CÂU hỏi ôn tập đường lối cách mạng ĐCSVN - Pdf 13

Tài liệu môn: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Phụ lục
Câu trang
Câu 1. Tính chất xã hội VN từ khi thực dân Pháp xâm lược 2
Câu 2. Hội nghị thành lập đảng và luận cương 4
Câu 3. Nội dung luận cương chính trị tháng 10/1930 5
Câu 4. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa sự chuyển hướng chỉ đạo chiến
lược 6
Câu 5. Những đặc điểm cơ bản của công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi 7
Câu 6. Quá trình đổi mới tư duy công nghiệp hóa của từng đại hội: V, VI, 8
Câu 7. Mục tiêu, quan điểm CNH, HĐH đất nước thời kỳ đổi 9
Câu 8. Nội dung CNH, HĐH gắn với nền kinh tế tri thức.Liên hệ thực tế 11
Câu 9. Nội dung, quan điểm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp 12
Câu 10. nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm lịch sử của cách
mạng tháng 14
Người soạn: Tôn Văn Khánh – ĐH CNTT K3 -
Tài liệu môn: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Tính chất xã hội Việt Nam từ khi thực dân Pháp xâm lược
và những mâu thuẫn trong xã hội đó ?
Ngày 1/9/1858 thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta. Đến năm 1884
với việc ký hiệp định Patơnốt, triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng và câu
kết với thực dân Pháp thống trị nhân dân VN. Xã hội VN trỏ thành xã hội
giữa nhân dân VN với thực dân Pháp và mâu thuẫn giai cấp giữa nhân
dân lao động chủ yếu là nông dân với chế độ phong kiến ngày càng phát
triển gay gắt.
Tính chất thuộc địa nửa phong kiến của Việt Nam từ khi Pháp xâm lược
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, Chủ nghĩa tư bản đã phát triển sang giai đoạn độc
quyền và nhu cầu về thuộc địa càng trở nên cấp thiết đối với tất cả các nước đế quốc.
Bằng ưu thế của các nước có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển sớm, đế quốc

lột đặc thù vốn có của nó.
Sự phân hoá rõ rệt và sâu sắc trong xã hội đã tạo nên một cơ cấu giai cấp mới. Ngoài
giai cấp địa chủ và nông dân, bắt đầu xuất hiện các giai cấp khác là công nhân, tư sản,
tiểu tư sản thành thị, thậm chí trong giai cấp nông dân còn phân hoá thành phú nông,
trung nông và bần nông.
Người soạn: Tôn Văn Khánh – ĐH CNTT K3 -
Tài liệu môn: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
3. Trong thời kỳ phong kiến, bộ máy nhà nước trong xã hội Việt Nam do giai cấp địa
chủ độc quyền nắm giữ. Sau khi thực dân Pháp xâm lược, quyền lực nhà nước chuyển
sang tay bọn tư bản nước ngoài, chúng trực tiếp nắm bộ máy quân sự, hành chính và
tư pháp. Mọi quyền hành đều ở trong tay quan lại thống trị từ Toàn quyền đến Thống
sứ, Khâm sứ, Thống đốc, Công sứ …Viên chức thuộc địa là loại người ăn bám, là
gánh nặng trên lưng nhân dân Việt Nam. Hãy xem một phép so sánh của Nguyễn Ái
Quốc trong tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”: Ở Ấn Độ thuộc Anh, dân số là
325 triệu người, có 4.898 viên chức người Âu. Ở Đông Dương thuộc Pháp, dân số 15
triệu người, có 4.300 viên chức người Âu ”.
Với những đặc tính riêng trong bản chất đế quốc của mình, thực dân Pháp đã tạo nên
một cơ sở xã hội làm chỗ dựa cho hệ thống cai trị thuộc địa bao gồm giai cấp địa chủ
phong kiến và tầng lớp tư sản mại bản. Chúng biến bộ máy cai trị của giai cấp phong
kiến thành hệ thống tay sai giúp chúng bóc lột và đàn áp nhân dân.
4. Trước đây, ở nước ta phương thức sản xuất phong kiến giữ địa vị thống trị thì lúc
này đặc điểm đó không còn có thể duy trì được nữa trước sự mở rộng của kinh tế hàng
hoá, tiền tệ và của ngành giao thông vận tải.
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trong lúc tiếp tục đối phó với hàng loạt cuộc khởi
nghĩa và đấu tranh yêu nước của các tầng lớp nhân dân Việt Nam, thực dân Pháp đã
bắt đầu triển khai chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất. Kết quả là một số yếu
tố của thành phần kinh tế TBCN (như Ngân hàng Đông Dương, các công ty khai thác
mỏ, một số đồn điền, hãng buôn, xí nghiệp và mạng lưới giao thông đường sắt, đường
bộ…) đã xuất hiện. Nói đúng hơn là những thành phần này được ghép từ ngoài vào xã
hội Việt Nam cổ truyền trong điều kiện vẫn bảo tồn ở một mức độ đáng kể những tàn

