i
LỜI GIỚI THIỆU
Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu giảng dạy và học tập cho sinh viên các chuyên
ngành trình độ cao đẳng; đặc biệt là yêu cầu đảm bảo và nâng cao chất lượng đào
tạo; Trường Cao đẳng Thương mại chủ trương tổ chức biên soạn giáo trình, bài giảng
chung các môn học, học phần đang được triển khai giảng dạy.
Thực hiện chủ trương trên, Khoa Tài chính - Ngân hàng đã phân công giảng viên
ThS. Nguyễn Thị Việt Châu thuộc bộ môn Thống kê biên soạn Giáo trình Phân tích
hoạt động kinh doanh để dùng chung cho sinh viên các ngành: Kế toán, Quản trị kinh
doanh, Kinh doanh thương mại trình độ cao đẳng, giúp cho việc giảng dạy của giảng
viên và việc học tập của sinh viên được thuận lợi.
Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh được biên soạn dựa theo Đề cương
chi tiết học phần Phân tích hoạt động kinh doanh và tham khảo các tài liệu, giáo trình
của một số nguồn, tác giả trong nước.
Nội dung của giáo trình bao gồm 5 chương:
Chương 1. Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh
Chương 2. Phân tích mua hàng, dự trữ và tiêu thụ hàng hóa
Chương 3. Phân tích chi phí kinh doanh
Chương 4. Phân tích lợi nhuận kinh doanh
Chương 5. Phân tích tình hình tài chính
Trong quá trình biên soạn, tác giả đã chú ý cập nhật khá đầy đủ các tài liệu có
liên quan đến tháng 5 năm 2014 và đưa vào một số tình huống, ví dụ minh họa được
biên soạn từ các tài liệu, báo chí và quan sát thực tiễn.
Để giáo trình này đến tay người đọc, tác giả cảm ơn sự giúp đỡ, tham gia ý kiến
góp ý, biên tập, sửa chữa của giảng viên bộ môn Thống kê, Hội đồng Khoa học cấp
khoa và hội đồng khoa học cấp trường.
Mặc dù đã rất cố gắng rất nhiều trong quá trình biên soạn, tuy nhiên giáo trình
Phân tích hoạt động kinh doanh vẫn không tránh được những sai sót nhất định. Tác
giả chân thành cảm ơn sự góp ý của bạn đọc để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn.
3.1.1. Nội dung ......................................................................................................8
3.1.2. Điều kiện sử dụng ........................................................................................8
3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn ...................................................................10
3.2.1. Nội dung ....................................................................................................10
3.2.2. Điều kiện sử dụng ......................................................................................11
3.3. Phương pháp chênh lệch ...............................................................................12
3.3.1. Nội dung ....................................................................................................12
3.3.2. Điều kiện sử dụng ......................................................................................13
III. Các hình thức và tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh ............... 14
1. Các hình thức phân tích hoạt động kinh doanh................................................14
1.1. Theo thời điểm phân tích ...............................................................................14
1.1.1. Phân tích trước kinh doanh .......................................................................14
1.1.2. Phân tích hiện hành ...................................................................................14
iii
1.1.3. Phân tích sau kinh doanh ..........................................................................15
1.2. Theo nội dung phân tích ................................................................................15
1.2.1. Phân tích chuyên đề ..................................................................................15
1.2.2. Phân tích toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh ..................................15
1.3. Theo phạm vi phân tích .................................................................................15
1.3.1. Phân tích điển hình....................................................................................15
1.3.2. Phân tích tổng thể......................................................................................15
1.4. Theo lĩnh vực và cấp quản lý .........................................................................15
1.4.1. Phân tích bên ngoài ................................................................................15
1.4.2. Phân tích bên trong ...................................................................................15
2. Tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh ...........................................15
2.1. Trình tự tiến hành công tác phân tích ..........................................................15
2.1.1. Lập kế hoạch phân tích .............................................................................15
2.1.2. Thu thập, kiểm tra và xử lý số liệu ............................................................16
1.1. Mục đích .........................................................................................................33
1.2. Ý nghĩa ............................................................................................................33
2. Nội dung phân tích ...............................................................................................34
2.1. Phân tích tình hình thực hiện bán ra theo tổng trị giá và kết cấu hàng bán
................................................................................................................................ 34
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện doanh thu bán
hàng .......................................................................................................................35
2.3. Phân tích tình hình mua vào, bán ra trong mối quan hệ với xác định kết
