Đề thi học sinh giỏi
Môn: Ngữ văn 7 ( 1)
Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
Câu 1 (3 điểm).
Chỉ ra và phân tích ý nghĩa của những quan hệ từ trong những câu thơ sau:
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
( Bánh trôi nớc - Hồ Xuân Hơng)
Câu 2: (7 điểm).
Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn sau:
Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trớc. Từ các cụ già tóc
bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nớc ngoài đến những đồng bào ở
vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngợc đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu
nớc, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc
đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phơng nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những
phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến
các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thơng bộ đội nh con đẻ của mình. Từ những nam nữ công
nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào
kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ. Những
cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhng đều giống nhau nơi nồng nàn yêu n-
ớc.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta)
Câu 3 (10 điểm).
Có ý kiến đã nhận xét rằng:
"Thơ ca dân gian là tiếng nói trái tim của ngời lao động. Nó thể hiện sâu sắc những
tình cảm tốt đẹp của nhân dân ta."
Dựa vào những câu tục ngữ, ca dao mà em đã đợc học và đọc thêm, em hãy làm sáng
tỏ ý kiến trên.
P N
Câu 1 (3 điểm)
* Yêu cầu 1 (1,0 điểm):
Cùng với những dẫn chứng tác giả trình bày chi tiết, tỉ mỉ những hành động, biểu
hiện của tấm lòng yêu nớc của những con ngời này: Ai cũng một lòng nồng nàn yêu nớc,
ghét giặc, nhịn đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, nhịn ăn để ủng
hộ bộ đội, khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải,
săn sóc yêu thơng bộ đội nh con đẻ của mình, thi đua tăng gia sản xuất, không quản
khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, quyên đất ruộng cho chính phủ
Kiểu câu Từ . đến tạo ra lối điệp kiểu câu, cùng với điệp từ những, các và phép
liệt kê rất tự nhiên, sinh động vừa đảm bảo tính toàn diện vừa giữ đợc mạch văn trôi chảy
thông thoáng cuốn hút ngời đọc, ngời nghe. Tác giả đã làm nổi bật tinh thần yêu nớc của
nhân dân ta trong kháng chiến rất đa dạng, phong phú ở các lứa tuổi, tầng lớp, giai cấp,
nghề nghiệp, địa bàn, hành động, việc làm.
+ Cuối đoạn văn khẳng định: Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhng
đều giống nhau nơi nồng nàn yêu nớc.
- Với cách lập luận chặt chẽ, tác giả ca ngợi tấm lòng yêu nớc nồng nàn của nhân dân ta từ
đó kích thích động viên mọi ngời phát huy cao độ tinh thần yêu nớc ấy trong cuộc kháng
chiến chống Pháp.
Câu 3 (10 điểm).
1. Yêu cầu về kĩ năng và hình thức:
- Xác định đúng kiểu bài chứng minh nhận định về văn học dân gian (tục ngữ, ca dao).
- Viết bài phải có bố cục rõ ràng, có luận điểm, luận cứ, luận chứng.
- Trình bày sạch đẹp, câu chữ rõ ràng, hành văn giàu cảm xúc và trôi chảy.
2. Yêu cầu về nội dung:
a) Mở bài:
- Dẫn dắt đợc vào vấn đề hợp lí.
- Trích dẫn đợc nội dung cần chứng minh ở đề bài, đánh giá khái quát vấn đề.
b) Thân bài:
* Thơ ca dân gian là gì? (thuộc phơng thức biểu đạt trữ tình của văn học dân gian gồm tục
ngữ, dân ca, ca dao; thể hiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động với
nhiều cung bậc tình cảm khác nhau, đa dạng và phong phú xuất phát từ những trái tim lao
động của nhân dân; là cách nói giản dị, mộc mạc, chân thành nhng thể hiện những tình
trong đoạn thơ sau:
Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi!
Rừng cọ đồi chè đồng xanh ngào ngạt.
Nắng chói Sông Lô hò ô tiếng hát,
Chuyến phà dào dạt bến nớc Bình Ca
(Tố Hữu)
Câu 2 (5 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn sau:
Tôi yêu Sài Gòn da diết. Tôi yêu trong nắng sớm, một thứ nắng ngọt ngào, vào buổi
chiều lộng gió nhớ thơng, dới những cây ma nhiệt đới bất ngờ. Tôi yêu thời tiết trái chứng
với trời đang ui ui buồn bã, bỗng nhiên trong vắt lại nh thuỷ tinh. Tôi yêu cả đêm khuya th-
a thớt tiếng ồn. Tôi yêu phố phờng náo động, dập dìu xe cộ vào những giờ cao điểm. Yêu
cả cái tĩnh lặng của buổi sáng tinh sơng với làn không khí mát dịu, thanh sạch trên một số
đờng còn nhiều cây xanh che chở. Nêú cho là cờng điệu, xin tha:
Yêu nhau yêu cả đờng đi
Ghét nhau ghét cả tông chi, họ hàng.
