Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh - Pdf 13

CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

I – Đối tượng, nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh
1) Khái niệm
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sing trong quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nó được phản ánh thông qua hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế, các báo cáo của kế toán.
Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục. Nó chịu nhiều
tác động bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Các nhân tố bên trong là các
quyết định của những nhà quản trị trong quá trình sử dụng các nguồn lực, các yếu tố của quá
trình sản xuất. Các nhân tố bean ngoài là sự tác động của các chính sách, chế độ tài chính của
nhà nước.
Vì vậy cần phải đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu, mối quan hệ qua lại giữa các chỉ tiêu
kinh tế, các báo cáo … để đánh giá đúng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó
đề ra những biện pháp cụ thể khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm, khai thác khả năng
tiềm tàng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp – đó chính là phân tích
hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt
động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các
thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ
giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng
can được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
cho doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh.
Thông qua tài liệu phân tích cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về
khả năng, những hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình. Chính trên cơ sở này
những nhà quản trị doanh nghiệp có thể ra các quyết định đúng đắn để đạt được những mục
tiêu, chiến lược kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh

Phân tích nhằm nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các kết quả
do hoạt động kinh doanh mang lại có thể là kết quả của quá khứ hoặc các kết quả dự kiến có
thể đạt được trong tương lai.
Kết quả hoạt động kinh doanh mà phân tích nghiên cứu có thể là kết quả tổng hợp của
nhiều quá trình hình thành, do đó kết quả phải là riêng biệt và đạt được trong khoảng thời gian
nhất định, chứ không thể là kết quả chung chung. Các kết quả hoạt động kinh doanh phải được
định hướng theo các mục tiêu trong kinh doanh. Quá trình định hướng này phải được lượng
hóa cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu để
đánh giá. Các chỉ tiêu kinh tế phải được xây dựng hoàn chỉnh và không ngừng được hoàn
thiện.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinh
doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế, mà phân tích còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng
tác động đến sự biến động của chỉ tiêu. Nhân tố là các yếu tố cấu thành nên chỉ tiêu phân tích.
3) Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
- Đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu trong kế hoạch sản xuất, kế hoạch
giá thành, kế hoạch tài chính, xác định các nguyên nhân khách quan, chủ quan ảnh
hưởng đến việc hoàn thành hay không hoàn thành các chỉ tiêu đó.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên và đề xuất biện pháp giải quyết
như tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, TSCĐ……
- Đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách và pháp luật của nhà nước.
Phát hiện và đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng về lao động, vật tư , tiền vốn
của doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện doanh nghiệp sử dụng đầy đủ các năng lực kinh tế, củng
cố và hoàn thiện phương pháp quản lý, đẩy mạnh sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh .
II – Phương pháp phân tích
1) Phương pháp so sánh :
Phương pháp so sánh được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh, khi
sử dụng phương pháp này cần phải quán triệt các nội dung sau :
a) Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh
Tiêu chuẩn để lựa chọn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh.

tiêu kinh tế nào đó.
VD : Sản lượng của xí nghiệp X năm 1990 là 1.000trđ, kỳ kế hoạch năm 1991 dự kiến là
1.100trđ.
Số tương đối nhiệm Mức độ cần đạt theo kế hoạch
vụ kế hoạch Mức độ đã đạt được kỳ kế hoạch trước
=
x 100%
→ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch = (1.100 : 1000) x 100% = 110%
Như vậy, năm 1991 xí nghiệp phấn đấu đạt 110%, tăng 10% so với năm 1990
+
Số tương đối hoàn thành kế hoạch : Phản ánh mức độ hoàn thành kế hoạch của một Chỉ
tiêu kinh tế nào đó.
VD : Giá trị sản xuất xí nghiệp trong kỳ kế hoạch năm 1990 dự kiến là 10trđ, thực tế năm
1990 đạt 12trđ
Số tương đối hoàn Mức độ đạt được thực tế trong kỳ(Chỉ tiêu thực hiện )
thành kế hoạch Mức độ cần đạt theo KH đề ra trong kỳ(Chỉ tiêu KH)

= x 100%

Số tương đối hoàn 12
thành kế hoạch 10
=
x 100%
=

1,1 – ( 1 x 125% ) = -0,15
Như vậy, xí nghiệp đã tiết kiệm được 0,15trđ
+ Số tương đối kết cấu : Biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng giữa mức độ đạt được của bộ phận
chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó

Số tương đối Chỉ tiêu của bộ phận
kết cấu Chỉ tiêu của tổng thể
x 100%
=VD : Xí nghiệp sản xuất kinh doanh 3 mặt hàng A,B,C có doanh thu như sau : A là 6trđ, B là
3trđ, C là 1trđ, ta có tỷ trọng doanh thu từng mặt hàng chiếm trong tổng doanh thu như sau :
Mặt hàng A : ( 6 : 10 ) 100% = 60%
Mặt hàng B : ( 3 : 10 ) 100% = 30%
Mặt hàng C : ( 1 : 10 ) 100% = 10%
+ Số tương đối động thái: biểu hiện sự biến động về mức độ của một chỉ tiêu kinh tế nào đó
trong một khoảng thời gian bằng cách so sánh mức độ đạt được của các kỳ so với kỳ gốc.
- Nếu kỳ gốc cố định : phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế trong khoảng thời gian dài
Số tương đối Mức độ kỳ nghiên cứu
động thái Mức độ kỳ gốc
=
x 100% (hoặc lần)
- Nếu kỳ gốc liên hoàn : phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế qua 2 giai đoạn kế tiếp
nhau.
Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000
Giá trị sản xuất