quả..........................................................................................................................37
Câu hỏi ôn tập. ............................................................................................................. 39
Bài tập...........................................................................................................................40
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 44
CHƢƠNG 3. PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH ............................................. 45
I. Mục đích, ý nghĩa và các chỉ tiêu phân tích chi phí kinh doanh ........................ 45
1. Mục đích ...............................................................................................................45
1.1. Khái niệm chi phí kinh doanh .......................................................................45
1.2. Phân loại chi phí kinh doanh ........................................................................45
1. 3. Mục đích phân tích chi phí kinh doanh .......................................................46
2. Ý nghĩa ..................................................................................................................46
3. Các chỉ tiêu phân tích ..........................................................................................46
3.1. Tổng chi phí kinh doanh ................................................................................46
3.2. Tỷ suất chi phí kinh doanh ............................................................................46
3.3. Mức độ giảm (tăng) tỷ suất chi phí kinh doanh ...........................................47
3.4. Tốc độ giảm (tăng) tỷ suất chi phí kinh doanh .............................................47
3.5. Mức tiết kiệm (vượt chi) chi phí kinh doanh ................................................47
II. Nội dung phân tích ................................................................................................. 48
1. Phân tích biến động của chi phí trong mối quan hệ với doanh thu ................48
2. Phân tích thực hiện chi phí kinh doanh theo các yếu tố chi phí ......................51
3. Phân tích một số khoản mục chi phí chủ yếu trong doanh nghiệp .................53
3.1. Phân tích chi phí tiền lương ..........................................................................53
2. Ý nghĩa ..................................................................................................................73
3. Nguồn tài liệu sử dụng .........................................................................................74
3.1 Bảng cân đối kế toán .......................................................................................75
3.2. Báo cáo kết quả kinh doanh ..........................................................................80
II. Nội dung phân tích ................................................................................................. 82
1. Phân tích khái quát tình hình tài chính .............................................................82
1.1. Phân tích cấu trúc tài sản ..............................................................................82
1.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn .......................................................................85
vi
2. Phân tích các hệ số tài chính chủ yếu .................................................................89
2.1. Phân tích các hệ số thanh toán .....................................................................89
2.1.1. Hệ số thanh toán tổng quát ......................................................................89
2.1.2. Hệ số thanh toán ngắn hạn .......................................................................90
2.1.3. Hệ số thanh toán nhanh ............................................................................90
2.2. Phân tích tốc độ luân chuyển vốn .................................................................92
2.2.1. Phân tích tốc độ luân chuyển tổng tài sản ................................................92
2.2.2. Phân tích tốc độ luân chuyển tài sản dài hạn ...........................................93
2.2.3. Phân tích tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn ........................................94
2.3. Phân tích các hệ số sinh lợi ...........................................................................96
2.3.1. Phân tích hệ số lợi nhuận trên doanh thu .................................................96
2.3.2. Phân tích hệ số lợi nhuận trên tài sản ......................................................96
2.3.3. Phân tích hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu .........................................98
Câu hỏi ôn tập. ........................................................................................................... 100
Bài tập……………………………………………………………………………….101
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 107
vii
luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu1.
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với các hoạt động kinh doanh của
con người. Nhưng lúc ban đầu nó chỉ là những phép cộng trừ đơn giản và được tiến
hành ngay trong công tác hạch toán. Khi hoạt động kinh doanh phát triển, yêu cầu
quản lý kinh doanh ngày càng cao và phức tạp thì phân tích hoạt động kinh doanh
cũng ngày càng phát triển để đáp ứng yêu cầu đó. Từ chỗ đơn giản chỉ là phân tích lỗ
lãi của từng thương vụ, về sau phát triển phân tích các yếu tố hoạt động kinh doanh và
lỗ lãi của từng đơn vị, bộ phận hoạt động kinh doanh, đến nay việc phân tích hoạt
động kinh doanh được thực hiện không chỉ trong phạm vi doanh nghiệp mà đã mở
rộng đến vùng kinh tế, toàn bộ nền kinh tế.
