CÂU HỎI ÔN TẬP CỦA MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH
MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Câu 1: Trình bày hội nghị thành lập Đảng và cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?
TL: - Hội nghị thành lập Đảng:
+ Đến cuối năm 1929, những người cách mạng Việt Nam trong các tổ chức cộng sản đã
nhận thức được sự cần thiết và cấp bách phải thành lập một Đảng cộng sản thống nhất,
chấm dứt sự chia rẽ trong phong trào cộng sản Việt Nam.
+ Ngày 27/10/1929, Quốc tế cộng sản gửi những người cộng sản Đông Dương tài liệu về
việc thành lập một Đảng cộng sản ở Đông Dương, yêu cầu những người cộng sản Đông
Dương phải khắc phục ngay sự chia rẽ giữa các nhóm cộng sản và thành lập một đảng của
giai cấp vô sản.
+ Ngi quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III Đảng Lao Động Việt Nam quyết định lấy
ngày 3/2 dương lịch hàng năm làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng.
+ Thành lập hội nghị hợp nhất gồm: 1 đại biểu của Quốc tế cộng sản; 2 đại biểu của Đông
Dương cộng sản Đảng; 2 đại biểu An Nam cộng sản Đảng. Hội nghị thảo luận đề nghị của
Nguyễn Ái Quốc gồm năm điểm lớn, với nội dung:
Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng
sản ở Đông Dương.
Định tên đảng là Đản cộng sản Việt Nam
Thảo chính cương và điều lệ sơ lược của Đảng
Định kế hoạch thực hiện thống nhật trong nước
Cử một ban trung ương lâm thời gồm 9 người, trong đó có 2 đại biểu chi bộ cộng
sản trung quốc ở Đông Dương.
+ Ngày 24/2/1930, Theo yêu cầu của đông dương cộng sản liên đoàn, ban chấp hành trung
ương lâm thời họp và ra nghị quyết chấp nhận đông dương cộng sản liên đoàn gia nhập
Đảng cộng sản việt nam. Như vậy, đến ngày 24/2/1930, Đảng cộng sản việt nam đã hoan
tất việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở việt nam.
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
+ Các văn kiện được thông qua trong hội nghị thành lập Đảng như: chính cương văn tắt,
sách cương văn tắt, chương trình vắn tắt hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
+ Nôi dung:
TL: * Hoàn cảnh lich sử:
- Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ.
+ Ngày 1/9/1939 phatxit Đức tấn công Ba Lan, hai ngày sau Anh và Pháp tuyên chiến với
Đức, chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ. phát cít Đức lần lượt chiếm cac nước châu Âu. Đế
quốc pháp lao vào vòng chiến. Chính phủ Pháp đã thi hành biện pháp đàn áp lực lượng dân
chủ ở trong nước và phong trào cách mạng ở thuộc địa.
+ Tháng 6/1940, Đức tấn công Pháp. Chính phủ Pháp đầu hàng Đức. ngày 22/6/1941, quân
phát xít Đức tấn công Liên Xô. Từ khi phát xít Đức xâm lược liên xô, tính chất chiến tranh đế
quốc chuyển thành chiến tranh giữa các lực lượng dân chủ doLiên Xô làm trụ cột với các lực
lượng phát xít do Đức làm đầu.
- Tình hình trong nước:
+ Chiến tranh thế giới thứ 2 đã ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến Đông Dương và VN.
Thực dân Pháp thi hành chính sách thời chiến rất trắng trợn, thẳng tay đàn áp phong trào
cách mạng của nhân dân, tập trung lực lượng đánh vào Đảng cộng sản Đông Dương thủ
tiêu một số quyền tự do dân chủ đã giành được trong thời kì 1936-1939 bị thủ tiêu, bắt hơn
bảy vạn thanh niên sang Pháp để làm bia đỡ đạn.
+ Ngày 22/9/1940 phát xít Nhật đã tiến vào LẠng Sơn và đổ bộ vào Hải Phòng. Ngày
23/9/1940, tại Hà Nội, Pháp kí hiệp định đầu hàng Nhật. Từ đó nhân dân ta chịu cảnh một
cổ bị hai tròng áp bức. Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Đông Dương với đế quốc, phát xít
Pháp- Nhật trở lên gay go hơn bao giờ hết.