+ Số bình quân cộng giản đơn :
Ví dụ : Một tổ sản xuất có 3 công nhân, trong một giờ công nhân thứ nhất làm được 2sản
phẩm, công nhân thứ 2 làm được 3 sản phẩm, công nhân thứ 3 làm được 4 sản phẩm
X : Số bình quân
n : Số đơn vị trong tổng thể
x
i
: Lượng biến (i = 1,n)
x
1
+ x
2
+ …… + x
n

Σ
x
i

n n
=
X =
→ NSLĐ bình quân trong 1 giờ = (2 + 3 + 4) : 3 = 3 sản phẩm
+ Số bình quân cộng gia quyền : Trang

tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích. Đây là phương pháp cơ bản và được sử dụng rất phổ
biến trong phân tích. Để thực hiện phương pháp này cần quán triệt các nguyên tắc sau :
- Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất
định từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.
- Để xác định ảnh hưởng của nhân tố nào, ta thay thế nhân tố ở kỳ phân tích đó vào nhân tố kỳ
gốc, cố định các nhân tố khác rồi tính lại kết quả của chỉ tiêu phân tích. Sau đó đem kết quả
này so sánh với kết quả của chỉ tiêu phân tích ở bước liền trước, chênh lệch này là ảnh
hưởng của nhân tố vừa thay thế.
- Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng của chúng. Khi
thay thế nhân tố số lượng thì phải cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc, ngược lại khi thay
thế nhân tố chất lượng thì phải cố định nhân tố số lượng ở kỳ phân tích.
Giả sử có chỉ tiêu phân tích M chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân tố a, b, c , chúng có mối quan
hệ theo phương trình kinh tế sau:
M = a x b x c
-
Chỉ tiêu kế hoạch : M
k
= a
k
x b
k
x c
k
- Chỉ tiêu thực hiện : M
1
= a
1
x b
1
x c

k

+ Mức ảnh hưởng của nhân tố b : Δa = M
K2
– M
K1

- Xác định ảnh hưởng của nhân tố c :
+ Thay thế lần 3 : M
K3
= a
1
x b
1
x c
1
= M
1

+ Mức ảnh hưởng của nhân tố c : Δc = M
K3
– M
K2
= M
1
– M
K2

- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng : ΔM = M
1

k
x c
k
- Chỉ tiêu thực hiện : M
1
= a
1
x b
1
x c
1
-
Đối tượng phân tích : ± ΔM = M
1
- M
k
Aûnh hưởng của từng nhân tố liên quan :
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: Δ
a
= (a
1
– a
k
) x b
k
x c
k

-
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b : Δ

c
Ví dụ :
Chênh lệch TT so với KH
Thứ tự các Chỉ tiêu ĐVT Số KH Số TT
Tuyệt đối Tương đối
- Số CN bình quân trong kỳ
- Số ngày 1 CN làm việc trong kỳ
- Số giờ lvbq của 1 CN trong ngày
- Tổng số giờ làm việc của CN toàn
doanh nghiệp trong kỳ
Người
Ngày
Giờ
(1.000 giờ)
1.000
250
8
2.000
900
260
7,8
1.825,2
-100
+10
-0,2
-174,8
-10%
4%
-2,5%
-8,74

bình quân của 1
CN trong kỳ(b)
Số giờ làm việc
bình quân của 1 CN
trong ngày( c )
x
x
=
Trang
6
- Do số công nhân bình quân trong kỳ giảm 100 công nhân nên làm cho tổng số giờ công
giảm 200 ngàn giờ
- Do số ngày một công nhân làm việc trong kỳ tăng 10 ngày nên làm cho tổng số giờ
công tăng 72 ngàn giờ
- Do số giờ làm việc bình quân của một công nhân trong ngày giảm 0,2 giờ nên làm cho
tổng số giờ công giảm 46,8 ngàn giờ
4) Phương pháp cân đối :
Tất cả các nhân tố hoạt động trong sản xuất kinh doanh đều có mối quan hệ mật thiết
với nhau ; nếu như các nhân tố có quan hệ tích số hoặc thương số với nhau, chúng ta sẽ sử
dụng phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch. Nhưng trong thực
tế có nhiều mối quan hệ giữa các nhân tố biểu hiện là quan hệ tổng số giữa tổng số vốn với
tổng số nguồn ; giữa nguồn thu, nguồn huy động vốn với tổng số sử dụng các quỹ, các
nguồn vốn; giữa nhu cầu với khả năng thanh toán; giữa nguồn mua sắm với tình hình sử
dụng vật tư kỹ thuật …… mối quan hệ cân đối về lượng của các nhân tố đó đối với chỉ tiêu
phân tích, đòi hỏi một sự cân bằng về lượng. Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố có quan hệ tổng số người ta dùng phương pháp cân đối.