1
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, (2001), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, trang 5
1
Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh đã hình thành như một hoạt động độc
lập với hệ thống lý luận độc lập và trở thành môn khoa học độc lập. Hoạt động kinh
doanh luôn được tiến hành thường xuyên liên tục rất phong phú và phức tạp. Muốn
thấy được một cách đầy đủ sự phát triển của các hiện tượng, quá trình kinh doanh, từ
đó thấy được thực chất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phải đi sâu nghiên
cứu kết quả và mối quan hệ qua lại của các số liệu, tài liệu bằng những phương pháp
khoa học. Đó là những phương pháp nhận biết các hoạt động thực tế, các hiện tượng,
các quá trình trong mối liên hệ trực tiếp với nhận thức và sự tiếp nhận chủ động của
con người, trên cơ sở đó đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, tìm nguyên nhân, đề
ra những giải pháp và biện pháp khai thác có hiệu quả mọi năng lực hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
2. Đối tƣợng
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là các hiện tượng, quá trình và
cứu sâu hơn ở các bước tiếp theo, làm rõ các vấn đề cần quan tâm.
2
PGS.TS Trần Thế Dũng, (2009), Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại- dịch vụ, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội, trang 14
2
3.2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng
Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố tác động tới
đối tượng phân tích, do đó phải lượng hoá được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
tới đối tượng phân tích và những nguyên nhân tác động.
Ví dụ, khi nghiên cứu chỉ tiêu doanh thu các nhân tố làm cho doanh thu thay đổi
như: sản lượng dịch vụ, chính sách giá thay đổi…Các nguyên nhân ảnh hưởng tới sản
lượng dịch vụ có thể là nhu cầu của khách hàng tăng, có thể là do số lượng dịch vụ
tăng, có thể là việc đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng do công nghệ phát triển,
có thể do doanh nghiệp đầu tư thêm trang thiết bị để mở rộng sản xuất... Còn nhân tố
giá thay đổi, có thể là do chính sách của nhà nước, sự lựa chọn mức cước phí của
ngành trong khung nhà nước quy định thay đổi...
3.3. Đề xuất giải pháp nhằm khai thác tiềm năng
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả, hay xác định các
nhân tố ảnh hưởng và các nguyên nhân mà trên cơ sở đó phát hiện ra các tiềm năng
cần phải khai thác và những khâu còn yếu kém tồn tại, nhằm đề ra các giải pháp, biện
pháp phát huy hết thế mạnh, khắc phục những tồn tại của doanh nghiệp.
3.4. Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp
biết được tiến độ thực hiện, những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp cho
doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo. Nếu kiểm tra và đánh
gốc so sánh phù hợp, cụ thể:
+ Nếu phân tích tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu thì gốc để so sánh là trị số của chỉ
tiêu kỳ trước (thực tế kỳ báo cáo so với thực tế kỳ gốc);
+ Nếu phân tích tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu thì gốc để so sánh
là trị số kế hoạch của chỉ tiêu cùng kỳ (thực tế kỳ báo cáo so với kế hoạch cùng kỳ).
- Nguyên tắc đảm bảo tính so sánh được
Khi so sánh khác nhau về thời gian thì nội dung so sánh phải đảm bảo có sự đồng
nhất về không gian và nội dung so sánh (Số tương đối động thái, số tương đối kế
hoạch);
Khi so sánh khác nhau về không gian thì nội dung so sánh phải đảm bảo có sự
đồng nhất về thời gian và nội dung so sánh (Số tương đối kết cấu).
- Kỹ thuật so sánh
Khi so sánh có thể tiến hành so sánh về tuyệt đối và so sánh về tương đối
+ So sánh số tuyệt đối là hiệu số giữa kỳ báo cáo và kỳ gốc so sánh của chỉ tiêu
kinh tế. Việc so sánh này cho thấy biến động về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu phân
tích ở những khoảng thời gian và không gian khác nhau, nhằm đánh giá sự biến động
tuyệt đối của chỉ tiêu kinh tế nào đó.
