Thực trạng ứng dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ nhằm phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 13

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài:
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ PHÁI SINH NGOẠI TỆ
NHẰM PHÕNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Hoàng Huệ Cầm
Lớp : Anh 5
Khóa : 45B
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Đăng Tài
Hà Nội - 05/2010
Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng
Hoàng Huệ Cầm - Anh 5 - TCNHB
MỤC LỤC


1.2. Hợp đồng tƣơng lai (Future) 18
1.3. Quyền chọn ngoại tệ (Currency option) 23
1.3.1. Khái niệm 23
1.3.2. Đặc điểm 26
1.4. Hợp đồng hoán đổi (Swap): 27
1.4.1 Hoán đổi tiền tệ (Currency Swaps) 27
1.4.2 Giao dịch hoán đổi lãi suất tiền tệ ( Hoán đổi lãi suất chéo) 28
2. Những lợi ích và rủi ro khi ứng dụng công cụ tài chính phái sinh 30
2.1 Lợi ích của công cụ phái sinh: 30
2.1.1 Xét ở góc độ tổng thể của nền kinh tế 30
2.1.2 Xét ở góc độ hoạt động kinh doanh của nhân hàng 30
2.2 Rủi ro khi ứng dụng các công cụ phái sinh 31
2.2.1 Rủi ro tín dụng 32
2.2.2 Rủi ro thị trường 33
2.2.3 Rủi ro thanh khoản 33
2.2.4 Rủi ro hoạt động 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG I 35
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG NGHIỆP VỤ PHÁI SINH
NGOẠI TỆ NHẰM PHÕNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM 36
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ LIÊN QUAN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CÁC
CÔNG CỤ PHÁI SINH NGOẠI TỆ PHÕNG NGỪA RỦI RO TỶ
GIÁ 36
1. Đối với quyền chọn tiền tệ 37
2. Điều chỉnh giao dịch ngoại hối kì hạn và hoán đổi 39
II. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ ĐỂ
PHÕNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NHTM TẠI VIỆT NAM 42
1. Kết quả khảo sát nhận thức và nhu cầu sử dụng công cụ phòng
ngừa rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp 43

Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng
Hoàng Huệ Cầm - Anh 5 - TCNHB
CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN ỨNG
DỤNG NGHIỆP PHÁI SINH NGOẠI TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 70
I. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH 70
1. Những cơ hội của việc phát triển thị trƣờng phái sinh 70
1.1. Các yêu cầu ngày càng cao về công khai và minh bạch hóa
thông tin 70
1.2. Cơ chế, chính sách thông thoáng hơn khi Việt Nam đã tham
gia vào WTO 70
1.3. Sự gia tăng mạnh mẽ của dòng vốn nƣớc ngoài vào Việt Nam
cả trong hiện tại và tƣơng lai 71
2. Chiến lƣợc phát triển công cụ phái sinh: 72
3. Những điều kiện cần để phát triển các công cụ phái sinh trong
kinh doanh ở các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam 74
3.1 Về khách quan. 74
3.2. Về phía các ngân hàng thƣơng mại 75
3.3. Về phƣơng tiện, thiết bị. 77
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 77
1. Những giải pháp ở cấp độ vĩ mô 77
1.1. Hỗ trợ, phối hợp với các tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ
phái sinh trong công tác nâng cao nhận thức của doanh nghiệp. 77
1.2. Nâng cao hiệu quả thị trƣờng thông qua việc công khai hóa và
minh bạch hóa thông tin 78
2. Những giải pháp ở cấp độ vi mô 79
2.1. Thành lập phòng kinh doanh sản phẩm phái sinh đạt tiêu
chuẩn 79

Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng
Hoàng Huệ Cầm - Anh 5 - TCNHB
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Giao dịch phát sinh đối với USD 12
Bảng 1.2: Bảng yết tỷ giá ngày 16/4/2010 13
Bảng 1.3: Điều chỉnh theo thị trường 19
Bảng 1.4: So sánh sự khác biệt giữa hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn 22
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát về việc sử dụng các công cụ phái sinh 43
Bảng 2.2: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các NHTM 45
Bảng 2.3: Doanh số giao dịch ngoại tệ tại ba NH từ năm 2005-2008 49
Bảng 2.4: Thực tế doanh số giao dịch hoán đổi tại ACB và VCB: 55
Bảng 2.5: Doanh số giao dịch quyền chọn ngoại tệ ở 03 ngân hàng 55