Ví dụ : Xác định mức độ ảnh hưởng theo phương trình kinh tế sau :
M = a + b - c
M

1
- b
k

- Ảnh hưởng của nhân tố c : Δ
c
= c
1
- c
k

- Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Δ
a
= M
1
– M
k
= Δ
a
+ Δ
b
+ Δ
c
III – TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1)
Trình tự tổ chức phân tích hoạt động kinh tế
a)
Lập kế hoạch phân tích :
+ Nội dung phân tích :

- Phần I : Nêu đặc điểm tình hình chung và từng mặt hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
- Phần II : Đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, xác định nguyên nhân chủ quan, khách
quan đã thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình thực hiện kế hoạch, trình bày khả năng tiềm
tàng đã phát hiện trong quá trình phân tích
- Phần III : Nêu kiến nghị và biện pháp cải tiến công tác quản lý, động viên khả năng tiềm
tàng chưa khai thác
2)
Hình thức tổ chức phân tích hoạt động kinh tế
+ Căn cứ vào thời kỳ tiến hành phân tích :
- Phân tích thường xuyên : Dựa vào tài liệu kế toán và thông tin kinh tế hằng ngày, hàng
tuần, nghiên cứu, phát hiện những chênh lệch về mức độ thực hiện kế hoạch để có biện
pháp giải quyết đối với một số Chỉ tiêu quan trọng ( sản xuất, tiêu thụ … )
- Phân tích định kỳ : được tiến hành định kỳ ( tháng, quý, năm) nhằm đánh giá toàn diện
hay từng mặt hoạt động kinh tế trong suốt thời kỳ thực hiện kế hoạch
+ Căn cứ vào phạm vi phân tích :
- Phân tích ở tổ, đội, phân xưởng : chủ yếu phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lao
động, tình hình sử dụng thiết bị, NVL …
- Phân tích trên phạm vi toàn doanh nghiệp : Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch sản
xuất, giá thành, lợi nhuận …
+ Căn cứ vào nội dung phân tích :
- Phân tích toàn bộ
- Phân tích chuyên đề
Phát hiện những khả năng tiềm tàng để khai thác nhằm nâng cao khối lượng và chất lượng
SP, nâng cao kết quả SXKD.
II - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT VẾ KHỐI LƯỢNG
1) Phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất.
a) Khái niệm: GTSX là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ giá trị của SP do hoạt động SX công nghiệp
tạo ra trong thời gian nhất định, bao gồm giá trị NVL , NL,năng lượng, phụ tùng thay thế, CP
dịch vụ SX, KH-TSCĐ, giá trị mới sáng tạo ra trong giá thành giá trị SPCN
Được tính vào giá trị sản xuất bao gồm các yếu tố sau:
Yếu tố 1: Giá trị thành phẩm.
Yếu tố 2: Giá trị công việc có tính chất CN
Yếu tố 3: Giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi.
Yếu tố 4: Giá trị của hoạt động cho thuê MMTB trong dây truyền sản xuất của DN.
Yếu tố 5: Giá trị chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ của SPDD, bán TP.
b) phương pháp phân tích : (phương pháp so sánh)
Phân tích chung : Là xem xét đánh giá sự biến động GTSX giữa thực tế và kế hoạch để đánh
giá tình hình hoàn thành kế hoạch, giữa thực tế năm nay với năm trước đê đánh giá tiến bộ.
Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến GTSX:
Cách đánh giá một số trường hợp biến động của các yếu tố cấu thành GTSX như sau:
- Yếu tố 1 ( Giá trị thành phẩm ) : Đối với đa số XNCN, đây là nhiệm vụ SX chính, vì thế
yếu tố này giảm đánh giá không tích cực, sẽ ảnh hưởng không tốt đến GTSX.
- Yếu tố 2 (Giá trị công vệc có tính chất CN):
+ Nếu yếu tố 2 giảm do khách hàng vi phạm hợp đồng, đây là nguyên nhân khách quan.
+ Nếu yếu tố 2 giảm do XN vi phạm HĐ, đây là nguyên nhân chủ quan và đánh giá không
tốt.
Trang
9
+ Nếu yếu tố 2 tăng đồng thời yếu tố 1 tăng : tích cực .
+ Nếu yếu tố 2 tăng, yếu tố 1 giảm :
• Không tốt (đ/v các XN phục vụ chiến lược phát triển kinh tế của đất nước)
• Chấp nhận được (đối với đa số XN)