+ So sánh số tương đối là thương số giữa giữa kỳ báo cáo và kỳ gốc so sánh của
chỉ tiêu kinh tế. Việc so sánh này biểu hiện tỷ lệ biến động của chỉ tiêu phân tích;
quan hệ so sánh được thể hiện qua các loại số tương đối sau:
Số tương đối động thái =
Mức độ thực tế kỳ báo cáo
Mức độ thực tế kỳ gốc
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch =
Số tương đối hoàn thành kế hoạch =
Số tương đối kết cấu =
người
40
42
tr.đ/người
250
261,9
Yêu cầu: Phân tích biến động về lao động và qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế về
sử dụng lao động của doanh nghiệp qua hai năm bằng phương pháp so sánh.
Giải: Bảng phân tích tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp qua hai năm
như sau:
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm N Năm N+1
Chênh lệch năm N+1
so với năm N
Mức độ
Doanh thu bán hàng
Lao động
5
Nhận xét:
Căn cứ vào kết quả tính toán trên cho thấy doanh thu bán hàng năm N+1 so với
năm N tăng 1.000 tr.đ, với tốc độ tăng 10%; trong khi đó qui mô lao động năm N+1 so
với năm N chỉ tăng 2 người, với tốc độ tăng 5%. Như vậy tốc độ tăng doanh thu bán
hàng cao hơn tốc độ tăng qui mô lao động điều này cho thấy hiệu quả sử dụng lao
động của doanh nghiệp tăng, cụ thể năng suất lao động năm N+1 so với năm N tăng
tăng 11,9 tr.đ/người với tốc độ tăng 5%.
Liên hệ giữa tốc độ tăng về lao động với tốc độ tăng doanh thu bán hàng cho thấy
trong năm N+1 doanh nghiệp đã tiết kiệm được 2 lao động ( 42 40 x
11000
).
10000
2. Phƣơng pháp cân đối
2.1. Nội dung
Phương pháp cân đối dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân
tích đến đối tượng phân tích bằng cách xác định chênh lệch giữa kỳ báo cáo với kỳ gốc
của chỉ tiêu phân tích. Một lượng thay đổi trong mỗi chỉ tiêu sẽ làm thay đổi đối tượng
phân tích đúng một lượng tương ứng.
5
Phương pháp cân đối được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Lập phương trình kinh tế dưới dạng tổng hoặc hiệu
Thiết lập mối quan hệ tổng hoặc hiệu của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến đối tượng
Các chỉ tiêu liên quan đến đối tượng phân tích phải có sẵn mối liên hệ cân đối
dưới dạng tổng hoặc hiệu và chúng là chỉ tiêu độc lập.
Ví dụ 1.3. Khi phân tích hoạt động lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp ta có
phương trình cân đối nguồn sau:
Dự trữ
đầu kỳ
Hàng mua
trong kỳ
+
=
Hàng bán
trong kỳ
+
Hao hụt
trong kỳ
+
Dự trữ
cuối kỳ
Qua phương trình cân đối trên xác định ảnh hưởng của các chỉ tiêu đến đối tượng
phân tích là dự trữ cuối kỳ như sau:
Dự trữ
Dự trữ đầu kỳ
Năm N +1
500
440
Hàng mua trong kỳ
2.300
2.700
Hàng bán trong kỳ
2.300
2.600
Hao hụt trong kỳ
300
380
Dự trữ cuối kỳ
200
Tổng nguồn
2800
3140
340
Hàng bán trong kỳ
2300
2600
300
Hao hụt trong kỳ
300
380
80
Dự trữ cuối kỳ
200
160
Để lập chỉ số đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu thì cần phải căn cứ vào mục đích
nghiên cứu nhằm chọn ra những nhân tố có quan hệ với nhau, từ đó lập hệ thống chỉ
số có ý nghĩa.
Phương pháp lập hệ thống chỉ số được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Lập phương trình kinh tế dưới dạng tích số và có ý nghĩa nghiên cứu
nhất định;
Bước 2: Đưa ra những ký hiệu có tính quy ước đối với mỗi vế của phương trình;
Bước 3: Lập hệ thống chỉ số dưới dạng tổng quát, sau đó triển khai về dạng chi
tiết: Số tương đối, số tuyệt đối.