(Sài Gòn tôi yêu - Minh Hơng)
Câu 3 (10 điểm)
Phất biểu cảm nghĩ của em về bài thơ Rằm tháng riêng của nhà thơ Hồ Chí Minh
Ngữ văn 7- tập I
Đáp án
Câu 1 ( 5 điểm):
* Yêu cầu về hình thức: Viết thành bài văn ngắn, có bố cục rõ ràng, mạch lạc; diễn đạt tốt,
trong sáng; câu chữ và viết đoạn chặt chẽ, chọn lọc, chính xác.
* Yêu cầu về nội dung cần làm nổi bật các ý cơ bản sau:
- Cái đẹp (nghệ thuật của đoạn thơ):
+ Cách gieo vần a (câu 1, 4) và át (câu 2,3) làm cho khổ thơ giàu tính nhạc điệu.
3
+ Đảo trật tự cú pháp và dùng câu cảm thán ở câu thơ thứ nhất đã nhấn mạnh cảm xúc ngợi
ca.
- Nêu đợc những ấn tợng và cảm xúc về bài thơ : Bài thơ viết về một đêm trăng đẹp ở chến
khu Việt Bắc, qua đó cho ta thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn Bác: tình yêu thiên nhiên gắn liền với
lòng yêu nớc, phong thái ung dung, lạc quan; tâm hồn nghệ sĩ hoà hợp với cốt cách ngời
chiến sĩ.(0.5 điểm)
* Thân bài (5 điểm)
- Học sinh có thể trình bày cảm nhận, suy nghĩ của bản thân theo dàn ý dới đây:
- Hai câu bở đầu ( cảnh đẹp của đêm trăng dằm tháng riêng):
+ Hai câu đầu là cảnh đẹp tràn đầy sắc xuân của đêm trăng rằm tháng riêng.Trên cao, vầng
trăng đang độ trò(nguyệt chính viên) toả ánh vàng mất dịu đến muôn nơi. ánh trăng
chiếu sáng làm cho mọi cảnh vật đều mang vẻ đẹp hữu tình, cả đất trời bát ngát màu xanh.
Điệp từ xuân trong câu thơ thứ hai đã làm nổi bật cái thần của nhân vật, sông nớc, đất
trời khi vào xuân.
+ Đọc hai câu thơ, chúng ta không chỉ cảm nhận đợc vẻ đẹp viên mãn, đày sức xuân của
non sông, đất nớc trong đêm trăng nguyên tiêu mà còn cảm nhận đợc lòng yêu thiên nhiên,
lòng tự hào, sự rung động của tâm hồn Bác trớc một đêm trăng đẹp, một đêm trăng mà đất
nớc đang trong cuộc kháng chiến anh dũng trớc thời kỳ chống thực đân Pháp.(1 điểm)
+ Hai câu thơ cuối ( cảnh đẹp của dòng sông, khói sóng, con thuyền và vẻ đẹp tâm hồn
Bác):
- Trăng nguyên tiêu là đêm trăng rằm đầu tiên của một năm mới. Mọi ngời thởng trăng với
bao niềm hào hứng, đợi chờ, với bao niềm hi vọng và tình cảm nồng hậu. Khác với mọi ng-
ời, Bác Hồ ngằm trăng trong một hoàn cảnh đặc biệt: trên khói sóng, nơi bí nật trên dòng
sông giữa núi rừng Việt Bắc. thực ra, ở đay ngời đang bàn bạc việc quân với mọi ngời để
tìm cách lãnh đạo nhân dân kháng chiến giành độc lập tự do cho dân tộc.
4
Đề thi học sinh giỏi
Môn: Ngữ văn 7 ( 3)
Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
Cõu 1. (3 im)
Hóy lớ gii hnh ng ngng u v cỳi u ca tỏc gi Lớ Bch trong bi th
Tnh d t
+ Cõu hi nhng khng nh v nhc nh cụng lao xõy dng non nc ca ụng cha ta
qua nhiu th h. Cnh Kim H v nhng cnh trớ khỏc ca H Gm trong bi c
nõng lờn tm non nc, tng trng cho non nc. (1,0 im)
+ Cõu hi cũn hm ý nhc nh cỏc th h con chỏu phi bit gi gỡn, xõy dng non nc
cho xng ỏng vi truyn thng cha ụng. (0,5 im)
* Yờu cu v hỡnh thc: (0,5 im)
Hc sinh vit hon chnh mt vn bn ngn cú ba phn, din t tt, kt cu mch lc.
Cõu 3: (10 im)
* Bi lm cn m bo cỏc ý sau:
5
Đây là bài thơ “tả cảnh ngụ tình” rất đặc sắc thể hiện phong cách thơ hết sức điêu luyện,
trang nhã của Bà Huyện Thanh Quan, tác giả mượn cảnh vật để kín đáo kí thác những nỗi
niềm tâm sự của mình: Nỗi buồn cô đơn trước thực tại, nhớ về dĩ vãng để trang trải nỗi
lòng:
+ Hai câu đề:
- Một không gian, thời gian gợi buồn, đó là “Đèo Ngang” với “bóng xế tà”: Không gian
mênh mông, thời gian chiều tà gợi trong lòng người lữ khách một nỗi buồn man mác
- Nét chung về phong cảnh: nhà thơ gợi một nét về thiên nhiên hoang dã nơi Đèo Ngang
(Cỏ, đá, cây, hoa), phân tích cái hay của điệp từ “chen” → Thiên nhiên rậm rạp, đua nhau
trong một không gian sinh tồn. Chỉ có ba sự vật nhưng ta có cảm giác rất nhiều.