của SPDD, BTP
1.000 1.454 + 454 + 45,4
Giá trị sản xuất (1+2+3+4+5) 22.380 22.802 + 422 + 1,88
Đánh giá : Giá trị sản xuất của xí nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch, cụ thể tăng 422 hay
tăng 1,88%. Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là :
- Do giá trị thành phẩm của xí nghiệp không hoàn thành kế hoạch cụ thể là giảm 100 hay
giảm 0,5% ⇒ Đây là biểu hiện không tốt cần tìm nguyên nhân
- Do giá trị công việc có tính chất công nghiệp tăng 10 hay tăng 2% ⇒ cho thấy xí nghiệp
chạy theo cung ứng lao vụ cho khách hàng không chú trọng đến nhiệm vụ sản xuất chính
- Do giá trị phế liệu, phế phẩm tăng 38 hay tăng 9,5% làm cho giá trị sản xuất tăng, nhưng tỷ
lệ giữa giá trị phế liệu, phế phẩm tính trên giá trị thành phẩm tăng từ 2% [(400 : 20.000) x
100%] = 2% đến [(438 : 19.900) x 100%] = 2,2% ⇒ điều này không tốt vì chất lượng sản
xuất sản phẩm giảm
- Do giá trị cho thuê MMTB tăng 20% hay tăng 4,16% trong khi nhiệm vụ sản xuất chính
không hoàn thành ⇒ đây là biểu hiện không tích cực
Trang
10
- Chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của SSPDD, bán TP tăng 454 hay tăng 45,4% ⇒ đây là
nguyên nhân chủ yếu làm giá trị sản xuất tăng. Để đánh giá sự biến động này có hợp lý hay
không phải xem xét tình hình thực hiện kế hoạch của sản phẩm DD đầu kỳ và cuối kỳ.
c) Phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến GTSX
Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng từng mặt hàng chiếm trong tổng giá trị các mặt hàng.Aûnh
hưởng của của kết cấu mặt hàng đến giá trị sản xuất thông qua giá trị mỗi loại sản phẩm khác
nhau. Sự khác nhau này do NVL cấu thành nên sản phẩm,do giá trị của lao động quá khứ dịch
chuyển vào sản phẩm, giá trị của lao động sống sản xuất sản phẩm. Có loại sản phẩm có giá trị
cao, nhưng lại tốn ít thời gian lao động để sản xuất. Vì thế, nếu xí nghiệp tăng tỷ trọng của các
loại sản phẩm có giá trị cao tốn ít thời gian lao động, giảm tỷ trọng sản phẩm có giá trị thấp
nhưng tốn nhiều thời gian lao động thì giá trị sản xuất tăng lên, nhưng đây không phải do kết
quả hoạt động sản xuất của xí nghiệp mang lại. Vì thế, cần phải phân tích ảnh hưởng của kết
cấu mặt hàng đến giá trị sản xuất để đánh giá đúng đắn tình hình thực hiện Chỉ tiêu này.

K
) là chênh lệch về giá trị sản xuất thực tế và kế hoạch của một giờ
công định mức
- Nếu Δ(Q/T) = 0 → kết cấu mặt hàng không thay đổi và không ảnh hưởng đến GTSX
- Nếu Δ(Q/T) ≠ 0→ kết cấu mặt hàng thay đổi và mức độ ảnh hưởng của nó đến GTSX là:
Q
C
= Δ(Q/T)T
T
= (Q
T
/T
T
– Q
K
/T
K
) T
T
= Q
T
- Q
K
(T
T
/T
K
)
(Q
C

- Những xí nghiệp sản xuất theo cơ cấu mặt hàng ổn định thì kết cấu mặt hàng làm giá trị sản
xuất tăng trong điều kiện xí nghiệp hoàn thành kế hoạch mặt hàng được đánh giá là tích
cực. Ngoài ra kết cấu mặt hàng làm giá trị sản xuất tăng hoặc giảm, nếu xí nghiệp không
hoàn thành kế hoạch mặt hàng thì đánh giá là không tốt.
Ví dụ : Căn cứ vào tài liệu sau phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến GTSX
Chênh lệch so với
kế hoạch
Chỉ tiêu kế hoạch Thực tế
Số tuyệt đối Số %
1. Giá trị sản xuất (1.000đ)
2. Giá trị sản xuất tính theo giờ
công định mức (1.000 giờ)
22.380
19.600
22.802
19.200
422
- 400
1,88
- 2,04
Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến GTSX là :
Q
C
= Q
T
- Q
K
(T
T
/T

Đơn giá
KH
+
∑ Sản lượng KH các
mặt hàng hoàn thành
vượt mức KH
x
Đơn giá
KH

S

=
∑ Sản lượng KH x Đơn giá KH

x

100%
b) Trình tự và nội dung phân tích:
+ Đánh giá tình hình hoàn thành KHSX từng mặt hàng :
- Nếu loại SP đạt hoặc vượt mức KH thì doanh nghiệp đã hoàn thành KHSX theo mặt hàng.
- Ngược lại nếu có loại SP nào không hoàn thành KHSX thì xem như doanh nghiệp đã không
hoàn thành KHSX theo mặt hàng.
+ Đánh giá tình hình hoàn thành KH các mặt hàng chung của doanh nghiệp :
- Nếu S < 100% đây là biểu hiện không tốt, doanh nghiệp đã không hoàn thành KH mặt hàng
- Nếu S = 100% đây là biểu hiện tốt, doanh nghiệp đã hoàn thành KH mặt hàng
- Tìm ra những nguyên nhân tác động để có biện pháp khắc phục cho kỳ sau. Những nguyên
nhân đó có thể là :
+ Do không đảm bảo đầy đủ lao động, MMTB,NVL theo yều cầu của KH.
+ Do tổ chức quản lý chưa tốt, do quan hệ hợp tác SX chưa chặc chẻ.

là do mặt hàng B đã không hoàn thành KH-SX, cụ thể là giảm 25% .
150-200
x 100% = - 25%
200
III. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1) Đối với doanh nghiệp mà sản phẩm được chia thành thứ hạng phẩm cấp.
Trang
12
Đối với các XN mà SP được chia thành cấp bậc, thứ hạng khác nhau, chính phẩm thường
gọi là SP loại I thứ phẩm gọi là SP loại II, III nó yếu kém về mặt công dụng, thẩm mỹ . . . . .giá
bán thấp hơn.
a) Phương pháp hệ số phẩm cấp
+ Chỉ tiêu phân tích : Hệ số phẩm cấp .