Ví dụ 1.5. Dùng hệ thống chỉ số phân tích biến động tổng doanh thu bán hàng và
xác định các nhân tố ảnh hưởng.
Hệ thống chỉ số về tổng doanh thu:
Doanh thu bán hàng =
Đơn giá bán
x
Khối lượng hàng bán
pq
=
p
x
q
Khi sử dụng phương pháp chỉ số cần chú ý đến các điều kiện sau:
- Các chỉ số được gắn kết với nhau bởi phương trình kinh tế mang dạng tích
số để qua đó có thể xác định được các nhân tố ảnh hưởng về mặt tuyệt đối, tương đối;
- Khi xây dựng chỉ số cần thực hiện theo trình tự: Nhân tố chất lượng đứng
trước nhân tố khối lượng đứng sau;
- Nếu trong phương trình kinh tế có nhiều nhân tố chất lượng, khối lượng thì
nhân tố chủ yếu đứng trước, nhân tố thứ yếu đứng sau.
8
Ví dụ 1.6. Có tài liệu về tình hình bán hàng của doanh nghiệp Việt Phương như
sau:
Mặt hàng
ĐVT
A
Giá bán (ng.đ/đ.vị)
Khối lượng hàng hoá bán ra
Năm N
Năm N+1
Năm N
Năm N+1
200.000
230.000
Yêu cầu: Phân tích biến động về tổng doanh thu bán hàng của 3 mặt hàng qua hai
năm và xác định các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp chỉ số.
Giải: Bảng phân tích biến động về tổng doanh thu bán hàng của 3 mặt hàng qua
hai năm và xác định các nhân tố ảnh hưởng như sau:
Giá bán
(ng.đ/đ.vị)
Đơn
vị
tính Năm Năm
N
N+1
Mặt
hàng
Khối lượng hàng
hoá bán ra
Doanh thu
(ng.đ)
Năm N +1
Năm N+1 tính theo giá
gốc
Năm
22
300.000 285.000
6.000.000
6.270.000
5.700.000
B
mét
50
48
150.000 180.000
7.500.000
8.640.000
9.000.000
C
đôi
x
Iq
Số tương đối:
p1q1
p0q0
=
p1q1
p0q1
x
p0q1
p0q0
9
22.040.000
22.040.000
=
19.500.000
hay
113,026
440.000
+
2100.000
(ng.đ)
Nhận xét:
Qua hệ thống chỉ số phân tích cho thấy tổng doanh thu bán hàng của 3 mặt hàng
qua hai năm tăng 13,026%, về tuyệt đối tăng 2.540.000 ng.đ, là do:
- Giá bán ra chung của 3 mặt hàng qua hai năm tăng 2,037% làm cho tổng doanh
thu bán hàng tăng 440.000 ng.đ;
- Lượng bán ra chung của 3 mặt hàng qua hai năm tăng 10,769% làm cho tổng
doanh thu bán hàng tăng 2.100.000 ng.đ;
Như vậy, tổng doanh thu bán hàng qua hai năm tăng là do giá bán chung và
lượng bán chung tăng, trong đó chủ yếu là do lượng bán chung tăng.
3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
3.2.1. Nội dung
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt
được thay thế theo một trình tự nhất định, để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng
của chúng đến đối tượng phân tích cần cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay
thế.
Phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Lập phương trình kinh tế dưới dạng tích số
Là thiết lập mối quan hệ tích số của các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng phân
tích qua một phương trình kinh tế nhất định. Một vế là đối tượng phân tích, vế kia là
các nhân tố ảnh hưởng.
Bước 2: Xác định đối tượng phân tích và mức chênh lệch của đối tượng phân tích
3.2.2. Điều kiện sử dụng
Khi sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần chú ý các điều kiện sau:
- Khi xây dựng phương trình phân tích cần sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng theo
một trình tự nhất định, nhân tố khối lượng đứng trước nhân tố chất lượng đứng sau;
- Nếu trong phương trình kinh tế có nhiều nhân tố chất lượng, khối lượng thì
nhân tố thứ yếu đứng trước, nhân tố chủ yếu đứng sau.