• Hội nghị thành lập đảng
Đến cuối năm 1929 , những người cách mạng VN trong các tổ chức cộng sản đã
nhận thức được sự cần thiết và cấp bách phải thành lập một ĐCS thống nhất, chấm
dứt sự chia rẽ trong phong trào cộng sản ở VN. Điều này phản ánh quá trình tự ý
thức của những người cộng sản VN về nhu cầu phải thống nhất các tổ chức CS
thành một DCS duy nhất.
Ngày 27-10-1929, Quốc tế CS gửi những người CS Đông Dương tài liệu về thành
lập ĐCS Đông Dương phải khắc phục ngay sự chia rẽ giữa các nhóm CS và thành
lập một đảng của giai cấp vô sản. Quốc tế cộng sản chỉ rõ phương thức để tiến tới
thành lập đảng là đảng phải bắt đầu từ việt xây dựng các chi bộ trong các nhà máy,
xí nghiệp; chỉ rõ mối quan hệ giữa ĐCS Đông Dương với phong trào cộng sản quốc
tế.
Nhận đước tin sự chia rẽ của những người cộng sản ở Đông Dương, Nguyễn Ái
Quốc rời xiêm đến TQ. Người chủ trì hội nghị hợp nhất đảng, tại Hương Cảng, TQ.
Trong báo cáo đến Quốc tế CS (ngày 18-02-1930), Nguyễn Ái Quốc viết: “ chúng
tôi hợp vào ngày 6-1,… các đai biểu trở về An Nam ngày 8-2”. Nghị quyết đại hội
đại biểu toàn quốc lần thứ III đảng lao động VN (ngày 10-9-1960) quyết định lấy
ngày 3-2 dương lịch hàng năm làm ngày kỷ niệm thành lập đảng.
Thành phần hội nghị hợp nhất gồm: 1 đại biểu của quốc tế cộng sản; 2 đại biểu của
Đông Dương CSĐ; 2 đại biểu An Nam CSĐ. Hội nghị thảo luận đề nghị
của Nguyễn Ái Quốc gồm 5 điểm lớn:
+ Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thất hợp tác để thống nhất các
nhóm cộng sản ở Đông Dương.
+ Định tên Đảng là Đảng cộng sản Việt Nam.
+ Thảo chính cương và điều lệ sơ lược của Đảng.
+ Định kế hoạch việc thực hiện thống nhất trong nước.
+ Cử ban chấp hành trung nương lâm thời gồm 9 người, trong đó có hai đại
biểu chi bộ cộng sản Trung Quốc ở Đông Dương.Hội nghị thống nhất với năm
điểm lớn của Nguyễn Ái Quốc và quyết định hợpnhất các tổ chức cộng sản, lấy
tên là Đảng cộng sản Việt Nam.

+ Về văn hoá xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình
quyền, phổ thông giáo dục theo công nông hoá.
- Về lực lượng cách mạng: công nhân và nông dân là lực lượng cơ bản, là gốc;
đồngthời phải mở rộng rãi hơn các lực lượng khác đó là: tư sản vừa và nhỏ,
trung tiểu địa chủ.
- Về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách
mạng Việt Nam.
Xác định mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng
thếgiới: cách mạng Việt Nam là một bộ phận cấu thành của cách mạng thế giới,
phải tranh thủ cách mạng thế giới.