Hệ số phẩm
cấp (H)
=
∑ (Số lượng SP từng loại x Đơn giá cố định SP từng loại )
(Toàn bộ số lượng SP x Đơn giá cố định SP loại I
Hệ số = 1 : Toàn bộ sản phẩm đều loại I.
Hệ số càng giảm : chất lượng sản phẩm càng giảm.
+ Trình tự và nội dung phân tích :
Tính hệ số phẩm cấp kỳ KH :

=
∑ (Số lượng KH từng loại SP x đơn giá cố định từng loại SP )
Toàn bộ số lượng SP kỳ KH x Đơn giá cố định SP loại I

lượng thay đổi
Hệ số
phẩm cấp
kỳ TT
Hệ số
phẩm cấp
kỳ KH
Toàn bộ số
lượng SP
kỳ TT
= - x Đơn giá cố
định SP loại
I
x
+ Chỉ tiêu phân tích : Đơn giá bình quân.
Đơn giá
bình quân
(P)
=
∑ (Số lượng SP từng loại x đơn giá SP từng loại )

Số lượng sản phẩm sản xuất + Trình tự và nội dung phân tích :
Tính đơn giá bình quân kỳ KH :
=


2) Đối với XN mà sản phẩm không chia thành thứ hạng phẩm cấp.
- Là những XN mà sản phẩm của nó nếu có sai sót về mặt kỹ thuật đều bị coi là sản phẩm
hỏng ( Dược phẩm, TV, đồng hồ …).
- Sản phẩm hỏng chia làm hai loại : Sản phẩm hỏng sửa chữa được và sàn phẩm hỏng không
sửa chữa được.
- Phần lớn các XN trong KHSX không qui định chỉ tiêu sản phẩm hỏng ngoại trừ một số XN
ngành sản xuất đặc biệt : Thuỷ tinh, sành sứ … có qui định tỷ lệ sản phẩm hỏng nhất định.
a) Chỉ tiêu phân tích : Tỷ lệ phế phẩm.
+ Tỷ lệ phế phẩm tính bằng hiện vật.

Ưu điểm : Thấy được trực tiếp số lượng sản phẩm hỏng trong tổng số sản phẩm sản xuất ra.
Nhược điểm : Chỉ tính riêng cho từng sản phẩm, không thể tổng hợp để tính tỷ lệ phế phẩm
bình quân, nên không đánh giá chính xác tình hình biến động về chất luợng sản phẩm.
+ Tỷ lệ phế phẩm tính bằng giá trị :
Trong đó :
- Tỷ lệ phế phẩm tính bằng giá trị có thể tính cho từng loại sản phẩm và có thể tính bình quân
cho nhiều loại sản phẩm, tỷ lệ phế phẩm bình quân được xác định như sau :

Đơn giá bình
quân kỳ thực tế
Đơn giá bình quân
kỳ kế hoạch
Số lượng sản
phẩm sản xuất
kỳ thực tế
= - x =
Tỷ lệ
phế phẩm
Số lượng SP hỏng ( không sửa chữa được)
Số lượng thành phẩm + Số lượng sản phẩm hỏng
x 100%
Tỷ lệ
phế phẩm
Chi phí thiệt hại sản phẩm hỏng
Giá thành SX sản phẩm
x 100% =
Chi phí thiệt hại
sản phẩm hỏng.
Chi phí sản xuất sản phẩm
hỏng không sửa chữa được
Chi phí sửa chữa sản phẩm
hỏng sửa chữa được
= +
Trang
1

phế phẩm bình quân không thay đổi .
Gọi Q'
ti
là sản lượng thực tế tính theo giá thành sản xuất, trong điều kiện cơ cấu không đổi,
ta có :
=> Q'
Ti
= KQ
Ki
=> Tỷ lệ phế phẩm bình quân trong trường hợp này là:

Ö mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến tỷ lệ phế phẩm bình quân là:
F
q
= F
k1
– F
k
= 0
Như vậy, nhân tố sản lượng tính theo giá thành SX không ảnh hưởng đến tỷ lệ phế phẩm bình
quân.
Thay thế lần 2: Nhân tố kết cấu mặt hàng
Thay thế kết cấu KH bằng kết cấu thực tế nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố
kết cấu đến tỷ lệ phế phẩm bình quân.

F
K
: Tỷ lệ phế phẩm bình quân KH.
Q'
ti
Q
ki
x 100% =
= K ( K : Tỷ lệ hoàn thành KH sản lượng của XN)
Σ Q
ti
Σ Q
ki
x 100%
Σ Q’
ti
f
ki
Σ Q’
ti
x 100% = F
K
Σ
K
Q
ki
f
ki
Σ
KQ