Ví dụ 1.7. Có tài liệu về doanh nghiệp Việt Phương như sau:
Chỉ tiêu
ĐVT
Khối lượng hàng hóa bán ra
Tháng 1 Tháng 2
cái
100
120
Năng suất lao động
người/ cái
0,8
0,7
Tiền lương bình quân
b
x
Tiền lương
bình quân
c
11
- Xác định đối tượng phân tích và mức chênh lệch của đối tượng phân tích qua
hai kỳ.
Ta có chi phí tiền lương:
Tháng 1:
Q0 = a0 x b0 x c0 = 100 x 0,8 x 2.000 = 160.000 ng.đ
Tháng 2:
Q1 = a1 x b1 x c1 = 120 x 0,7 x 2.500 = 210.000 ng.đ
∆Q = Q1 - Q0
= 210.000 –160.000 =
50.000 ng.đ
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng:
+ Thay thế cho nhân tố a:
a1 x b0 x c0 = 120 x 0,8 x 2.000 = 192.000 ng.đ
Cụ thể tại bước 3:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng:
+ Thay thế cho nhân tố a:
∆Qa = (a1 - a0) x b0 x c0
+ Thay thế cho nhân tố b:
∆Qb = a1 x (b1 - b0) x c0
+ Thay thế cho nhân tố c:
∆Qc = a1 x b1 x (c1 - c0)
3.3.2. Điều kiện sử dụng
Khi sử dụng phương pháp chênh lệch cần chú ý các điều kiện sau:
- Khi xây dựng phương trình phân tích cần sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng theo
một trình tự nhất định, nhân tố khối lượng đứng trước nhân tố chất lượng đứng sau;
- Nếu trong phương trình kinh tế có nhiều nhân tố chất lượng, khối lượng thì
nhân tố thứ yếu đứng trước, nhân tố chủ yếu đứng sau.
Ví dụ 1.8. Lấy số liệu ví dụ 1.7; phân tích biến động chi phí tiền lương qua hai
tháng và xác định các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp chênh lệch.
Giải:
- Lập phương trình kinh tế dưới dạng tích số:
Chi phí
=
tiền lương
Q
Khối lượng hàng hóa
bán ra
x
a
50.000 ng.đ
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng:
+ Thay thế cho nhân tố a:
∆Qa = (a1 - a0) x b0 x c0
= (120sp - 100sp) x 0,8 người/sp x 2.000 ng.đ/người
=
(20sp )
x 0,8 người/sp x 2.000 ng.đ/người
= 32.000 ng.đ
+ Thay thế cho nhân tố b:
∆Qb = a1 x (b1 - b0) x c0
= 120sp x (0,7người/sp-0,8 người/sp) x 2.000 ng.đ/người
13
= 120sp x
(-0,1 người/sp)
x 2.000 ng.đ/người = -24.000 ng.đ
+ Thay thế cho nhân tố c:
∆Qc = a1 x b1 x (c1 - c0)
= 120sp x 0,7 người/sp x (2.500 ng.đ/người – 2.000 ng.đ/người)
dự án, các bản kế hoạch. Mục đích của phân tích này nhằm dự báo, dự đoán cho các
mục tiêu có thể đạt được trong tương lai, để cung cấp thông tin cho công tác xây dựng
kế hoạch.
1.1.2. Phân tích hiện hành
Là phân tích đồng thời với quá trình kinh doanh nhằm xác minh tính đúng đắn
của phương án kinh doanh, của dự án đầu tư, của công tác kế hoạch, đồng thời điều
chỉnh kịp thời những bất hợp lý trong phương án kinh doanh, trong dự án đầu tư và
trong kế hoạch của doanh nghiệp
14
1.1.3. Phân tích sau kinh doanh
Là phân tích kết quả hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá hiệu quả của phương
án kinh doanh, dự án đầu tư, của việc hoàn thành kế hoạch kinh doanh của doanh
nghiệp, xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.
1.2. Theo nội dung phân tích
Theo tiêu thức nội dung phân tích, phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm:
phân tích chuyên đề và phân tích toàn bộ.
1.2.1. Phân tích chuyên đề
Là phân tích vào một bộ phận hay một khía cạnh nào đó của kết quả kinh doanh
như phân tích sử dụng lao động, vốn, tài sản, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả của công
tác quản lý ... nhằm làm rõ tiềm năng, thực chất của hoạt động kinh doanh để cải tiến
và hoàn thiện từng bộ phận, tứng khía cạnh đó.