→ Miêu tả cận cảnh Đèo Ngang với một vài nét chấm phá: từ không gian, thời gian, thiên
nhiên đều gợi nét buồn
+ Bốn câu thực luận: Tả cụ thể hơn cảnh Đèo Ngang
- Phép đảo ngữ, đối rất cân xứng đã khắc hoạ được sự ít ỏi, nhỏ nhoi của cảnh vật nơi
đây, chú ý tập trung vào các từ láy gợi hình: lom khom, lác đác. Có sự xuất hiện của con
người nhưng không làm bức tranh vui lên mà gợi trong lòng người lữ khách một nỗi buồn
trĩu nặng.
- Những âm thanh hoang dã nơi Đèo Ngang qua phép đảo ngữ, đối, chơi chữ rất khéo léo,
trang nhã của tác giả đã gợi nỗi niềm tâm sự kín đáo, da diết của tác giả: nhớ nước,
thương nhà → niềm hoài cổ (học sinh phải liên hệ tới hoàn cảnh sáng tác để rõ hơn ý
Câu 1 ( 5,0 điểm): Cho đoạn văn sau:
Ngót ba mơi năm, bôn tẩu bốn phơng trời, Ngời vẫn giữ thuần tuý phong độ, ngôn ngữ,
tính tình của một ngời Việt Nam. Ngôn ngữ của Ngời phong phú, ý vị nh ngôn ngữ của
một ngời dân quê Việt Nam. Ngời khéo dùng tục ngữ, hay nói ví, thờng có lối châm biếm
kín đáo và thú vị. Làm thơ, Ngời thích lối ca dao vì ca dao việt Nam cũng nh núi Trờng
Sơn, hồ Hoàn Kiếm hay Đồng Tháp Mời vàng.
(Hồ Chủ Tịch - Hình ảnh của dân tộc của Phạm Văn Đồng)
a. Đoạn văn trên sử dụng những phép tu từ nào? tác dụng?
b. Chuyển đổi câu: Ngời khéo dùng từ ngữ, hay nói ví, thờng có lối châm biếm kín đáo
và thú vị. thành câu bị động rồi rút gọn đến mức có thể mà ít làm tổn hại đến ý chính của
câu.
Câu 2 ( 5,0 điểm):
Viết đoạn văn ( không quá 15 dòng) làm rõ tình cảm bà cháu trong bài thơ Tiếng gà tra
của Xuân Quỳnh ( Ngữ Văn 7 tập 1).
Câu 3 ( 10 i m):
Chng minh rng: Ca dao luụn bi p cho tui th chỳng ta tỡnh yờu tha thit i vi
t nc, quờ hng .
P N
Câu 1: (5 im)
a. Các phép tu từ đợc sử dụng trong đoạn văn
+ So sánh: - Ngôn ngữ của Ngời.nh ngôn ngữ ngời dân
- Ca dao là Việt Nam cũng nh núi Trờng Sơn, hồ Hoàn Kiếm hay Đồng Tháp M-
ời.
+ Liệt kê: - Phong độ, ngôn ngữ, tính tình
- Phong phú, ý vị
=> Tác dụng: Góp phần làm nổi bật sự giản dị của Bác trong lối sống, trong lời nói và
trong bài viết của mình.
b. Chuyển thành câu bị động
- Tục ngữ, nói ví, châm biếm kín đáo và thú vị .đợc Ngời hay sử dụng trong lời ăn tiếng
nói của mình.
+ Ca dao gii thiu sn vt quý ca mi min:
- VD: Phỳ Th Bi Chi ỏn, quýt an H
C phờ Phỳ H, i chố Thỏi Ninh
Núi n s giu cú ca quờ hng
Nc ta b bc non vng
B bc Nam Hi, non vng Bng Lai
ng bờn ni ng, ngú bờn tờ ng, mờnh mụng bỏt ngỏt.
ng bờn tờ ng, ngú bờn ni ng, bỏt ngỏt mờnh mụng.
Thõn em nh chn lỳa ũng ũng
Pht ph di ngn nng hng ban mai
+ Ca dao din t tỡnh cm gn bú vi quờ hng:
Anh i anh nh quờ nh
Nh canh rau mung nh c dm tng.
Nh ai dói nng dm sng
Nh ai tỏt nc bờn ng hụm nao
+ Ca dao t ho v lch s anh hựng ca t nc:
Dự ai i ngc v xuụi
Nh ngy gi t mựng mi thỏng ba
c. Kết bài:
- Nhn mnh giỏ tr, tỏc dng ca ca daoVit Nam.