- F
K
Thay thế lần 3 : Nhân tố tỷ lệ phế phẩm cá biệt
Thay tỷ lệ phế phẩm cá biệt KH bằng thực tế nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của tỷ lệ
phế phẩm cá biệt đến tỷ lệ phế phẩm bình quân.
Tỷ lệ phế phẩm bình quân trong trường hợp này bằng tỷ lệ phế phẩm bình quân kỳ thực tế, vì :

x 100% = F
T
Σ
Q
ti
f
ti
Σ
Q
ti
F
K3
=
-> mức độ ảnh hưởng của tỷ lệ phế phẩm cá biệt đến tỷ lệ phế phẩm bình quân
F
f
= F
K3
- F
K2

lao động, tình hình cải tiến kỹ thuật, tổ chức lao động ……
- Đánh giá tính hợp lý của cơ cấu TSCĐ, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng TSCĐ và ảnh
hưởng của nó đến sản xuất của xí nghiệp
- Đề ra biện pháp nhằm sử dụng TSCĐ có hiệu quả
- Phân tích tình hình dự trữ và cung cấp NVL ………
II – Phân tích tình hình lao động
1) Phân tích cấu thành và sự biến động của lực lượng lao động
a) Phân tích cấu thành lực lượng lao động
- Lao động trong khu vực sản xuất : Lao động thuộc ngành sản xuất chính (nếu xí nghiệp
công nghiệp là lao động ngành sản xuất công nghiệp, nếu xí nghiệp nông nghiệp là lao động
ngành sản xuất nông nghiệp) bao gồm:
- Công nhân
- Học nghề
- Nhân viên kỹ thuật
- Nhân viên quản lý kinh tế
- Nhân viên quản lý hành chính
- Lao động thuộc ngành sản xuất khác
- Lao động trong khu vực phi sản xuất : Bao gồm các loại lao động phục vụ trong các ngành
văn hoá, y tế, giáo dục …
Phân tích tình hình tăng giảm từng loại lao động là đánh giá sự biến động của từng loại
lao động, nhằm thấy được mức độ đảm bảo sức lao động và tính hợp lý của sự biến động đó.
Trang
17
Trang
18
b) Phân tích tình hình tăng giảm công nhân sản xuất :
- So sánh số công nhân giữa thực tế và kế hoạch để đánh giá tình hình tuyển dụng và đào tạo,
thấy được mức độ đảm bảo sức lao động
- So sánh số công nhân thực tế với kế hoạch đã điều chỉnh theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giá
trị sản xuất để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng công nhân

- Xét về số tương đối, ta có :
Số công nhân tăng(giảm) tương đối = 100 – 90 x (117.000/90.000) x 100% = - 17
⇒ Như vậy tình hình quản lý và sử dụng lao động có nhiều biểu hiện tốt (tốc độ tăng công
nhân (10/90 = 0,11) nhỏ hơn tốc độ tăng giá trị sản xuất (27.000/90.000 = 0,3))
Phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng công nhân và năng suất lao động đến
giá trị sản xuất (+ 27.000)
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng công nhân : (100 – 90) x 1.000 = + 10.000
⇒ Do số lượng công nhân tăng 10 người làm cho GTSX tăng 10.000
- mức độ ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động : 100 x (1.170 – 1.000) = + 17.000
⇒ Do NSLĐ tăng 170 ngđ/công nhân làm cho GTSX tăng 17.000
⇒ Như vậy giá trị sản xuất tăng 27.000 do sự đóng góp của năng suất lao động nhiều hơn
2) Phân tích tình hình năng suất lao động :
a) Khái niệm : Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động có thể làm ra một
số sản phẩm trong một thời gian nhất định hoặc là thời gian lao động hao phí để sản xuất ra
một sản phẩm, nâng cao năng suất lao động là biện pháp chủ yếu để tăng sản lượng, giảm
giá thành sản phẩm. Năng suất lao động được tính như sau : Hoặc :

Số công nhân tăng Số công nhân Số công nhân Tỷ lệ hoàn thành kế
(giảm)tương đối thực tế kế hoạch hoạch giá trị sản xuất
=
-
x

Năng suất lao
động

=

- Do trình độ quản lý, tổ chức sản xuất, bố trí nơi làm việc, sử dụng các đòn bẩy kích thích lao
động
+ Năng suất lao động ngày :

Năng suất lao
động ngày

=
Giá trị sản xuất
Tổng số ngày làm việc

Hoặc :
Như vậy, năng suất lao động ngày chịu ảnh hưởng bởi năng suất lao động giờ và số giờ
làm việc bình quân 1 ngày. Nếu tốc độ tăng năng suất lao động ngày lớn hơn năng suất lao
động giờ, chứng tỏ số giờ làm việc trong ngày tăng lên.
Năng suất lao
động ngày

Số giờ làm việc
bình quân 1 ngày

Năng suất lao
động giờ

=
x
+ Năng suất lao động năm :
Năng suất lao
động năm

Số ngày làm việc
bình quân năm 1
công nhân

Số giờ làm việc
bình quân ngày
1 công nhân

=
x
Năng suất lao
động ngày

x
Trong 3 chỉ tiêu trên thì năng suất lao động năm phản ánh đầy đủ nhất chất lượng và thời gian
làm việc của công nhân. Vì thế, nó được sử dụng để phản ánh chung năng suất lao động toàn xí
nghiệp
Trang
19
b) Phân tích chung tình hình năng suất lao động
Phân tích tình hình năng suất lao động là xem xét đánh giá sự biến động năng suất lao
động giờ, ngày năm đồng thời tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động đó,
nhằm tìm ra biện pháp để không ngừng nâng cao năng suất lao động.
 Phương pháp phân tích : áp dụng phương pháp so sánh
- So sánh NSLĐ các loại giữa thực tế và kế hoạch, giữa thực tế năm nay với các năm trước.