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ VÀ BIỂU ĐỒ
Đồ thị 1.1: Giá trị mà người mua nhận được khi đáo hạn 19
Đồ thị 1.2: Giá trị mà người bán nhận được khi đáo hạn 20
Đồ thị 1.3: Đồ thị biểu diễn lợi nhuận khi mua quyền chọn mua 24
Đồ thị 1.4: Đồ thị biểu diễn lợi nhuận khi bán quyền chọn mua 25
Đồ thị 1.5: Đồ thị biểu diễn lợi nhuận khi mua quyền chọn bán 25
Đồ thị 1.6: Đồ thị biểu diễn lợi nhuận khi bán quyền chọn bán 26
Đồ thị 1.7: Khả năng lãi/ lỗ của người bán quyền chọn mua ngoại tệ 32
Đồ thị 1.8: Khả năng lãi/ lỗ của người mua quyền chọn mua ngoại tệ 32

Biểu đồ 2.1 : Khảo sát nhận thức phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp 44
Biểu đồ 2.2: Khảo sát nhu cầu phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp45
Biểu đồ 2.3: Doanh số giao dịch ngoại tệ ở VCB, ACB, Eximbank 49
Biểu đồ 2.4 : Doanh số giao dịch quyền chọn ngoại tệ ở VCB, ACB,

ngân hàng đã không ngừng đổi mới và phát triển. Các ngân hàng thương mại
(NHTM) hiện nay đang có xu hướng mở rộng nhiều nghiệp vụ kinh doanh
hiện đại mới trên thị trường và cùng với sự cạnh tranh khốc liệt trong cơ chế
thị trường, các NHTM đang muốn nâng dần tỷ trọng lợi nhuận trong các
nghiệp vụ mới này. Cùng với hoạt động tín dụng mang tính chất truyền thống,
hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng đã là một hoạt động mang lại
lợi nhuận chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng số lợi nhuận chung của ngân
hàng. Các NHTM lớn đã đầu tư khá nhiều cho hoạt động này. Tuy nhiên,
cũng như các hoạt động kinh doanh ngân hàng khác, kinh doanh ngoại tệ
cũng chứa đựng những rủi ro tiềm tàng có khả năng gây mất mát lớn nếu các
ngân hàng không có các biện pháp phòng ngừa và quản lý hợp lý. Việc
nghiên cứu quản lý rủi ro trong hoạt động này là một vấn đề có ý nghĩa thực
tế rất lớn và là vấn đề đang được nhiều ngân hàng quan tâm.
Công cụ phái sinh ngoại tệ (Currency Derivaties) là một trong những
công cụ hữu hiệu để giúp các NHTM tự phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong
hoạt động kinh doanh ngoại tệ. Các công cụ phái sinh ngoại hối bao gồm: kì
hạn tiền tệ (Forward), hoán đổi tiền tệ (Curency Swap), hợp đồng quyền chọn
tiền tệ (Curency Option) và hợp đồng tương lai tiền tệ (Future)
Ở Việt Nam, các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối còn nghèo nàn. Đại
đa số các ngân hàng chỉ tiến hành nghiệp vụ giao ngay phục vụ khách hàng
trong việc thanh toán và kinh doanh tiền gửi trên thị trường quốc tế, trong khi
chưa kinh doanh ngoại tệ kiếm lời một cách thực sự và chưa chú trọng đến
việc phòng ngừa rủi ro thông qua các công cụ ngoại hối phái sinh như hợp
đồng kì hạn và hợp đồng hoán đổi . Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam,
kinh doanh ngoại hối là một lĩnh vực vừa mang tính mới mẻ , vừa phức tạp,
Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng
Hoàng Huệ Cầm Anh 5 - K45

2
chứa đựng nhiều thách thức đối với các NHTM . Tuy nhiên bên cạnh đó lĩnh

3
nay. Cụ thể hơn, khoá luận tập trung nghiên cứu vào việc ứng dụng công cụ
phái sinh ngoại tệ nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại hối
của các tổ chức tín dụng này. Một mặt, các công cụ phái sinh ngoại tệ như
một loại hình dịch vụ được ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm phòng
ngừa rủi ro cho các khoản tiền gửi, khoản vay ngoại tệ. Mặt khác, khoá luận
còn xem xét công cụ này từ góc độ được ngân hàng sử dụng với mục đích
phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tự doanh của chính mình.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm đưa ra những lời lẽ, dẫn chứng để phân tích về
thực trạng ứng dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ nhằm phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại nói chung ở Việt
Nam. Vì vậy, phương pháp nghiên cứu ở đây vừa mang tính lý thuyết vừa
mang tính thực tiễn. Các phương pháp chủ yếu được sử dụng là phương pháp
mô tả, phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp định lượng, phương pháp
định tính, phương pháp phân tích, và phương pháp đánh giá.
Kết cấu
Khóa luận bao gồm 3 chương:
Chƣơng I: Lý luận chung về hoạt động kinh doanh và quản trị rủi
ro của NHTM
Chƣơng II: Thực trạng ứng dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ
nhằm phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại các Ngân hàng
thƣơng mại ở Việt Nam
Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm phát triển ứng dụng nghiệp vụ
phái sinh ngoại tệ tại Ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng
Hoàng Huệ Cầm Anh 5 - K45