1.2.2. Phân tích toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh
Là phân tích, đánh giá tất cả mọi mặt của kết quả trong mối liên hệ nhân quả
giữa chúng xem xét mối quan hệ và tác động ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu
phân tích.
1.3. Theo phạm vi phân tích
Theo tiêu thức phạm vi phân tích, phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm: phân
gian tiến hành phân tích.
Trong kế hoạch phân tích còn phân công trách nhiệm các bộ phân trực tiếp và
phục vụ công tác phân tích cùng các hình thức hội nghị phân tích nhằm thu thập nhiều
ý kiến, đánh giá đúng thực trạng và phát hiện đầy đủ tiềm năng cho việc phấn đấu đạt
kết quả cao trong kinh doanh.
2.1.2. Thu thập, kiểm tra và xử lý số liệu
Tài liệu sử dụng để làm căn cứ phân tích bao gồm tài liệu của các cấp có liên
quan đến hoạt động kinh doanh. Các nghị quyết, chỉ thị của chính quyền các cấp và cơ
quan quản lý cấp trên có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; các tài
liệu kế hoạch, dự toán, định mức, tài liệu báo cáo tài chính, sổ kế toán, thống kê...
Sau khi thu thập tài liệu cần tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu bao
gồm tính pháp lý của tài liệu (trình tự lập, ban hành, cấp thẩm quyền ký duyệt), nội
dung và phương pháp tính và ghi các con số; cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá trị.
Phạm vi kiểm tra không chỉ giới hạn các tài liệu trực tiếp làm căn cứ phân tích mà còn
cả các tài liệu khác có liên quan, đặc biệt là các tài liệu gốc.
2.1.3. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích
Tuỳ theo nội dung, nguồn tài liệu thu thập được và loại hình phân tích để xác
định hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích cho thích hợp.
Tuỳ theo phương tiện phân tích và trình độ sử dụng tài liệu phân tích, hệ thống
chỉ tiêu được thể hiện khác nhau: có thể bằng sơ đồ khối thường dùng trong chương
trình cho máy vi tính hay bảng phân tích hoặc biểu đồ.
2.1.4. Viết báo cáo phân tích và tổ chức hội nghị phân tích
Báo cáo phân tích, thực chất là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng những
tài liệu chọn lọc để minh hoạ rút ra từ quá trình phân tích. Khi đánh giá cần nêu rõ cả
thực trạng và tiềm năng cần khai thác. Cũng phải nêu phương hướng và biện pháp cho
kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo.
Báo cáo phân tích cần được trình bày trong hội nghị phân tích để thu thập các ý
kiến đóng góp và thảo luận cách thức thực hiện các phương hướng và biện pháp trong
kỳ kinh doanh tiếp theo.
2.2. Tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu
Năm N
Năm N+1
Doanh thu bán hàng
10.000
13.000
Giá vốn hàng bán
8.000
10.600
Chi phí bán hàng và quản lý
1.200
1.520
700
800
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Yêu cầu: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng mặt hàng A
của doanh nghiệp trong năm và xác định ảnh hưởng của luợng bán, giá bán bằng
phương pháp thay thế liên hoàn.
Bài 1.3. Có tài liệu về doanh nghiệp Bảo Anh trong năm N như sau:
Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng
ĐVT
tr.đ
Kế hoạch
Thực hiện
20.000
20.090
Năng suất lao động bình quân
tr.đ/người
400
380
Tiền lương bình quân
tr.đ/người
0,5
0,45
Chi phí tiền lương một sản phẩm
ng.đ/sản phẩm
10
9,9
Yêu cầu:
1/ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí tiền lương của doanh nghiệp
trong năm và xác định ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản phẩm sản xuất và chi phí
tiền lương một sản phẩm bằng phương pháp thay thế liên hoàn, chênh lệch.
2/ Xác định ảnh hưởng của nhân tố hao phí giờ công cho 1 sản phẩm đến tình
hình thực hiện kế hoạch chi phí tiền lương của doanh nghiệp trong năm bằng phương
pháp chênh lệch.
18