Phương pháp phân tích : phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch.
3) Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
a) Phân tích tình hình sử dụng ngày công
Sử dụng tốt ngày công lao động là biện pháp quan trọng để tăng năng suất lao động, tăng
sản lượng, hạ giá thành. Vì vậy, can phải phân tích tình hình sử dụng ngày công để thấy rõ ảnh
hưởng của nó đến kết quả sản xuất.
Ngày công trong xí nghiệp được chia làm các loại sau :
+ Ngày công theo lịch : Là số ngày tính theo dương lịch (365 ngày)
Giá trị
sản xuất

Số công
nhân

Số ngày làm
việc bình quân
1 công nhân

Số giờ làm
việc bình
quân ngày

Năng suất lao
động giờ

=
x x x
Trang
20

+ Trình tự và phương pháp phân tích :
- So sánh các loại ngày công thực tế với ngày công kế hoạch đã điều chỉnh theo số lượng
công nhân thực tế để đánh giá tình hình sử dụng ngày công
- Lấy số chênh lệch giữa các loại ngày công thực tế với kế hoạch đã điều chỉnh theo số
lượng công nhân thực tế nhân với giá trị sản xuất bình quân 1 ngày công kỳ kế hoạch, để
xác định mức độ ảnh hưởng của các loại ngày công đến giá trị sản xuất.
Những chú ý khi phân tích các loại ngày công :
+ Số ngày nghỉ phép định kỳ tăng hoặc giảm đều phải căn cứ vào chế độ giải quyết phép để
đánh giá, nếu xí nghiệp thực hiện đúng chế độ thì số ngày tăng giảm đều đánh giá hợp lý, đó
là nguyên nhân khách quan .
+ Số ngày công vắng mặt như : ốm đau, thai sản, hội nghị, tai nạn lao động phải giảm ở mức
thấp nhất được đánh giá tích cực
+ Số ngày công ngừng việc không được phát sinh, nếu có phát sinh là do khuyết điểm trong
khâu bố trí, tổ chức điều độ sản xuất, khâu cung cấp NVL ……
+ Số ngày công làm thêm, trong điều kiện bình thường không nên phát sinh, nếu phát sinh do
sản xuất không đều đặn, công việc dồn vào cuối năm là không tốt, nếu phát sinh do nguyên
nhân khách quan thì tìm biện pháp khắc phục.
b) Phân tích tình hình sử dụng giờ công
Giờ công của xí nghiệp bao gồm các loại :
+ Giờ công theo chế độ : giờ làm một ngày 8 tiếng
+ Giờ công thiệt hại : bao gồm giờ công vắng mặt do ốm đau, cho con bú, hội họp … và giờ
công ngừng việc do mất điện thiếu NVL ……
+ Giờ công làm thêm : giờ công làm việc vào ngày lễ, chủ nhật và ngoài ca quy định
Trình tự phân tích :
Số giờ công
làm việc


Phân tích cơ cấu TSCĐ là xem xét, đánh giá tính hợp lý về sự biến động tỷ trọng của từng
loại TSCĐ, trên cơ sở đó có hướng đầu tư xây dựng TSCĐ một cách hợp lý.
Xu hướng chung cơ cấu TSCĐ biến động được đánh giá là hợp lý khi :
- Xét trong mối quan hệ giữa TSCĐ đang sử dụng và TSCĐ chưa cần dùng, không cần dùng
và chờ thanh lý thì TSCĐ đang dùng chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên về cả số
tuyệt đối lẫn số tỷ trọng.
- Xét trong mối quan hệ giữa TSCĐ đang dùng vào sản xuất kinh doanh và dùng ngoài sản
xuất kinh doanh thì TSCĐ đang dùng vào sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn và và có
xu hướng tăng lên cả về số tuyệt đối lẫn số tỷ trọng.
- Xét trong mối quan hệ giữa các loại TSCĐ đang dùng vào sản xuất kinh doanh :
Đối với đa số các xí nghiệp công nghiệp MMTB sản xuất phải chiếm tỷ trọng lớn và có
xu hướng tăng lên, có như vậy mới tăng được năng lực sản xuất của xí nghiệp. Các loại TSCĐ
khác phải tăng theo quan hệ cân đối với MMTB sản xuất .
Đối với xí nghiệp nông nghiệp TSCĐ phục vụ cho ngành chuyên môn hoá, phải chiếm
tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên về cả số tuyệt đối lẫn số tỷ trọng
Chú ý rằng khi đánh giá cơ cấu TSCĐ của xí nghiệp cần phải căn cứ vào tình hình cụ
thể xí nghiệp vào phương hướng nhiệm vụ sản xuất để có những kết luận chính xác
b) Phân tích tình hình trang bị TSCĐ
Chỉ tiêu phân tích :
NG TSCĐ bq 1 CN trong ca lớn nhất = NG TSCĐ : Số CN trong ca lớn nhất
Chỉ tiên này phản ánh chung trình độ trang bị TSCĐ cho công nhân, chỉ tiêu này càng tăng
có thể do trình độ cơ giới hoá của xí nghiệp càng cao