-Suy ngh, n tng, cm xỳc ca em v ca dao Vit Nam.
Đề thi học sinh giỏi
Môn: Ngữ văn 7 ( 5)
Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
Câu 1 (5 điểm): Chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật của phép tu từ đợc sử dụng trong khổ
thơ sau:
Trên đờng hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:
Cục cục tác cục ta
Câu 2 ( 5 điểm)
* Mở bài: Giới thiệu về khổ thơ và nêu cảm nhận chung của mình (0.25 điểm)
* Thân bài:
- Khổ thơ ca ngợi Tổ quốc Việt Nam thơng yêu, trải qua bao ma bom , bão đạn, bao
thăng trầm vẫn bình thản ngẩng cao đầu, đẹp một cách lạ kỳ. (1 điểm)
- Càng qua thử thách, sức sống của dân tộc càng mãnh liệt, càng tỏ ngời vẻ đẹp (0.5
điểm)
- Hình ảnh so sánh (Tổ quốc Bà mẹ), là hình ảnh gợi cảm, giản dị mà ý nghĩa, sâu
sắc. Tổ quốc cũng nh là mẹ nhẫn nại, lam lũ, hy sinh, bao bọc cho các con mình, suốt đời
vất vả mà vẫn bình thản (1 điểm)
* Kết bài: (0.25 điểm) Cảm nghĩ chung về khổ thơ.
Câu 3 ( 10 điểm)
* Mở bài: (0.5 điểm)
Dẫn dắt giới thiệu đợc câu tục ngữ, truyền thống tơng thân tơng ái của dân tộc ta.
Nêu ngắn gọn vấn đề nghị luận.
* Thân bài: Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ, điều đó thể hiện trong truyền thống
của ngời Việt Nam. Chứng minh làm sáng tỏ vấn đề.
- Câu tục ngữ nói đến truyền thống tơng thân, tơng ái, giúp đỡ, bao bọc, thơng yêu
những con ngời xung quanh ta nh chính bản thân mình. (0.75 điểm).
- Truyền thống quý báu đó đợc biểu hiện qua hành động, việc làm của nhân dân ta từ
xa đến nay ( nh giúp đỡ kẻ khó, những ngời sa cơ, lỡ vận, đồng bào bị thiên tai ) (2
điểm):
+ Nêu lên các việc làm cụ thể
+ Liên hệ đến các câu tục ngữ khác.
- Chính truyền thống ấy đã tạo sự đoàn kết của mội ngời với nhau để vợt qua những
khó khăn, thử thách, tạo thành sức mạnh cộng đồng, tạo nên truyền thống tốt đẹp của dân
tộc. (0.75 điểm)
- Câu tục ngữ chính là bài học làm ngời cho mỗi chúng ta. ngày nay chúng ta cần
phát huy nhiều hơn nữa tinh thần tốt đẹp đó. (Liên hệ bản thân và mọi ngời xung quanh
em) (0.5 điểm)
Câu 2 (5 điểm):
* Nội dung: nói lên cảm nghĩ của em về bài ca dao.
Cảnh sáng sớm mùa thu nơi kinh thành Thăng Long thở trớc. Mỗi câu ca dao là một cảnh
đẹp đợc vẽ bằng hai nét chấm phá, tả ít mà gợi nhiều. Cái hồn của cảnh vật mang vẻ đẹp
màu sắc cổ điển.
- Câu thứ nhất tả gió và trúc: chữ đa gợi làn gió thu thổi nhè nhẹ làm đung đa những
cành trúc rậm rạp, lá sum sê đang la đà.
- Câu thứ hai nói về tiếng chuông đền Trấn Vũ và tiếng gà tàn canh báo sáng từ làng Thọ
Xơng vọng tới. lấy xa để nói gần, lấy động để tả tĩnh, nhà thơ dân gian đã thể hiện đợc
cuộc sống êm đềm, yên vui, thanh bình nơi Kinh thành xa.
10
- Câu thơ thứ ba bức tranh xơng khói mùa thu: đảo ngữ Mịt mù khói tỏa trên ngàn sơng
bao la mênh mông đã làm cho cảnh vật trở nên mịt mờ huyền ảo và tĩnh lặng
- Câu thơ thứ t: trời sắp sáng, tiếng chày giã dó từ làng Yên Thái làm giấy vang lên dồn
dập. Nhịp sống lao động sôi nổi nói lên một sức sống mạnh mẽ chốn cố đô ngày xa. Hình
ảnh mặt gơng Tây Hồ là hình ảnh trung tâm, một tứ thơ đẹp tỏa sáng toàn bài ca dao.
- Tác giả (khuyết danh) phải là một con ngời tài hoa và có tâm hồn trong sáng tuyệt đẹp.
Câu 3 (10 điểm)
A- Mở bài ( 1điểm)
* Yêu cầu:
Giới thiệu cảm xúc về cảnh sắc thiên nhiên và tâm hồn của các nhà thơ qua Bài ca
Côn Sơn của Nguyễn Trãi và Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh.