* Nội dung, chủ trương:
- Khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ trước sự thay đổi của tình hình thế giới trung ương
Đảng đã họp hội nghị lần thứ 6 (tháng 11/1939), hội nghị lần thứ 7 (tháng 11/1940) và hội
nghị lần thứ 8 (tháng 5/1941) quyết định chuyển hưởng chỉ đạo chiến lược mới với cách
mạng Đông Dương:
+ Một là, đưa nhiệm vụ gaiir phóng dân tộc lên hàng đầu. ban chấp hành trung ương nêu rõ
mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân
tộc ta với bọn đế quốc Pháp – Nhật.
Vì thế việc đánh pháp, đuổi Nhật là nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân Đông Dương.
Để tập trung cho nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng, ban chấp hành trung ương quyết định
giới vì hòa bonhf, độc lập dân tộc , dân chủ và tiến bộ xã hội.
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
+ Các văn kiện được thông qua trong hội nghị thành lập Đảng như: chính cương văn tắt,
sách cương văn tắt, chương trình vắn tắt hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
+ Nôi dung:
Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là làm tư sản dân
quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để tiến đến XHCS.
Xác định nhiệm vụ của cách mạng.
• Về chính trị: Đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến làm cho
nước Nam hoàn toàn độc lập thành lập chính phủ công nông và thành lập
quân đội công nông.
• Về kinh tế: Tịch thu sản nghiệp lớn của bọn đế quốc giao cho
chính phủ công nông quản lí. Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa
giao cho dân cày nghèo. Xóa bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo, mở mang
công nghiệp thực hiện ngày làm 8h.
• Về văn hóa- xã hội: thực hiện nam nữ bình quyền, phổ thông giáo
dục, dân chúng được tổ chức hội họp.
• Về lực lượng cách mạng: cương lĩnh xác định Đảng phải thu phục
được hạng dân cày và dựa vào hạng dân cày làm thổ địa cách mạng để
đánh đổ bọn địa chủ phong kiến, gia sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức
trung lâm để lôi kéo họ vào phe vô sản giai cấp. Đối với phú nông, trung tiểu
địa chủ chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng họ ít lâu mới cho họ
đứng trung lập. Bộ phận nào ra mặt phản cách mạng thì phải kiên quyết
đánh đổ.
• Về lãnh đạo cách mạng: khẳng định giai cấp vô sản là lực lượng
lãnh đạo cacha mạng VN và Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản,
Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận giái cấp và phải lãnh đạo được
đại bộ phận giai cấp và phải lãnh đạo được dân chúng trong khi liên lạc với
các giai cấp phải cẩn thận không khi nào nhượng bộ 1 chút lợi ích gì của
công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp.
– Việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng và “Độc lập chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối
với pháp.
- Ý nghĩa: Chỉ thị xác định đúng kẻ thù chính của dân tộc VN là thực dân Pháp xâm lược. Đã
chỉ ra kịp thời những vẫn đề cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng nhất là nêu roc
hai nhiệm vụ chiến lược mới của cách mạng VN. Đề ra những nhiệm vụ, biên pháp để khắc
phục nạn đói, nạn dốt, chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ chính quyền cách mạng.
Câu 5: Phân tích nội dung luận cương chính trị tháng 10-1930?
TL: - Tháng 10/1930, sau thời gian học tập ở liên xô, Trần Phú được quốc tế cộng sản cử về
nước hoạt động. Từ ngày 14 đến 30/10/1930, hội nghị ban chấp hành trung ương họp lần
thứ nhất tại Hương Cảng do Trần Phú chủ trì. Hội nghị thông qua nghị quyết về tình hình và
nhiệm vụ cần kíp của Đảng. thảo luận Luận cương chính trị của Đảng, điều lệ đảng và điều
lệ các tổ chức quân chúng. Hội nghị quyết định đổi tên Đảng cộng sản Vn thành đảng cộng
sản Đông Dương.
- Nội dung của luận cương:
+ Luận cương xác định mâu thuẩn giai cấp diễn ra gay gắt giữa một bên là thợ thuyền, dân
cày và các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc.
+ Luận cương vạch ra phương hướng chiens lược của cách mạng Đông Dương là: lúc đầu
cách mạng Đông Dương là một cuộc cách mạng dân quyền, có tính chất thổ địa và phản đế,
tư sản dân quyền cách mạng là thời kì dự bị để làm xã hội cách mạng, sau khi cách mạng tư
sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản mà tranh đấu thẳng lên
con đường XHCN.