NG phương tiện kỹ thuật
bình quân cho 1 công
nhân trong ca lớn nhất
=
NG phương tiện kỹ thuật
Số công nhân trong ca lớn nhất


So sánh hệ số hao mòn từng loại TSCĐ và toàn bộ TSCĐ giữa cuối năm và đầu năm, giữa
thực tế năm nay với năm trước để đánh giá TSCĐ còn mới hay cũ.
2) Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
a) Phân tích tình hình sử dụng toàn bộ TSCĐ
+ Chỉ tiêu phân tích : Hiệu suất sử dụng TSCĐ Hiệu suất sử
dụng TSCĐ
=
Giá trị sản xuất
N
guyên giá bình quân của TSCĐ Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
+ Phương pháp phân tích : phương pháp so sánh
So sánh hiệu suất sử dụng chung của toàn bộ TSCĐ, của từng loại TSCĐ giữa thực tế với
kế hoạch, thực tế năm nay với năm trước
b) Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị sản xuất
b1) Phân tích tình hình sử dụng số lượng MMTB sản xuất
MMTB sản xuất tuỳ theo mức độ tham gia vào sản xuất được chia làm các loại sau :
- MMTB hiện có : là tất cả MMTB được ghi vào danh mục TSCĐ của xí nghiệp, không
kể tình trạng của thiết bị đoÙ.
- MMTB đã lắp : là những thiết bị đã lắp tại nơi làm việc và có thể sử dụng bất cứ lúc
nào, kể cả những MMTB tháo ra sửa chữa lớn.
- MMTB sử dụng : là những MMTB đã lắp và đã đưa vào sử dụng không kể thời gian dài
hay ngắn.
+ Chỉ tiêu phân tích :


MMTB vào sản xuất và đi sâu tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình đó nhằm có biện
pháp khai thác khả năng tiềm tàng và năng lực MMTB.
Những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình lắp đặt MMTB có thể do xí nghiệp không
chuẩn bị đầy đủ điều kiện để lắp đặt, do chỉ đạo thiếu khẩn trương…Nguyên nhân ảnh hưởng
đến mức độ huy động MMTB vào sản xuất có thể do công tác lắp đặt, bàn giao không kịp thời,
mất cân đối giữa các loại thiết bị, do tình hình cung cấp NVL không đảm bảo … Để đánh giá
chính xác tình hình sử dụng MMTB phải căn cứ vào đặc tính kỹ thuật của từng loại và tình
hình thực tế của xí nghiệp
b2) Phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc của MMTB
Trong điều kiện vốn đầu tư còn hạn hẹp, số lượng MMTB, công suất nhất định, việc
tăng thời gian làm việc của MMTB có ý nghĩa quan trọng trong việc gia tăng khối lượng sản
phẩm sản xuất .
+ Các chỉ tiêu phân tích :

Trong đó :
+ Tổng số ngày theo lịch là thời gian tính theo dương lịch (T1)
+ Tổng số giờ máy nghỉ theo chế độ là số giờ máy nghỉ vào ngày lễ, chủ nhật, nghỉ ngoài ca
theo quy định.(T2)
+ Tổng số giờ máy theo chế độ (T3) : T3 = T1 – T2
+ Tổng s
ố giờ máy nghỉ theo kế hoạch (T4) : Là số giờ máy nghỉ để sửa chữa theo kế hoạch và

h
Tổng số giờ máy làm việc theo chế độ
Tổng số giờ máy làm việc theo lịch

=
Hệ số sử dụng
thời gian chế độ
Tổng số giờ máy làm việc có hiệu lực
Tổng số giờ máy làm việc theo chế độ
=
Hệ số sử dụng
thời gian kế
h
o
ạc
h
Tổng số giờ máy làm việc có hiệu lực thực tế
Tổng số giờ máy làm việc có hiệu lực kế hoạch
Trang
24
Hệ số giữa giờ máy theo chế độ và giờ máy theo lịch phản ánh tình hình tăng ca để tăng
thêm thời gian làm việc của MMTB, bởi vì thời gian nghỉ lễ và chủ nhật cố định, nếu xí nghiệp
tăng ca thì thời gian làm việc theo chế độ tăng lên và hệ số giữa giờ máy theo chế độ và giờ
máy theo lịch cũng tăng
- Hệ số sử dụng thời gian chế độ phản ánh tình hình tận dụng quỹ thời gian chế độ. Nếu chỉ
tiêu này tăng lêndo xí nghiệp giảm thời gian ngừng máy vì thiếu điện, thiếu NVL, do máy
hỏng ……thì đánh giá tích cực, ngược lại tăng lên do tận dụng, bố trí thêm giờ, thêm ca cho
công nhân vào ngày lễ và chủ nhật là biểu hiện không tốt. Nếu chỉ tiêu này giảm, chứng tỏ
thời gian ngừng máy tăng là biểu hiện không tốt cần tìm biện pháp khắc phục.
- Hệ số sử dụng thời gian kế hoạch phản ánh tình hình sử dụng thời gian làm việc của MMTB

tồn kho CK
+ -

Số lượng sản
phẩm sản xuất
= Mức tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm

+ Trình tự phân tích :
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng sản phẩm
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố về tình hình cung cấp và sử dụng NVL
đến sản lượng
+ Phương pháp phân tích : phương pháp thay thế liên hoàn hoặc phương pháp số chênh lệch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status