B- Thân bài (8 điểm)
- Trình bày những cảm xúc, liên tởng, tởng tợng và suy ngẫm của mình về cảnh sắc thiên
nhiên ở bài thơ Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi và bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí
Minh:
+ Đọc bài thơ Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi ta nh lạc vào Côn Sơn một nơi thiên
nhiên đẹp đẽ, nên thơ, khoáng đạt, dịu mát, cảnh đẹp nh một bức tranh sơn thuỷ hữu tình;
ta nh đợc thởng thức âm thanh trầm bổng du dơng của tiếng đàn cầm là tiếng suối chảy rì
rầm, bất tận ngày đêm không ngớt. ta nh đợc ngồi trên chiếu thảm rêu phơi trên đá, êm
mà càng say mê yêu mến cảnh Việt Bắc bao nhiêu thì Ngời càng lo lắng việc quân sự, sự
nghiệp kháng chiến bấy nhiêu. Hai nét tâm trạng ấy thống nhất trong con ngời Bác thể hiện
sự hài hoà giữa tâm hồn nghệ sĩ và ngời chiến sĩ. ánh trăng ngân đầy thuyền nh ngân lên
tình yêu quê hơng, đất nớc của vị lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí Minh.
C- Kết bài (1điểm): Nhấn mạnh lại cảm xúc và suy ngẫm của mình về cảnh sắc thiên
nhiên và tâm hồn của các nhà thơ.
Đề thi học sinh giỏi
Môn: Ngữ văn 7 ( 7)
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Cõu 1: (5 im)
11
Chỏu chin u hụm nay
Vỡ lũng yờu T quc
Vỡ xúm lng thõn thuc
B i cng vỡ b
Vỡ ting g cc tỏc
trng hng tui th.
(Ting g tra, Xuõn Qunh, Ng vn 7, tp 1)
a. Ch ra v nờu c im ca cỏc bin phỏp tu t c s dng trong on th.
b. Vit on vn trỡnh by cm nhn ca em v hiu qu ngh thut ca cỏc phộp tu t
ú trong vic th hin ni dung.
Câu 2: (5 điểm)
Trong bài thơ Quê hơng của Đỗ Trung Quân có đoạn:
Quê hơng là cánh diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hơng là con đò nhỏ
Êm đềm khua nớc ven sông .
Hãy nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên.
Câu 3: (10 điểm)
Cảm nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ qua hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng
12
biếc thả trên cáh đồng từng mang đấu ấn của tuổi thơ đẹp. Đó là cánh diều thả sau mùa
gặt. Chữ biếcgợi tả cánh diều tuyện đẹp.
- Âm thanh của con đò nhỏ khua nớc trên dòng sông quê hơng êm đềm mà lắng đọng.
Âm thanh mộc mạc, giải dị nhng rất đỗi thân thiết không thể nào quên. Tiếng mái chèo
khua nớc ấy là kỷ niệm của thổi thơ với quê hơng yêu dấu.
- Có thể nói những kỷ niệm đơn sơ, giải dị của quê hơng luôn có sự gắn bó bằng tình cảm
của con ngời gần nh là máu thịt. Nghĩ về quê hơng nh vậy, ta thấy tình cảm của nhà thơ đối
với quê hơng thật đẹp đẽ va sâu sắc.
- Nghệ thuật so sánh tạo nên hình ảnh đẹp đầy sáng tạo, đặc sắc và độc đáo đã gợi tả một
không gian nghệ thuật có chiều cao, sắc biếc của bầu trời, có chiều rộng của cánh đồng
quê, có chiều dài của năm tháng, có âm thanh thân thuộc của mái chèo trên dòng sông quê.
Nhà thơ đã nói lên một cách đằm thắm, thiết tha một tình yêu quê hơng.
Câu 3: (10 điểm)
a. Về kỹ năng:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở hiểu rõ yêu cầu của
đề, cần nói đợc cảm nghĩ của mình về hình ảnh Bác Hồ qua hai bài thơ, xúc động vì biết
thêm những tình cảm cao đẹp trong tâm hồn Bác: Yêu thiên nhiên, nặng lòng vì nớc vì dân,
ung dung, lạc quan cách mạng. Cụ thể cần trình bày đợc một số ý cơ bản sau:
- Cảm động và tự hào trớc vẻ đẹp của tâm hồn Bác, một tâm hồn yêu thiên nhiên, nhạy cảm
và rung động trớc cảnh đẹp thiên nhiên nơi chiến khu Việt Bắc. Cảnh rừng Việt Bắc qua sự
cảm nhận của Ngời đẹp lung linh hiền ảo nh chốn động tiên với tiếng suối, tiếng hát, bóng
cây, bóng hoa, bóng trăng lồng vào nhau. Một tâm hồn thơ rất giàu, rất khỏe tràn đầu sức
xuân hòa nhập vào ánh trăng, viên mãn chất đầy trong khoang thuyền.