+ Luận cương khẳng định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là: đánh đổ đé quốc
phong kiến, thực ahnhf cahcsw mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp,
làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ khăng khít
với nhau. Trong 2 nhiệm vụ này, luận cương xác định vấn đề thổ địa là cái cốt của cách nagj
tư sản dân quyền và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày.
+ Về lực lượng cách mạng: luận cương chỉ rõ, giai cấp vô sản vừa là động lực chính của
cách mạng tư sản dân quyền, vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng. Dân cày là lực lượng
đông đảo nhất và động lực cách mạng. Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và
địa chủ chống lại cách mạng. Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì có thái
cấp lao động và nhân dân VN ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp
bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của
các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo các mạng thành
công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.
- Nguyên nhân tháng lợi:
+ Kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và các lực lượng dân chủ
thế giới đánh bại. bọn Nhật ở Đông Dương và tay sai tan rã
+ Cách mạng tháng 8 là kết quả tổng hợp 15 năm đấu tranh gian khổ của toàn dân ta dưới
sự lãnh đạo của Đảng.
+ Đảng đã chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong Mặt trận Việt Minh,
dựa trên cơ sở liên minh công nông, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
+ Đảng ta là người tổ chức và lãnh đaọ cuộc cách mạng tháng 8. Đảng có đường lối cách
mạng đúng đắn, dày dặn kinh nghiệm đấu tranh, đoàn kết thống nhất, nắm đúng thời cơ, chỉ
đạo kiên quyết, khôn khéo, biết tạo nên sức mạnh tổng hợp để áp đảo kẻ thù và quyết tâm
lãnh đạo quần chúng khởi nghĩa giành chính quyền. Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tổ chủ
yếu nhất, quyết định tắng lợi của cách mạng tháng 8- 1945.
- Bài học kinh nghiệm:
+ Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế
quốc và chống phong kiến.
+ Hai là, toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên ming công-nông.
+ Ba là, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và
chủ nghĩa phát xít, mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và một bộ phận thế lực phong kiến.
+ Bốn là, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách
thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập bộ máy nhà nước của nhân dân.
+ Năm là, nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuận chọn đúng thời cơ.
+ Sáu là, xây dựng một Đảng mác- lenin đủ sức lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính
quyền.
Câu 7: Ý nghĩa của sự chuyển hướng chiến lược thời kì 1939 – 1945?
TL: - Với tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo, ban chấp hành trung ương Đảng đã hoàn chỉnh
sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc
kiến và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, gây mầm mống cho chủ nghĩa xã hội, trong đó
nhiệm vụ tập trung hàng đầu là chống đế quốc, giải phóng dân tộc, bảo vệ chính quyền cách
mạng.
- Thứ ba, thực hiện phương châm vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng
hậu phương ngày càng vững mạnh để có tiềm lực mọi mặt đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
của cuộc kháng chiến.
- Thứ tư, quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài, đồng thời tích cực
chủ động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành chiến tranh và nghệ thuật quân sự sáng
tạo, kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao, đưa kháng ciến đến thắng lợi.
- Thứ năm, tăng cường công tác xây dựng Đảng, năng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh
đạo của Đảng trong chiến tranh.
Câu 9: Phân tích chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước?
TL: Cao trào kháng Nhật cứu nước:
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai đoạn kết thúc, ở Đông Dương phát
xít Nhật lâm vào tình trạng nguy khốn. Mẫu thuẫn Nhật – Pháp ngày càng gay gắt. Ngày
9/3/1945 Nhật đảo chính hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương.
- Ngày 12/3/1945, ban thường vụ trung ương Đảng ra chỉ thị “ Nhật – Pháp bắn nhau và
hành động của chúng ta”. Nội dung chỉ thị:
+ Chỉ thị nhận định: cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp để độc chiếm Đông Dương đã tạo
ra một cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc, nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực sự chín
muồi, nhưng nó sẽ làm cho những điều kiện tổng khởi nghĩa nhanh chóng chín muồi.
+ Chỉ thị xác đinh: phát xít Nhật là kẻ thù chính của dân tộc ta, vì vậy phải thay khẩu hiệu “
đánh đuổi phát xít Nhật – Pháp” bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”.
+ Chỉ thị chủ trương: phát động một cao trào kháng nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề
cho tổng khởi nghĩa.
+ Chỉ thị nêu rõ phương châm đấu tranh lúc này là phát động chiến tranh du kích, giải phóng
từng vung, mở rộng căn cứ địa.