5
1.2. Hoạt động của NHTM.
Những hoạt động chính của NHTM bao gồm: hoạt động huy động vốn,
tín dụng, dịch vụ thanh toán & ngân quỹ và các hoạt động khác theo quy định
của NHNN từng thời kỳ ( cụ thể: góp vốn mua cổ phần, tham gia thị trường
tiền tệ, kinh doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ uỷ thác và đại lý…)
1.2.1. Hoạt động huy động vốn.
Thông thường ngân hàng huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau
như: nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng; phát hành
giấy tờ có giá; vay vốn giữa các tổ chức tín dụng; vay vốn của NHNN. Các
hình thức huy động trên được ngân hàng sử dụng linh hoạt, phù hợp với diễn
biến về nhu cầu vốn và lãi suất tại từng thời điểm.
Tuy nhiên, tiền gửi của khách hàng được đánh giá là nguồn vốn ổn định
và luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn của ngân hàng. Vì vậy, các
ngân hàng luôn chú trọng nâng cao công tác huy động vốn này nhằm thu hút
được lượng tiền gửi từ khách hàng, đặc biệt là tiền gửi rất lớn và với chi phí
rẻ từ người dân bằng các hình thức như: tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn; áp
dụng linh hoạt về lãi suất,…
. Ngoài tiền gửi của khách hàng, NHTM còn huy động vốn từ nguồn
phát hành giấy tờ có giá từ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đi vay của
các Ngân hàng trong nước, quốc tế và NHNN. Nguồn tiền từ cách thức huy
động này thường không ổn định và chi phí vốn cao, vì vậy mà nó chỉ chiếm
một tỷ trọng tương đối nhỏ so với nguồn tiền gửi.
1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn.
Hoạt động quan trọng của NHTM là tìm cách sử dụng nguồn vốn của
mình để thu lợi nhuận.Việc sử dụng vốn là quá trình biến tài sản nợ thành tài
sản có khác nhau, trong đó hoạt đông cho vay và đầu tư chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng.
Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng
Hoàng Huệ Cầm Anh 5 - K45

Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng
Hoàng Huệ Cầm Anh 5 - K45

7
- Thực hiện dịch vụ thu hộ chi hộ;
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế;
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;
- Tổ chức thanh toán nội bộ và tham gia hệ thông thanh toán liên ngân
hàng trong nước;
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế ;
Để thực hiện được dịch vụ thanh toán giữa các DN, NHTM sẽ mở tài
khoản cho các DN. Để thực hiện thanh toán đối với các ngân hàng thông qua
NHNN, NHTM phải mở tài khoản tại NHNN và duy trì số dư theo quy định
của NHNN.
Ngày nay, hệ thống công nghệ hiện đại đã góp phần trong việc thanh
toán được nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và tiết kiệm, ngân hàng dùng
nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như: séc chuyển tiền, uỷ
nhiệm chi, bù trừ qua NHNN hoặc qua trung tâm thanh toán, nhờ thu, các lại
thẻ v v cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử kết nối các quỹ và cung cấp
tiền giấy khi khách hàng cần Vì vậy, công nghệ thanh toán hiện đại qua ngân
hàng thường được các nhà quản lý tìm cách áp dụng rộng rãi.Nhiều hình thức
thanh toán được chuẩn hoá góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán
không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng
trên toàn thế giới.Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng
hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tâm
thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn
cầu.
2. Vai trò của NHTM trong nền kinh tế.
2.1. Đối với sản xuất lƣu thông hàng hoá.
NHTM là trung gian tài chính thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá

chắc chắn có thể xảy ra cho con người.
Theo quan điểm trung hòa: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.
Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực: Rủi ro có thể gây ra
những tổn thất, mất mát, nguy hiểm nhưng cũng có thể mang đến những cơ
Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng
Hoàng Huệ Cầm Anh 5 - K45

9
hội, thời cơ. Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng đo lường rủi ro, chúng ta có
thể tìm ra được những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những tiêu cực và phát
huy được những cơ hội tích cực mang lại từ rủi ro.
Cụm từ “rủi ro” được nhiều nhà kinh tế định nghĩa theo nhiều cách
khác nhau, nhưng khái quát lại ta có thể hiểu rủi ro là xuất hiện một biến cố
không mong đợi gây thiệt hại cho một công việc cụ thể. Rủi ro có thể xảy ra
không phụ thuộc vào ý muốn con người.
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng cũng luôn gắn liền với
rủi ro. Rủi ro tác động trực tiếp tới kết quả doanh lợi, nguy cơ phá sản của các
ngân hàng. Khi nó xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng,
giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi
phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định. Rủi ro và lợi
nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một
phạm vi nhất định. Do vậy việc thừa nhận rủi ro trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng và từ đó tìm kiếm nhiều phương pháp chống đỡ các rủi ro là
đòi hỏi của sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Rủi ro trong kinh doanh
ngân hàng là một tất yếu, mà các nhà quản lý ngân hàng chỉ có thể có chính
sách giảm bớt chứ không thể gạt bỏ được chúng.
3.2. Các loại rủi ro của NHTM.
- Rủi ro tín dụng: là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiện
đúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách
hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các

giá mua vào thì nhà kinh doanh có lãi. Ngược lại thì bị lỗ. Trong lĩnh vực
kinh doanh ngoại hối thì loại rủi ro tỷ giá là biểu hiện điển hình nhất.
- Rủi ro thanh khoản: Thanh khoản là một thuật ngữ chuyên ngành
nói về khả năng đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho
hoạt động kinh doanh tại mọi thời điểm như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh
toán, giao dịch vốn Rủi ro thanh khoản là tình trạng ngân hàng không đáp
ứng được nhu cầu sử dụng vốn khả dụng (nhu cầu thanh khoản). Tình trạng
Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng
Hoàng Huệ Cầm Anh 5 - K45

11
này nhẹ thì gây thua lỗ, hoạt động kinh doanh bị đình trệ, nặng thì làm mất
khả năng thanh toán dẫn đến ngân hàng phá sản.
- Rủi ro khác: như rủi ro hoạt động hay rủi ro thị trường. Rủi ro hoạt
động xảy ra do những yếu tố thuộc về con người như kiến thức tổng quát,
kiến thức chuyên môn, khả năng phân tích, sức khỏe, trạng thái, yếu tố tâm lý,
ngôn ngữ, phẩm chất, môi trường làm việc. Những yếu tố thuộc về máy móc:
thiếu trang thiết bị, máy móc nghiệp vụ nên thiếu thông tin và cơ cấu tổ chức
chưa phù hợp, trên thực tế nhiều nhân viên giao dịch không có khả năng thích
ứng khi hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển. Còn rủi ro thị trường là rủi
ro do tình hình chính trị bất ổn đưa đến giá cả các loại ngoại tệ biến đổi quá
nhanh không đúng với dự đoán, hay do những chính sách của NHNN đôi khi
không phù hợp,gây nhiều hạn chế cho hoạt động kinh doanh của các NHTM.

II. RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI:
Về bản chất, kinh doanh ngoại hối tự nó chứa đựng rủi ro rất cao.
Ngoài các rủi ro thông thường mà các hoạt động khác cũng phải đối mặt như:
rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro kỹ thuật, rủi ro hoạt
động, rủi ro pháp lý, rủi ro quốc gia…,thì kinh doanh ngoại hối còn chịu thêm

VND
Tỷ giá áp dụng
10/3/2010
Mua USD bằng
VND
+1
-19.315
1USD = 19.315 VND
20/3/2010
Bán USD lấy
VND
-1
+19.325
1USD = 19.325 VND
Kết quả kinh doanh
0
+10 2.2 Lãi thu đƣợc từ kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage):
Là việc tại cùng một thời điểm mua một đồng tiền ở nơi có giá thấp và
bán lại đồng tiền này ở nơi có giá cao hơn để hưởng được khoản lãi do chênh
lệch tỷ giá. Vì hành vi mua bán diễn ra tại cùng một thời điểm với số lượng
bằng nhau, nên kinh doanh chênh lệch tỷ giá không chịu rủi ro tỷ giá (vì
không tạo ra trạng thái ngoại hối mở) và không phải bỏ vốn.
Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng
Hoàng Huệ Cầm Anh 5 - K45