- Xúc động, biết ơn trớc tấm lòng yêu nớc của Bác. Ngời đã thao thức không ngủ đợc vi lo
nỗi nớc nhà, lòng yêu nớc của Bác gắn liền với nỗi lo cho dân, cho vận mệnh của đất nớc.
Thấm thía tình yêu thơng của Bác dành cho dân, cho nớc. Tấm lòng yêu nớc, thơng dân
của Bác thấm nhuần trong mỗi dòng thơ, nét chữ.
- Khâm phục tinh thần lạc quân cách mạng, phong thái ung dung, vẻ đẹp ung dung tự tại
của ngời chiến sĩ cách mạng, nhà chiến lợc vĩ đại của dân tộc giữa một không gian bát ngát
+ Tác dụng : Tạo ra cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn, nhấn mạnh công dụng của cây tre.
- Cây tre trở thành vũ khí đắc lực, có mặt khắp nơi, xông pha tung hoành trong khói lửa:
Chống lại sắt thép quân thù, xung phong vào xe tăng đại bác, giữ làng, giữ nớc, giữ
mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
- Tre mang tầm vóc dũng sĩ, xả thân để bảo vệ quê hơng, đất nớc Giữ làng, giữ nớc, giữ
mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.Tre hi sinh để bảo vệ con ngời.
- Trong lao động sản xuất, trong chiến đấu để bảo vệ Tổ Quốc, tre mang bao phẩm chất cao
quý của con ngời Việt Nam.Tre sừng sững nh một tợng đài đợc tôn vinh và ngỡng
mộ Tre anh hùng lao động, tre anh hùng chiến đấu.
> Tre là biểu tợng tuyệt đẹp về đất nớc và con ngời Việt nam anh hùng, về ngời nông
dân cần cù, dũng cảm, giàu tình yêu quê hơng, đất nớc.
Câu 2: (5 điểm).
- Cần nêu và phân tích đợc cái hay, cái đẹp về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ:
+ So sánh: "con" đợc so sánh với "lửa ấm", với "trái xanh" -> Sự quan trọng, cần thiết
của đứa con trong cuộc đời ngời mẹ, đứa con chính là tất cả cuộc sống của mẹ.
+ ẩn dụ: "Nắng đã chiều": Hình ảnh bà mẹ tuổi cao sức yếu.
"vẫn muốn hắt tia xa": Tấm lòng vì nớc vì dân của bà mẹ: động viên con trai lên
đờng đánh giặc.
+ Cách sử dụng từ "nhng" kết hợp với dấu chấm ngắt câu giữa dòng thơ thứ ba > tách
hai ý của đoạn thơ
- Con là "lửa ấm", là "trái xanh', là cuộc sống của mẹ, mà mẹ luôn nâng niu gìn giữ.
- Nhng khi giặc Mĩ xâm lợc đất nớc ta, tuy tuổi đã già sức đã yếu, mẹ vẫn muốn đóng góp
một phần sức lực cho cuộc chiến đấu bảo vệ dân tộc bằng cách động viên con trai ra trận.
=> Lòng yêu nớc, sự hi sinh lớn lao của mẹ.
=> Ca ngợi các bà mẹ Việt Nam hết lòng hi sinh vì Tổ quốc.
Câu 3: (10 điểm)
a. Mở bài :
+ Giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ Tiếng gà tra( Hoặc đi từ đề tài viết về bà ).
+ Nêu khái quát cảm xúc về bà : Yêu mến ngời bà có nhiều phẩm chất tốt đẹp .
b. Thân bài :
+ Khẳng định lại cảm nghĩ : bà hiện lên có nhiều phẩm chất tốt đẹp : Tần tảo, chịu thơng,
chịu khó, giàu tình thơng yêu, đức hi sinh. Bà là tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của phụ
nữ Việt Nam.
+ Liên hệ : trân trọng, biết ơn những ngời bà
Đề thi học sinh giỏi
Môn: Ngữ văn 7 ( 9)
Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian giao đề)
Câu 1: (5 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Chim hót líu lo. Nắng bốc hơng hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đa mùi hơng ngọt lan
xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lng trên gốc cây mục, sắc da luôn
luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa xanh
Đoàn Giỏi
a. Xác định thành phần trạng ngữ có trong đoạn văn trên? Nêu tác dụng của nó?
b. Tìm câu chủ động có trong đoạn văn và chuyển đổi thành câu bị động?
Câu 2: (5 điểm)
Cho đoạn thơ sau:
Đất nớc đẹp vô cùng. Nhng Bác phải ra đi
Cho tôi làm sóng dới con tàu đa tiễn Bác
Khi bờ bãi dần lui làng xóm khuất
Bốn phía nhìn không bóng một hàng tre
Đêm xa nớc đầu tiên ai nỡ ngủ
Sóng dới thân tàu đâu phải sóng quê hơng
Trời từ đây chẳng xanh màu xứ sở
Xa nớc rồi, càng hiểu nớc đau thơng
Chế Lan Viên- Ngời đi tìm hình của nớc
a. Theo em đoạn thơ trên đã viết về sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Bác Hồ kính
yêu? Lúc đó Bác có tên là gì?
b. Trong đoạn thơ có 3 từ đồng nghĩa. Hãy chỉ ra 3 từ đó? Có thể dùng 1 từ đợc không? Vì
sao tác giả lại sử dụng nh vậy?