+ Chỉ thị dự kiến những điều kiện thuận lợi để thực hiện tống khởi nghĩa như: Khi quân đồng
minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật, quân Nhật ké ra mặt trận ngăn cản quân đồng minh
để phía sau sơ hở. Cách mạng Nhật bùng nổ và chính quyền cách mạng nhân dân Nhật
Về chính trị: Thực hiện đoàn kết toàn dân, tằng cường xây dựng đảng, chính quyền các
đoàn thể nhân dân, đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc ư chuộng tự do, hòa bình.
Về quân sự: Thực hiện vữ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, giải
phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính
quy Vừa đánh vừa xây dựng lược lượng vũ trang, vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ.
Về kinh tế: Tập trrung phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thư[ng nghiệp và công
nghiệp quốc phòng.
Về Ngoại giao: Thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực. Liên hiệp với dân tộc
Pháp, chống phản động thực dân Pháp, sắn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận NVN độc
lập.
& Kháng chiến lâu dài:
& Dựa vào sức mình là chính: Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt.
- Ý nghĩa: Đường lối kháng chiến của Đảng sáng tạo, đúng với các nguyên lý về chiến tranh
cách mạng cảu chủ nghĩa Mác-lenin, vừa phù hợp với thực tế đất nước có tác dụng đưa
cuộc kháng chiến nhanh chóng đi vào ổn định và phát triển đúng hướng, từng bước đi tới
thắng lợi vẻ vang.
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng: Cuộc kháng chiến của nhân dân ba nước
Đông Dương đã giành được những thắng lợi quan trọng, lợi dụng tình thế khó khắn của
thực dân pháp, đế quốc Mỹ đã can thiệp trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
+ Báo cáo hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển dân chủ nhân dân, tiến tới chủ nghãi xã
hội được thể hiện trong chính cương của Đảng lao động VN. Nội dung cơ bản là:
= Tính chất xã hội: gồm có 3 tính chất: dân chủ nhân dân, mộ phần thuộc địa và nửa phong
kiến. ba tính chất đó đang đấu tranh lẫn nhau nhung mâu thuẫn chủ yếu lúc này là mâu
thuẫn giữa tính chất dân chủ nhân dân và tính cchaats thuộc địa.
= Đối tượng cách mạng: Cách mạng VN có hai đối tượng. Đối tượng chính hiện nay là chủ
nghĩa đé quốc xâm lược, cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ. Đối tượng
phụ hiệ nay là phong kiến, cụ thể lúc này là phong kiến phản động.
= Nhiệm vụ cách mạng: Nhiệm vụ cơ bản lúc này của cách amngj VN là đánh đuổi bọ đế
quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong
kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân,
- Thứ tư, quán triệt tư tưởng chiến lược kháng chiến gian khổ và lâu dài, đồng thời tích cực,
chủ động đề ra và thực hiện phương thức tiến hành chiến tranh và nghệ thuật quân sự sáng
tạo, kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao, đưa kháng chiến đến thắng lợi.
- Thứ năm, tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và hiệu lực lãnh
đạo của Đảng trong chiến tranh.
Câu 12: Trình bày thành tựu và ý nghĩa của đường lối đối ngoại hội nhập kinh tế thời
kì đổi mới?
TL: - Một là, phá thế bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc
tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
+ Việc tham gia kí hiệp định pari(23/10/1991)
+ Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc(10/11/1991)
+ Bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì(11/7/1995)
+ Tháng 7/1995 VN gia nhập ASEAN, đánh dấu sự hội nhập cảu nước ta với khu vực Đông
nam á.
- Hai là, giải quyết hòa bình các vấn đề về biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên
quan.
Đàm phán thành công với Malaixia về giải pháp “gác tranh chấp, cùng khai thác” ở vùng
biển chồng lấn giữa hai nước. Thu hẹp tranh chấp vùng biển giữa nước ta với các nước
ASEAN
- Ba là, mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa.
+ Lần đầu tiên trong lich sử, VN có quan hệ chính thức với tất cả các nước lớn, kể cả 5
nước trong ủy viên thường trực hội đồng bảo an liên hợp quốc, tất cả các nước lớn đều coi
trọng vai trò cảu VN ở Đông nam á.
+ VN đã thiết lập quan hệ ngoiaj giao với hơn 170 nước trong tổng số hơn 200 nước trên
thế giới.