13
Trong giai đoạn hiện nay, công nghệ thông tin đã phát triển, cải tiến

GBP
29.154
29.398
244.00
HKD
2.440
2.460
20.00
JPY
205,79
207,59
1,8
SGD
13.765
13.883
118.00
THB
586,90
592,43
5,53
USD
18.945
19.100
155.00
Cập nhật ngày 16/4/2010
(Nguồn Website: http://vneconomy.vn)
Do tỷ giá mua vào bao giờ cũng thấp hơn tỷ giá bán ra nên chênh lệch
tỷ giá mua bán chính là thu nhập của NH. Về thực chất trong giao dịch này
NH đóng vai trò là nhà cung cấp dịch vụ mua hộ, bán hộ cho khách hàng nên
Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng


Đại học Ngoại Thương - Khoa Tài chính ngân hàng
Hoàng Huệ Cầm Anh 5 - K45

15
III. CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH CHỦ YẾU ĐƢỢC NHTM SỬ
DỤNG ĐỂ PHÕNG NGỪA RỦI RO.
Trước hết công cụ phái sinh ngoại hối ra đời là để bảo hiểm rủi ro tỷ
giá. Tỷ giá biến động theo một biên độ lớn và ngẫu nhiên, phản ánh quan hệ
cung cầu về ngoại tệ trên thị trường là điều kiện tiên quyết cho việc sử dụng
các công cụ phòng chống rủi ro. Trên thị trường ngoại hối, bên cạnh việc
phản ánh quan hệ cung cầu về ngoại tệ thì thị trường còn ẩn chứa các yếu tố
đầu cơ và chênh lệch giá về ngoại tệ. Đây cũng là những yếu tố quan trọng
trong việc làm cho tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối biến động một
cách khó dự đoán. Chính vì sự không dự đoán trước được những thay đổi của
tỷ giá trên thị trường mà các doanh nghiệp cũng như các NHTM luôn có
mong muốn bảo hiểm rủi ro để chống lại những tổn thất có thể xảy ra đối với
các dòng tiền ngoại tệ của mình.
1. Các công cụ phái sinh (Derivatives): (
*
)
1.1. Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ (Currency Forward)
HĐ kỳ hạn là một thỏa thuận giữa một doanh nghiệp và một ngân hàng
hay giữa hai ngân hàng với nhau để trao đổi một số lượng tiền nhất định với
một tỷ giá xác định gọi là tỷ giá kỳ hạn vào một ngày nào đó trong tương lai.
Khi doanh nghiệp ( hay ngân hàng thứ 2) có nhu cầu chi trả hoặc các khoản
phải thu trong tương lai, có thể thiết lập hợp đồng kỳ hạn để cố định tỷ giá mà
tại mức tỷ giá này có thể mua hoặc bán một ngoại tệ nào đó.
Tỷ giá có kỳ hạn thường được yết theo hai cách: yết giá theo kiểu
outright và yết giá theo kiểu swap. Tỷ giá có kỳ hạn theo kiểu outright đơn

r1



(1.1)
Công thức (1.1) trên đây dựa trên cở sở lý thuyết cân bằng lãi suất
(interest rate parity) – IRP. Lý thuyết này nói rằng chênh lệch lãi giữa hai
quốc gia phải được bù đắp bởi chênh lệch tỷ giá giữa hai đồng tiền để những
người kinh doanh chênh lệch giá không thể sử dụng hợp đồng có kỳ hạn kiếm
lợi nhuận trên cơ sở chênh lệch lãi suất.
Ở Việt Nam các ngân hàng thương mại thường áp dụng phổ biến công
thức gần đúng của công thức (1) hơn. Ta có thể viết lại công thức (1) như sau:
F = S
y
d
r1
r1


= S
y
yyd
r1
r - r r1


= S + S
y
y - d
r1

phương mà không có sự thỏa thuận của hai đối tác; nghĩa vụ của mỗi bên
không được chuyển giao cho bên thứ ba. Hợp đồng kỳ hạn do đó không phải
là một dạng hợp đồng có tính thanh khoản cao. Một bất lợi nữa là không có gì
bảo đảm rằng sẽ không có một bên vỡ nợ và hủy bỏ các nghĩa vụ hợp đồng.
Điều này dễ xảy ra khi tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay có sự chênh lệch lớn
vào thời điểm đến hạn.
Các hợp đồng kỳ hạn ngày nay không chỉ có ở các nước phát triển mà
còn có ở những nước đang phát triển như Chile, Mexico, Hàn Quốc, Đài
Loan, Thái Lan. Ở Việt Nam cũng bước đầu hình thành các hợp đồng kỳ hạn
trong kinh doanh nhưng với qui mô rất nhỏ và không sôi động do ngân hàng
Nhà Nước khống chế biên độ giao dịch tỷ giá kỳ hạn và thời hạn và do đó
không phản ánh cung cầu thật trên thị trường kỳ hạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status