+ Trích câu nói của nhà văn I. Ê-ren-bua.
b. Thân bài:
* Giải thích câu nói của nhà văn I. Ê-ren-bua:
- Lòng yêu nớc vốn là một khái niệm trừu tợng, nhng nó đợc thể hiện qua những việc làm
cụ thể, bình thờng hàng ngày. Câu nói của I. Ê-ren-bua đã diễn tả tình yêu tổ quốc một
cách đơn giản, sinh động và dễ hiểu bằng hình ảnh so sánh: "Lòng yêu nhà, yêu làng
xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu tổ quốc" cũng giống nh "dòng suối đổ vào sông,
sông đổ vào đại trờng giang Vôn-ga, con sông Vôn-ga đi ra biển".
- Tại sao I. Ê-ren-bua có thể nói nh vậy?
+ Mỗi con ngời sinh ra, lớn lên đều gắn bó với một ngôi nhà, một ngõ xóm, một đờng phố
hay một làng quê, với những ngời thân thiết nh cha mẹ, vợ chồng, con cái, bạn bè,
+ Chính đời sống thân thuộc, bình thờng ấy làm nên tình yêu mến của con ngời đối với quê
hơng.
+ Tình yêu Tổ quốc đợc bắt đầu từ chính tình yêu những điều nhỏ bé, đơn sơ, giản dị ấy.
* Những suy nghĩ của bản thân về quê hơng đất nớc:
- Đất nớc Việt Nam còn nghèo nàn, lạc hậu, nhng không vì vậy mà chúng ta không yêu Tổ
quốc.
- Suốt mấy chục năm xây dựng CNXH, chúng ta đa thu đợc những thành tựu đáng kể nhng
cuộc sống ngời dân vẫn còn nhiều thiếu thốn. Vì vậy, mỗi ngời cần cố gắng góp sức mình
để xây dựng đất nớc giàu mạnh.
- Nớc ta đang trong thời kì hội nhập và phát triển, nên ngời dân Việt Nam cần phát huy
tinh thần yêu nớc, tự hào, tin tởng và quyết tâm đa đất nớc vững bớc đi lên
*. Cách thể hiện lòng yêu nớc của thế hệ học sinh:
- Yêu nớc nghĩa là yêu thơng những ngời thân thuộc nhất, nh: ông bà, cha mẹ, thầy cô, bè
bạn,
- Yêu nớc cũng có nghĩa là yêu quý, nâng niu, bảo vệ những gì bình thờng, gần gũi, nh:
ngôi nhà, mái trờng, môi trờng sống xung quanh,
- Lòng yêu nớc của lứa tuổi học sinh còn phải đợc biểu hiện bằng những hành động thiết
thực cụ thể, nh: chăm học, chăm làm, tích cực rèn luyện tu dỡng để trở thành ngời có ích
cho xã hội
a. Trạng ngữ: Từ xa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng-> có công dụng xác định hoàn
cảnh điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu đợc đầy
đủ.
b. Một cụm C-V làm thành phần của cụm từ trong đoạn văn
Hoặc: một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn
Hoặc: mọi sự nguy hiểm, khó khăn
Hoặc: tất cả lũ bán nớc và lũ cớp nớc.
c. Trong câu cuối tác giả dùng hình ảnh so sánh rất chính xác, mới mẻ; tinh thần yêu nớc
(trừu tợng) nh làn sóng (cụ thể) để giúp ngời đọc hình dung sức mạnh to lớn, vô tận và tất
yếu của lòng yêu nớc trong công việc chống ngoại xâm và bảo vệ đất nớc
Cõu 2: ( 5 im)
- õy l cõu yờu cu hc sinh vn dng k nng biu cm v mt on th.
- yờu cu nờu cm ngh v on th u trong bi th Ting g tra ca xuõn Qunh.
ú l nhng cm nhn v cm xỳc vi bao k nim cm ng. Ngi lớnh trờn ng hnh
quõn cht nghe ting g tra. Ting g tra gi nh bao k nim p thi th u c sng
trong tỡnh yờu thng ca ngi b, giỳp cho anh vi i s mt mi trờn quóng ng
hnh quõn. Tỏc gi ó dựng ip t "nghe" nhn mnh ni xỳc ng ca ngi chin s
khi nghe ting g tra. T nghe õy khụng ch bng thớnh giỏc m cũn bng cm giỏc, s
tõm tng, s nh li Qua on th, ta cú th cm nhn c tỡnh yờu quờ hng thm
thit ca ngi lớnh tr, ngi lớnh ra i chin u bo v quờ hng mang theo mỡnh hỡnh
nh quờ hng, nhng kớ c tui th ú chớnh l tỡnh cm quờ hng, tỡnh yờu t nc,
ú chớnh l ng lc cho tinh thn chin u ca ngi lớnh.