+ Tháng 10/2007, đại hội đồng liên hợp quốc đã bầu VN là ủy viên không thường trực hội
đồng bảo an nhiệm kỳ 2008 – 2009.
- Bốn là, tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế.
Năm 1993, Vn khai thông quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tế như: quỹ tiền tệ quốc tế
(IMF), ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển châu Á(ADB)
- Nghị quyết hội nghị lần thứ 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn, chẳng những đã mở đường cho
cách mạng miền nam tiến lên, mà còn thể hiện rõ bản lĩnh độc lập tự chủ, sáng tạo của
đảng trong những năm kháng chiến khó khắn của cách mạng.
Câu 14: Phân tích quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa của đường lối kháng
chiến chống mĩ cứu nước (1965-1975)?
TL: * Quá trình hình thành và nội dung đường lối
- Khi đế quốc Mỹ tiến hành chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền nam, các hội nghị của
bộ chính trị đầu năm 1961 và đầu năm 1962 đã nêu cao chủ trương giữ vững và phát triển
thế tiến công mà ta đã giành được sau cuộc “đồng khởi năm 1960”, đưa cách mạng miền
nam từ khởi nghĩa từng phần phát triển thành chiến tranh cách mạng trên toàn miền.
- Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 9 (11/1963) ngoài việc xác định đúng đắn quan điểm
quốc tế, hướng hoạt động đối ngoại vào việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời
đại để đánh Mỹ và thắng Mỹ, còn quyết định nhiều vấn đề về cách mạng miền Nam.
- Trước hành động gây “chiến tranh cục bộ” ở miền nam, tiến hành chiến tranh phá hoại
miền bắc của đế quốc mỹ, hội nghị trung ương Đảng lần thứ 11(3/1965) và lần thứ 12
(12/1965) đã tập trung đánh giá tình hình và đề ra đường lối kháng chiến chống mỹ, cứu
nước trên cả nước.
+ Về nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: trung ương Đảng cho rằng, cuộc “chiến
tranh cục bộ ở miền nam vẫn là một chiến tranh xâm lược thực dân mới, buộc phải thực thi
trong thế thua, thế thất bại và bị động, cho nên nó chứa đựng đầy mâu thuẫn về chiến lược
+ Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: nêu cao khẩu hiệu “quyết tâm đánh thắng giặc mỹ xâm
lược”, kiên quyết đánh bại cuộc hiến tranh xâm lược cảu đế quốc mỹ trong bất kỳ tình huống
nào, để bảo vệ miền bắc, giải phóng miền nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân trong cả nước, tiến tới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
+ Phương châm chỉ đạo chiến lược: tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống
chiến tranh cục bộ cảu mỹ ở miền nam, đồng thời phát động chiến tranh nhân dân chống
phá hoại của mỹ ở miền bắc, thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính,
càng đánh càng mạnh và cố gắng đến mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai miền để
mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian
tương đối ngắn trên chiến trường miền nam.
dựng một nước VN hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, thiết thực góp
phần tăng cương phe xã hội chủ nghĩa và bảo vệ hòa bình ở ĐNA và thế giới.
- Nhiệm vụ chiến lược: cách mạng VN trong giai đoạn hiện tại có 2 nhiệm vụ chiến lược. Một
là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền bắc. Hai là, giải phóng miền nam khỏi ách
thống trị của đế quốc mỹ và bọn tay sai thực hiện thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập
và dân chủ trong cả nước.
- Mối quan hệ của cách mạng hai miền: Do cùng thực hiện mục tiêu chung nên “hai nhiệm
vụ chiến lược ấy có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau”.
- Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền đối với cách mạng cả nước: cách mạng xã hội
chủ nghĩa ở miền bắc nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa của cả nước, hậu
thuẫn cho cách mạng miền nam, chuẩn bị cho nước đi lên chủ nghĩa xã hội về sau, nên giữ
vao trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng VN và đối với sự nghiệp
thống nhất nước nhà. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền nam giữ vai trò quyết
định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền nam khỏi ách thống trị của đế quốc mỹ và
bè lũ tay sai, thực hiện hào bình thống nhất nước nhà, hoàn thành cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân trong cả nước.
- Con đường thống nhất đất nước: Trong khi tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng,
đảng kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo hiệp định Gionevo, sẵn sàng thực hiện
hiệp thương tổng tuyển cử hòa bình thống nhất VN, vì đó là con đường tránh được sự hao
tổn xương máu cho dân tộc ta và phù hợp với xu thế chung của quốc tế.