Câu 3: Nội dung luận cương chính trị tháng 10/1930 của đảng ?
Sau Hội nghị thành lập Đảng, cương lĩnh và điều lệ Đảng được bí mật đưa vào
phong trào cách mạng của quần chúng, phong trào cách mạng phát triển mạnh mẽ
và tiến dần lên cao trào. Ban chấp hành trung ương lâm thời của Đảng vừa thành
lập đã bước ngay vào một cuộc thử thách toàn diện trên cương vị đội tiên phong
lãnh đạo cuộc đấu tranh mới của dân tộc. Tháng 4 -1930, đồng chí Trần Phú từ
Mátxcơva về nước, đồng chí được bầu bổ sung vào ban chấp hành trung ương lâm
thời và được phân công cùng ban thường vụ chuẩn bị soạn thảo luận cương chính
trị Hội nghị ban chấp hành trung ương đảng.
Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng được tiến hành từ ngày 14
đến ngày 30 tháng 10/1930 tại Hương Cảng (TQ). Hội nghị đã quyết định đổi tên
ĐCS VN thành ĐCS Đông Dương, thông qua luận cương chính trị của Đảng, bầu
ra ban chấp hành trung ương chính thức gồm 7 thành viên, đồng chí Trần Phú làm
Tổng Bí thư. Hội nghị thông qua “Luận Cương chính trị” do đồng chí Trần Phú
khởi thảo với những nội dung sau:
- Xác định mâu thuẫn: ở Đông Dương, mâu thuẫn giữa một bên là thợ thuyền,
dân cày và các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ, phong kiến, tư bản và đế
quốc chủ nghĩa.
- Phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: lúc đầu, cách mạng

* Hoàn cảnh lịch sử
- Tình hình thế giới:
+ Ngày 1/9/1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan. Hai ngày sau Anh, Pháp tuyên chiến
với Đức. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
+ Tháng 6/1940, Đức tấn công Pháp. Chính phủ Pháp đầu hàng Đức.
+ Ngày 22/6/1941, quân phát xít Đức tấn công Liên Xô.
- Tình hình trong nước:
+ Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 -1939 đã tác động mạnh mẽ đến đời sống của các
giai cấp và tầng lớp nhân dân lao động, mà còn đến những nhà tư sản, địa chủ hạng
vừa và nhỏ. Trong đó, bọn cầm quyền phản động ở Đông Dương vẫn ra sức vơ vét,
bóc lột, bớp nghẹt mọi quyền tự do dân chủ và thi hành khủng bố, đàn áp phong trào
đấu tranh của nhân dân ta; Pháp cũng ra nghị định cấm tuyên truyền cộng sản, đặt
ĐCS ra ngoài vòng pháp luật.
+ Thực dân Pháp đã thi hành chính sách thời chiến rất trắng trợn. Chúng phát xít hóa
bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng của nhân dân, tập trung lực
lượng đánh vào Đảng cộng sản Đông Dương
+ Ngày 22/9/1940, phát xít Nhật tiến vào Lạng Sơn và đổ bộ vào Hải Phòng. Ngày
23/9/1940, tại Hà Nội, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật. Từ đó, nhân dân chịu cảnh
một cổ 2 tròng áp bức, bóc lột của Pháp - Nhật. Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế
quốc, phát xít Pháp - Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.
* Nội dung chủ trương chuyển hướng chiến lược của đảng ta trong thời kỳ 1939 -
1945:
Kể từ khi chiến tranh thế giới thứ 2 nổ ra, ban chấp hành trung ương đảng đã
họp hội nghị lần t6 (11.1939), hội nghị lần t7 (11.1940), hội nghị lần t8 (5.1941).
Trên cơ sở nhận định khả năng diễn biến của chiến tranh thế giới t2 và tình hình
trong nước cụ thể ban chấp hành đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
+ Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Ban chấp hành trung ương
nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của nước ta đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu
thuẫn với bọn đế quốc, phát xít Pháp - Nhật. Để tập trung cho nhiệm vụ hàng đầu
của cm, ban chấp hành trung ương quyết định tạm gác lại khẩu hiệu "đánh đổ địa

nghiệp nhà nước.
- Việc thực hiện phân bổ các nguồn lực để công nghiệp hóa chủ yếu bằng cơ chế kế
hoạch hóa, tập trung, quan liêu bao cấp, phi thị trường.
- Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm
đến hiệu quả kinh tế xã hội.
Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới đạt được một số kết quả:
+ Xây dựng được những cơ sở công nghiệp bước đầu có ý nghĩa quan trọng.
+ Đào tạo được một đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lành nghề.
Tuy nhiên cũng có một số hạn chế:
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật còn sơ sài, trình độ lạc hậu, đất nước nghèo nàn mà còn
rơi vào tình trạnh khủng hoảng kinh tê – xã hội.
Người soạn: Tôn Văn Khánh – ĐH CNTT K3 -
Tài liệu môn: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
+ Về khách quan, chúng ta tiến hành công nghiệp hóa từ một nền kinh tế lạc hậu,
nghèo nàn và trong điều kiện chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề vừa không
thể tập trung sức người, sức của cho công nghiệp hóa.
+ Về chủ quan, chúng ta đã mắc những sai lầm nghiêm trọng trong việc xác định
mục tiêu, bước đi về cơ sở vật chất, kỹ thuật, bố trí cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư,
… Đó là những sai lầm xuất phát từ tưởng tả khuynh, chủ quan duy ý chí trong
nhận thức và chủ trương công nghiệp.

Câu 6: Quá trình đổi mới tư duy công nghiệp hóa của từng đại hội:
V, VI, VII,VII, IX, X ?
Đại hội VI của Đảng (tháng 12/1986) phê phán sai lầm trong nhận thức và
chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960 - 1985
Với tinh thần "nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật", Đại hội
VI của Đảng đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương
công nghiệp hóa. Đó là:
- Sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất - kỹ
thuật, cải tạo xã hội chủ nghĩa và quản lý kinh tế, v.v Muốn xóa bỏ những bước đi

Người soạn: Tôn Văn Khánh – ĐH CNTT K3 -
Tài liệu môn: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời
kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đại hội nêu sáu quan
điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và định hướng những nội dung cơ bản của
công nghiệp hóa, hiện đại hóa những năm còn lại của thế kỷ XX. Sáu quan điểm
công nghiệp hóa, hiện đại hóa là:
+ Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế; đa phương hóa, đa
dạng hóa quan hệ đối ngoại; dựa vào nguồn lực trong nước là chính, đi đôi với
tranh thủ tối đa nguồn lực từ bên ngoài; xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập
với khu vực và thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu
bằng những sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu quả.
+ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần
kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước là chủ đạo.
+ Lấy việc phát huy yếu tố con người làm yếu tố cơ bản cho việc phát triển nhanh,
bền vững; động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nước, không ngừng tăng
cường tích lũy cho đầu tư và phát triển; tăng trưởng kinh tế gắn với cải thiện đời
sống nhân dân, phát triển văn hóa, giáo dục, thực hiện tiến bộ và công bằng xã
hội, bảo vệ môi trường.
+ Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kết hợp
công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở
những khâu quyết định.
+ Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát
triển; lựa chọn dự án đầu tư công nghệ; đầu tư chiều sâu để khai thác tối đa năng
lực hiện có; trong phát triển mới, ưu tiên qui mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến,
tạo việc làm, thu hồi vốn nhanh,
+ Kết hợp kinh tế với quốc phòng.
- Đại hội IX (tháng 4/2001) và Đại hội X (tháng 4/2006) của Đảng tiếp tục bổ
sung và nhấn mạnh một số điểm mới về công nghiệp hóa:
+ Con đường công nghiệp hóa ở nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với

hiểu là quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc. Nhưng
trong đại hội ngày nay, đại hội đã nhận định: “khoa học công nghệ sẽ có bước tiến
nhảy vọt và những đột phá lớn”. kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bậc trong
quá trình phát triển lực lượng sản xuất. Cuộc cách mạng khoa hoc công nghệ hiện
đại tác động sâu rộng tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Bên cạnh đó, xu thế hội
nhập và tác động của quá trình toàn cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ hội như thách thức
đối với đất nước. Trong bối cảnh đó nước ta cần phải và có thể tiến hành CNH theo
kiểu rút ngắn thời gian khi biết lựa chọn con đường phát triển kết hợp CNH với
HĐH.
Nước ta thực hiện CNH, HĐH khi trên thế giới kinh tế tri thức đã phát triển.
Chúng ta có thể và cần thiết không trải qua các bước phát triển tuần tự từ kinh tế
nông nghiệp lên kinh tế công nghiệp rồi mới phát triển kinh tế tri thức. Đó là lợi thế
của các nước đi sau, không phải nóng vội duy ý chí. Vì vậy, Đại hội X của Đảng chỉ
rỏ: đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là
yếu tố quan trọng của nên kinh tế và của CNH, HĐH.
Kinh tế tri thức là nên kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức
giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất
lượng cuộc sống. Trong nên kinh tế tri thức, những ngành kinh tế có tác động to lớn
tới sự phát triển là những ngành dựa nhiều vào tri thức, dựa vào các thành tựu của
khoa học, công nghệ. Đó là những ngành kinh tế dựa trên công nghệ cao như CNTT,
CN sinh học và cả những ngành kinh tế truyền thống như nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ được ứng dụng khoa học, công nghệ cao.
- Hai là, CNH,HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Khác với CNH ở thời kỳ trước đổi mới, được tiến hành trong nền kinh tế tập
trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, lực lượng làm CNH chỉ có ở nhà nước,
theo kế hoạch của nhà nước thông qua các chỉ tiêu pháp lệnh. Thời kỳ đổi, CNH,
HĐH được tiến hành trong nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩ, nhiều
thành phần. Do đó, CNH, HĐH không phải chỉ là việc của nhà nước mà là sự nghiệp
của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước là chủ đạo. Ở

các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới và có khả năng sáng tạo
công nghệ mới.
- Bốn là, khoa học công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện
đại hóa.
Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định để tăng năng suất lao động, giảm
chi phí sản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế nói chung.
Nước ta tiến lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế kém phát triển và tiềm lực khoa
học, công nghệ còn ở trình độ thấp. Muốn đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH gắn với
phát triển kinh tế tri thức thì phải phát triển khoa học và công nghệ là yêu cầu tất yếu
và bức xúc. Phải đẩy mạnh việc chọn lọc công nghệ, mua sáng chế kết hợp với phát
triển công nghệ nội sinh để nhanh chóng đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ,
nhất là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và công nghệ vật liệu mới.
- Năm là, phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với
tiến bộ và công băng xã hội; bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta thực chất là nhằm thực hiện mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Để thực hiện mục tiêu đó,
trước hết kinh tế phải phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. Chỉ như vậy mới có
khả năng xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân,
phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các vùng…
Mục tiêu đó thể hiện sự phát triển vì con người, mọi con người đều được hưởng
thành quả của phát triển.
Sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững có quan hệ chặt chẽ với việc bảo vệ
môi trường tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học. Môi trường tự nhiên và sự đa dạng
sinh học là môi trường sống và hoạt động kinh tế của con người. Bảo vệ mội trường
tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học, chính là bảo vệ điều kiện sống của con người
và cũng là nội dung của sự phát triển bền vững.
- Sáu là, CNH,HĐH gắn liền với việc bảo vệ quốc phòng an ninh.

Câu 8: Nội dung CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức là gì ?
CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế

Nội dung cơ bản của quá trình này là:
- Phát triển mạnh các nghành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa
nhiều vào tri thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức của con người VN với tri
thức mới nhất của nhân loại.
- Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát
triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, từng dự án kinh tế - xã hội.
- Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ.
- Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành,
lĩnh vực, nhất là các ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao.

Câu 9: Nội dung, quan điểm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp
nông thôn ?
Nội dung:
Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông
nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Một là, về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân là môt vấn đề lớn của quá trình
CNH đối với tất cả các nươc tiến hành CNH trên thế giới, bởi vì CNH là quá trình
thu hẹp khu vực công nghiệp, nông thôn và gia tăng khu vực công nghiệp, xây
dựng, dịch vụ và đô thị. Nông nghiệp là nơi cung cấp lương thưc, nguyên liệu, lao
động cho công nghiệp và dịch vụ. Nông thôn chiếm đa số dân cư ở thời điểm bắt
đầu CNH. Vì vậy, quan tâm đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn là một vấn đề
có tầm quan trọng hàng đầu của quá trình CNH. Trong những năm tới định hướng
cho quá trình này là:
Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra
giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; đẩy
nhanh tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao
Người soạn: Tôn Văn Khánh – ĐH CNTT K3 - 12
Tài liệu môn: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa phù hợp đặc điểm

mới chỉ chiếm 11,2%. Tiếp tục khuyến khích phát triển mạnh thêm du lịch sẽ giúp cho
nông thôn giải quyết hàngloạt vấn đề: tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phát
triển kết cấu hạ tầng nông thôn, từ đó,làm thay đổi cơ cấu kinh tế và lao động trong
nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, pháttriển nông thôn văn minh, hiện đại
phù hợp với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước.Một thực tế nữa là, ở
nước ta trên 3/4 số các khu di tích văn hóa, lịch sử, khu du lịch sinh thái,nghỉ dưỡng
của đất nước đều nằm tại các vùng nông thôn, miền núi và vùng hải đảo. Song
thunhập hiện từ du lịch mới tập trung chủ yếu ở hai thành phố du lịch lớn của đất
nước là Hà Nội vàThành phố Hồ Chí Minh (chiếm 62% tổng doanh thu), vì thế phát
triển du lịch ở các vùng miềnnông thôn không những sẽ đánh thức những tiềm năng
trên để phát triển kinh tế nông thôn, xâydựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, mà còn làm tăng thêm thu nhập cho đông đảo người dân sống ở
nông thôn.
Câu 10. nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm lịch sử của cách
mạng tháng 8/1945 ?
Mùa thu năm 1945, cuộc tổng khởi nghĩa của nhân dân
Việt Nam đã diễn rathắng lợi đánh dấu một mốc lịch sử trong sự
Người soạn: Tôn Văn Khánh – ĐH CNTT K3 - 13
Tài liệu môn: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
nghiệp dựng nước và giữ nước củadân tộc: Cách mạng tháng 8, năm
1945.
1 . N g u y ê n n h â n t h ắ n g l ợ i
Cách mạng tháng 8 nổ ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi: Kẻ th
ù trựctiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và
các lực lượng dân chủ trên thế giới đánh bại, quân Nhật ở Đông
Dương và tay sai tan rã. Đảng ta đãchớp thời cơ, phát động
toàn dân nổi dậy khởi nghĩa giành thắng lợi
nhanhchóng Cách mạng tháng 8 là kết quả tổng hợp của 15 năm đấu tr
anh gian khổ của toàndân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã được rèn
luyện qua 3 cao trào cách mạngrộng lớn: Cao trào cách mạng 1930-

lập, tự do.
3 . B à i h ọ c k i n h n g h i ệ m
Người soạn: Tôn Văn Khánh – ĐH CNTT K3 - 14
Tài liệu môn: Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ: chố
ng đế quốc và chống địa chủ phong kiến. Hai nhiệm vụ này không
thể tách rời nhau,tuy nhiên nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu
nhất Cần phát huy sức mạnh toàn dân trên nền tảng liên minh cô
ng nông. Bởi cuộcnổi dậy của toàn dân chỉ có thể thực hiện được
khi có đạo quân chủ lực là giai.
cấp công nhân và giai cấp nông dân dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Dựa trên nềntảng liên minh công nông, Đảng xây dựng khối đại đoàn
kết dân tộc, động viêntoàn dân tổng khởi nghĩa thắng
lợi Tận dụng thời cơ, mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù. Đó là m
âu thuẫn giữa chủnghĩa đế quốc và chủ nghĩa phát xít, giữa chủ nghĩa
đế quốc và một bộ phận địachủ phong kiến, mâu thuẫn trong
hàng ngũ ngụy quyền tay sai của Pháp
và Nhật Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và sử dụng bạo lực
cách mạng một cáchthích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ
máy nhà nước của nhân
dân Lãnh đạo khởi nghĩa phải nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa,
nghệ thuật quân sựhay chiến lược nhà binh, chọn đúng thời cơ,
chuẩn bị sẵn sàng về mọi mặt chokhởi nghĩa thắng lợi.
Phải xây dựng một Đảng theo chủ nghĩa MácLênin đủ sức lãnh đ
ạo tổng khởinghĩa dành chính quyền. Đảng phải vận dụng sáng
tạo chủ nghĩa Mác-Leninvào hoàn cảnh cụ thể của nước ta,
coi trọng việc quán triệt đường lối, chủtrương trong đảng
viên và quần chúng cách mạng, đồng thời phải đấu
tranhkhắc phục những khuynh hướng lệch lạc. Đảng biết phát huy triệt
để vai trò củaMặt trận Việt Minh với hàng triệu hội viên và thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status