- Bi vit cú th l mt bi vit ngn, mt on vn biu cm nhng iu quan trng l cỏc
em phi nờu cho c cm ngh ca mỡnh v kh u bi th ng thi bit ly dn chng
minh ha cho cm ngh (nhng cng cn trỏnh sa vo phõn tớch).
- Dự l mt bi vn ngn hay mt on vn nhng phi m bo kt cu ca mt bi vn
biu cm.
- Cm ngh chõn thnh; li vn trụi chy, giu cm xỳc.
Câu 3: (10 điểm)
a. Mở bài:
u bng hai ch Thõn em, em hóy lm rừ cuc i chỡm ni bp bờnh ca ngi ph n
trong xó hi c? (Gii hn trong 1 trang giy.)
Cõu 3 (10 ): Cm ngh ca em v bi th Bn n chi nh ca Nguyn Khuyn.
đáp án
Cõu 1: (5 ) Mt s bin phỏp ngh thut:
+ Cõu hi tu t (cõu 1): t ra cõu hi khng nh.
+ Lit kờ (cõu 2): V p hi hũa ca bụng sen.
+ o trt t ng phỏp - ip ng (cõu 3): Nhn mnh ln na v p ca hoa sen v
p t trong ra ngoi. ng thi, lm bc tin cho cõu cui cựng, cõu th quan trng
nht.
18
+ Ẩn dụ: Hình ảnh bông hoa sen trong đầm lầy là hình ảnh ẩn dụ cho phẩm chất của con
người.
Câu 2: (5 đ). Yêu cầu: Đây là đề bài kiểu phân tích – chứng minh, hs phải thực hiện theo
bố cục ba phần.
* Mở bài (1đ): Giới thiệu chung về hình ảnh người phụ nữ trong thơ và ca dao.
* Thân bài (3đ):
- Về mặt nội dung:
+ Người phụ nữ trong xã hội xưa có thân phận bấp bênh, trôi nổi giữa cuộc đời.
+ Họ không được làm chủ cuộc đời mình, số phận phụ thuộc hoàn toàn vào người khác.
- Nghệ thuật thể hiện:
+ Ẩn dụ, so sánh, đối lập, đảo kết cấu thành ngữ “Bảy nổi ba chìm” (Bánh trôi nước), kết
thúc ở “chìm”: thân phận người phụ nữ cay cực, xót xa hơn…
+ Ngôn ngữ, giọng điệu…
* Kết bài (1 đ): Cảm nhận của em về người phụ nữ trong xã hội xưa.
Câu 3: ( 10 đ) Yêu cầu: HS xác định được đây là kiểu bài biểu cảm về một tác phẩm văn
học. Bài làm đầy đủ 3 phần, bố cục rõ ràng, mạch lạc.
* Mở bài (1đ): Giới thiệu bài thơ và nêu cảm nghĩ chung của em về bài thơ.
* Thân bài: (8 đ)
- Cảm nghĩ về nội dung bài thơ: Quan niệm đúng đắn về tình bạn. Đó là tình bạn vượt lên
ú trong vic th hin ni dung.
20
Cõu 3( 5 ): Ch ra v phõn tớch tỏc dng ca cỏc bin phỏp ngh thut trong bi ca dao
sau?
Trong m gỡ p bng sen?
Lỏ xanh, bụng trng, li chen nh vng
Nh vng, bụng trng, lỏ xanh
Gn bựn m chng hụi tanh mựi bựn.
Câu 4 (5 điểm):
Trình bày cảm nhận về những cái hay của đọan văn sau:
ấy đấy, cái mùa xuân thần thánh của tôi nó làm cho ngời ta muốn phát điên lên nh
thế đấy. Ngồi yên không chịu đợc. Nhựa sống ở trong ngời căng lên nh máu căng lên trong
lộc của loài nai, nh mầm non của cây cối, nằm im mãi không chịu đợc, phải trồi ra thành
những cái lá nhỏ ti ti giơ tay vẫy những cặp uyên ơng đứng cạnh.
(Trích Mùa xuân của tôi- Vũ Bằng)
Câu 5( 3 điểm )
Trình bầy cảm nhận của em về doạn văn sau:
Tự nhiên nh thế: ai cũng chuộng mùa xuân. Mà tháng giêng là tháng đầu của mùa
xuân, ngời ta càng trìu mến, không có gì lạ hết. Ai bảo đợc non đừng thơng nớc, bớm đừng
thơng hoa, trăng đừng thơng gió; ai cấm đợc trai thơng gái, ai cấm đợc mẹ yêu con; ai
cấm đợc cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết đợc ngời mê luyến mùa xuân.
(Mùa xuân của tôi- Vũ Bằng- Ngữ văn 7, tập 1)
Cõu 6 (3.5 im)
Tỡm v phõn tớch tỏc dng ca phộp ip ng trong on th sau:
Nm qua i, thỏng qua i
Tre gi mng mc cú gỡ l õu
Mai sau
Mai sau
Mai sau
t xanh tre mói xanh mu tre xanh.