- Triển vọng phát triển VN: cuộc đấu tranh nhằm thực hiện thống nhất nước nhà là một quá
trình đấu tranh cách mạng gay go, hian khổ, phức tạp và lâu dài chống đế quốc mĩ và bè lũ
tay sai của chúng ở miền nam. Thắng lợi cuối cùng nhất định về nhân dân ta, nam bắc nhật
định sum họp một nhà, cả nước sẽ đi lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 16: Trình bày kết quả và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống mỹ cứu
nước?
TL: * Kết quả:
- Ở miền bắc, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng sau 21 năm lỗ lực phấn đấu, công
cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đạt được đáng tự hào. Một chế độ xâ hội mới, chế độ xã
hội chủ nghĩa bước đầu được hình thành
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phong –
an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
* Quan điểm CNH, HĐH: Những quan điểm CNH, HĐH được hội gnhij lần thứ bảy ban chấp
hành trung ương khóa VII nêu ra và được phát triển bổ sung qua các đại hội VIII, Ĩ, X của
Đảng.
- Một là, công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri
thức.
Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò
quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trong nền kinh tế tri thức, những ngành kinh tế có tác động to lớn tới sự phát triển là những
ngành dựa nhiều vào tri thức, dựa vào các thành tựu của khoa học công nghệ. Đó là những
ngành kinh tế mới dựa trên công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và
cả những ngành kinh tế truyền thống như nông nghiêp, công nghiệp, dịch vụ được ứng
dụng khoa học, công nghệ cao.
- Hai là, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Khác với công nghiệp hóa ở thời kì trước đổi mới, được tiến hành trong nền kinh tế kế
hoạch hóa tập trung, lực lượng làm công nghiệp hóa chỉ có nhà nước, theo kế hoạch của
nhà nước thông qua chỉ tiêu pháp lệnh. Thời kỳ đổi mới công nghiệp hóa, hiện đại hóa được
tiến hành trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhiều thành phần kinh tế
cùng tồn tại. Do đó, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ của toàn dân, của mọi thành
phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước là chủ đạo, từ đó khai thác và sử dụng hiệu quả mọi
nguồn lực trong nền kinh tế.
+ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế ở nước ta diễn ra trong bối cảnh toàn cầu hóa
kinh tế, tất yếu phải hội nhập và mở rộng quam hệ kinh tế quốc tế nhằm mở rộng quan hệ
kinh tế đối ngoại nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thu hút công nghệ hiện đại, học hỏi
kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới, nhằm khai thác thị trường thế giới để tiêu thụ các
sản phẩm mà nước ta có nhiều lợi thế, có sức canh tranh cao.
- Ba là, lấy pahts huy nguồn lực con gn]ời là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền
vững.
quyền lợi cao hơn người lao động. Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ
yếu sau:
+ Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hàng hóa thấp hơn
nhiều lần so với giá trị thực của chúng trên thị trường. Do đó, hạch toán kinh tế chỉ là hình
thức.
+ Bao cấp qua chế độ tem phiếu: nhà nước quy định chế độ phân phối vật phẩm tiêu dùng
cho cán bộ, công nhân viên theo định mức qua hình thức tem phiếu. Chế độ em phiếu với
mức giá khác so với giá trên thị trường đã biến chế độ tiền lương thành lương hiện vật, thủ
tiêu động lực kích thích người lao động và phá vỡ nguyên tắc phân phối theo lao động.
+ Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng buộc
trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn. Điều đó vừa làm tăng gánh nặng đối
với ngân sách, vừa làm cho việc sử dụng vốn kém hiệu quả, nảy sinh cơ chế “xin-cho”.
Nhưng nó lại thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ, triệt tiêu động lực
kinh tế đối với người lao động, không kích thích tính năng động, sáng tạo của các đơn vị sản
xuất, kinh doanh.
Câu 19: Phân tích nội dung CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức?
TL: Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát
triển kinh tế tri thức.
- Đại hội X của Đảng chỉ rõ: “chúng ta tranh thủ các cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo
ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình cong nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Phải coi kinh tế tri
thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Nội dung cơ bản của quá trình này là:
+ Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri
thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn ti thức của con gn]ời
VN với tri thức của nhân loại.
+ Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước phát triển của đất
nước, từng dự án kinh tế-xã hội.
+ Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành. lĩnh vực và lãnh thổ.
+ Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất