LUẬN VĂN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÀ BÔNG CHAY TỪ NẤM BÀO NGƯ - Pdf 13


TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHOA CÔNG NGH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG C
Ơ S
V
Ề THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
CÔNG NGH
Ệ SẢN XUẤT CH
Tp.HCM, tháng 8 năm 2010
i
ỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHOA CÔNG NGH
Ệ THỰC PHẨM
o0o

Ơ S

Chúng con xin gửi lời chân thành cám ơn ba, mẹ và gia đình đã sinh thành và nuôi
dưỡng để con được như ngày hôm nay.
Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
nói chung và các thầy cô khoa Công Nghệ Thực Phẩm nói riêng. Thầy cô đã truyền cho chúng
em những kiến thức quý báu về chuyên môn cũng như về xã hội trong suốt 4 năm học tại
trường, tạo cho chúng em một hành trang cơ bản để sẵn sàng vào cuộc sống mới khi rời xa
ghế nhà trường.
Đặc biệt, chúng em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thụy Xuân Uyên. Cô
đã tận tình hướng dẫn chúng em trong thời gian thực hiện đồ án vừa qua.
Sau cùng, chúng em xin cảm ơn bạn bè đã động viên, giúp đỡ chúng em hoàn thành
tốt đồ án tốt nghiệp này.

iii Tóm tắt đồ án

Đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến về thực phẩm chức năng và công nghệ sản
xuất chà bông chay từ nấm bào ngư” được thực hiện bởi sinh viên Trình Thị Xoa, lớp
06DTP2 và Nguyễn Thị Diễm Trinh, lớp 06DTP1, khoa Công nghệ thực phẩm, trường Đại
học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM, dưới sự hướng dẫn của cô Phan Thụy Xuân Uyên.
Địa điểm thực hiện: phòng thí nghiệm hóa học và phòng thí nghiệm công nghệ khoa công
nghệ thực phẩm trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM.
v Mục tiêu của đề tài:

C và trong thời gian 50 phút sẽ đật độ ẩm mong muốn là
18- 23%
Ø Khảo sát 9 mẫu từ công đoạn đầu tới cuối, sau khi ra sản phẩm chúng tôi sẽ
dùng phép thử cho điểm thị hiếu rồi chọn sản phẩm tốt nhất. Cuối cùng mới suy
ngược lên để chọn các thông số cho các quá trình trước.
Ø Khảo sát thành phần hóa học: đường khử, đường tổng và hàm lượng nitơ tổng
trong nguyên liệu sử dụng. Kết quả: đường khử: 2.74%, đường tổng; 11.33%,
nitơ tổng: 4.69%. v Mục lục:


2.8. Diếp cá 60
2.9. Bí đỏ 63
2.10. Khoai tây 68

PHẦN 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÀ BÔNG CHAY TỪ NẤM BÀO NGƯ 77
Chương 1: Tổng quan 77
1.1. Giới thiệu sơ lược về sản phẩm chà bông 77
1.2. Quy trình công nghệ chung cho các loại chà bông 78
1.3. Một vài nhận định về sản phẩm 78
1.4. Một số hiểu biết về nấm bào ngư 79
1.4.1. Đặc điểm sinh học của nấm bào ngư 79
1.4.2. Giá trị dinh dưỡng và một số tính chất dược lý của nấm bào ngư 80
1.5. Quá trình sấy 80
1.5.1. Mục đích 81
1.5.2. Thao tác vận hành 81
1.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy 81
Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu 82
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 82
2.2. Nguyên vật liệu thí nghiệm 82
2.2.1. Dụng cụ và thiết bị 82
2.2.2. Nguyên vật liệu dùng trong chế biến 82
2.3. Phương pháp nghiên cứu 84
2.3.1. Trình tự nghiên cứu 84
2.3.2. Các phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lý của nấm 85
2.3.3. Quy trình công nghệ sản xuất chà bông nấm dự kiến 87
2.3.4. Khảo sát quy trình sản xuất 89
2.3.5. Phương pháp xác định các chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm 95
2.3.6. Phương pháp đánh giá cảm quan 95
Chương 3: Kết quả và bàn luận 97
3.1. Kết quả phân tích thành phần hóa lý của nấm bào ngư 97

Hình 2.6: Trái sơ ri 28
Hình 2.7: Sơ ri chua 29
Hình 2.8: Sơ ri ngọt 29
Hình 2.9: Một số sản phẩm từ trái sơ ri 32
Hình 2.10: Quả bơ 34
Hình 2.11: Sinh tố bơ dầm 39
Hình 2.12: Nấm linh chi 40
Hình 2.13: Sản phẩm trà xanh 48
Hình 2.14: Củ dền 55
Hình 2.15: Rau diếp cá 60
Hình 2.16: Bí đỏ 63
Hình 2.17: Khoai tây 69
Hình 2.18: Cà ri khoai tây 74
Hình 2.19: Súp khoai tây 75
PHẦN 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÀ BÔNG CHAY TỪ NẤM BÀO NGƯ:
Hình 1.1.: Quy trình công nghệ chung cho các loại chà bông 78
Hình 1.2: Tủ sấy 81
Hình 2.1: Bào ngư trắng Pleurotus florida 82
Hình 2.2: Đường Biên Hòa 83
Hình 2.3: Muối iot. 83
Hình 2.4: Bột ngọt. 84
Hình 2.5: Máy đo độ ẩm. 86
ix

Hình 2.6: Quy trình sản xuất chà bông chay dự kiến từ nấm bào ngư. 87
Hình 2.7: Nấm ngâm. 90
Hình 2.8: Nấm trước khi phối chế. 91
Hình 2.9: Nấm sau khi phối chế. 91
Hình 2.10: Nấm sau khi xào. 92
Hình 2.11.: Nấm sau khi sấy 93


Trang 1
Phần 1: Tìm hiểu cơ sở dữ liệu về thực phẩm chức năng.
Với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện nay, con người như chạy đua với thời gian.
Chính vì thế mà hiện nay các công ty đua nhau tung ra thị trường các sản phẩm chế biến
sẵn, dạng thành phẩm của một số chất nào đó nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Tuy
nhiên, hàm lượng thực tế mà con người hấp thụ từ sản phẩm có đúng như nhà sản xuất
đưa ra? Vậy tại sao chúng ta không tự mang lại các chất cần thiết cho cơ thể mình ngay
từ các loại thực phẩm hàng ngày. Để biết các chất cung cấp với thành phần như thế nào,
có lợi ra làm sao, có thể chế biến các món ăn nào? Để trả lời những câu hỏi đó, chúng ta
dễ dàng tìm thấy trong cơ sở dữ liệu về thực phẩm chức năng ở địa chỉ web:
http://www.food-library.com/db_country_eng.php.
Vai trò của cơ sở dữ liệu trực tuyến này là cung cấp thông tin về những chất có lợi cho
sức khỏe có trong thực phẩm cho con người một cách đơn giản, khoa học và dễ hiểu. Các
thông tin trong cơ sở dữ liệu này đã được các nhà khoa học nghiên cứu, có độ tin cậy.
Bên cạnh đó, các quốc gia khác nhau có thể dễ dàng giới thiệu với bạn bè thế giới các
loại thực phẩm đặc trưng của đất nước mình qua cơ sở dữ liệu này Đây cũng là một cách
để quảng bá các sản phẩm từ nông nghiệp.
Mục tiêu trong tương lai, trang web về thực phẩm chức năng này này sẽ phát triển và
bổ sung thêm nhiều món ăn hơn nữa, nhằm đa dạng hóa các sản phẩm cũng như chủng
loại.
Bằng đồ án tốt nghiệp này, chúng tôi muốn đóng góp một phần công sức để xây dựng
trang cơ sở dữ liệu và quảng bá các loại nguyên liệu và thực phẩm chức năng của Việt
Nam ra thế giới, các thông tin mà chúng tôi cập nhật lên trang web được thu thập từ sách
báo và các công trình nghiên cứu nên có độ tin cậy cao. Chúng tôi hy vọng người tiêu
dùng Việt Nam cũng như thế giới có thể tìm được các thông tin bổ ích từ công trình đóng
góp của chúng tôi. nhỏ của mình vào trang web, bằng cách thu thập thông tin từ các sách,

đáp ứng yêu cầu dinh dưỡng của một cá nhân. Có bằng chứng khoa học hiện nay thực
phẩm chức năng ngày càng tăng để hỗ trợ cho giả thuyết rằng một số loại thực phẩm và
các thành phần thực phẩm có tác dụng mang lại lợi ích sinh lý và tâm lý hơn và ở trên
việc cung cấp các chất dinh dưỡng cơ bản. Ngày nay, khoa học dinh dưỡng đã chuyển về
từ các khái niệm cổ điển để tránh thiếu hụt chất dinh dưỡng và đầy đủ dinh dưỡng cơ bản
cho đến khái niệm "tích cực" hay "dinh dưỡng" tối ưu. Trọng tâm nghiên cứu đã chuyển
nhiều hơn để xác định thành phần sinh học hoạt động trong các loại thực phẩm có tiềm
năng để tối ưu hóa về thể chất và tâm thần cũng được và đó cũng có thể làm giảm nguy
cơ mắc bệnh. Nhiều sản phẩm thực phẩm truyền thống bao gồm trái cây, rau, đậu nành,
ngũ cốc và sữa đã được tìm thấy có chứa các thành phần với lợi ích sức khỏe tiềm năng.
Phần 1: Chương 1: Thực phẩm chức năng GVHD: Ths. Phan Thụy Xuân Uyên
Trang 3
Ngoài các loại thực phẩm, thực phẩm mới đang được phát triển để nâng cao hoặc kết hợp
các thành phần này có lợi cho lợi ích sức khỏe của mình hoặc các hiệu ứng sinh lý mong
muốn.
1.2. Khái niệm:
Khái niệm về thực phẩm chức năng được sinh ra ở Nhật Bản. Trong những năm
1980, cơ quan y tế tại Nhật Bản nhận ra rằng một chất lượng được cải thiện của cuộc
sống phải đi kèm với tăng tuổi thọ cho người cao tuổi trong dân số nếu chi phí chăm sóc
sức khỏe đã được kiểm soát. Khái niệm về các loại thực phẩm được phát triển đặc biệt để
thúc đẩy sức khỏe, giảm nguy cơ mắc bệnh.
Thực phẩm chức năng không vẫn chưa được xác định bởi pháp luật ở châu Âu. Nói
chung, chúng được coi là những loại thực phẩm dự định được tiêu thụ như một phần của
chế độ ăn uống bình thường và có chứa các thành phần sinh học hoạt động trong đó cung

khoa học như tác dụng giảm cholesterol, giảm huyết áp, chống táo bón, cải thiện hệ vi
khuẩn đường ruột…
Ø Hiệp Hội thực phẩm sức khoẻ và dinh dưỡng thuộc Bộ Y tế Nhật Bản, định nghĩa: Thực phẩm
chức năng là thực phẩm bổ sung một số thành phần có lợi hoặc loại bỏ một số thành phần bất lợi.
Việc bổ sung hay loại bỏ phải được chứng minh và cân nhắc một cách khoa học và được Bộ Y tế
cho phép xác định hiệu quả của thực phẩm đối với sức khoẻ.
Ø Viện Y học thuộc viện Hàn lâm Khoa học quốc gia Mỹ, định nghĩa: Thực phẩm chức
năng là thực phẩm mang đến nhiều lợi ích cho sức khoẻ, là bất cứ thực phẩm nào được
thay đổi thành phần qua chế biến hoặc có các thành phần của thực phẩm có lợi cho sức
khoẻ ngoài thành phần dinh dưỡng truyền thống của nó.
Ø Hiệp Hội thông tin thực phẩm quốc tế (IFIC), định nghĩa: Thực phẩm chức năng là thực
phẩm mang đến những lợi ích cho sức khoẻ vượt xa hơn dinh dưỡng cơ bản.
Ø Úc, định nghĩa: Thực phẩm chức năng là những thực phẩm có tác dụng đối với sức khoẻ
hơn là các chất dinh dưỡng thông thường. Thực phẩm chức năng là thực phẩm gần giống
như các thực phẩm truyền thống nhưng nó được chế biến để cho mục đích ăn kiêng hoặc
tăng cường các chất dinh dưỡng để nâng cao vai trò sinh lý của chúng khi bị giảm dự trữ.
Thực phẩm chức năng là thực phẩm được chế biến, sản xuất theo công thức, chứ không
phải là các thực phẩm có sẵn trong tự nhiên.
Ø Hiệp Hội nghiên cứu thực phẩm Leatherhead (châu Âu) cho rằng: khó có thể định nghĩa Thực
phẩm chức năng vì sự đa dạng phong phú của nó. Các yếu tố “chức năng” đều có thể bổ sung
vào thực phẩm hay nước uống. Tổ chức này cho rằng: Thực phẩm chức năng là thực phẩm
được chế biến từ thức ăn thiên nhiên, được sử dụng như một phần của chế độ ăn hàng ngày và
có khả năng cho một tác dụng sinh lý nào đó khi được sử dụng.
Ø Hàn Quốc: Trong Pháp lệnh về Thực phẩm chức năng (năm 2002) đã có định nghĩa như
sau: Thực phẩm chức năng là sản phẩm được sản xuất, chế biến dưới dạng bột, viên nén,
Phần 1: Chương 1: Thực phẩm chức năng GVHD: Ths. Phan Thụy Xuân Uyên
Trang 5

Phần 1: Chương 1: Thực phẩm chức năng GVHD: Ths. Phan Thụy Xuân Uyên
Trang 6
Như vậy, có rất nhiều các định nghĩa về Thực phẩm chức năng. Song tất cả đều thống
nhất cho rằng: Thực phẩm chức năng là loại thực phẩm nằm giới hạn giữa thực phẩm
(truyền thống – Food) và thuốc (Drug). Thực phẩm chức năng thuộc khoảng giao thoa
(còn gọi là vùng xám) giữa thực phẩm và thuốc. Vì thế người ta còn gọi Thực phẩm chức
năng là thực phẩm – thuốc (Food-Drug).
Khái quát lại có thể đưa ra một định nghĩa như sau: Thực phẩm chức năng (TPCN) là
thực phẩm (hoặc sản phẩm) dùng để hỗ trợ (phục hồi, duy trì hoặc tăng cường) chức năng
của các bộ phận trong cơ thể, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái,
tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật.
1.3. Điểm khác nhau giữa thực phẩm chức năng và các loại thực phẩm khác:
Ø Thực phẩm chức năng và thuốc:
Nhà sản xuất công bố trên nhãn sản phẩm là thực phẩm chức năng, đảm bảo chất
lượng vệ sinh an toàn sức khỏe, phù hợp với các quy định về thực phẩm.
Có thể sử dụng thường xuyên, lâu dài nhằm nuôi dưỡng, bổ dưỡng hoặc phòng
ngừa các nguy cơ gây bệnh… mà vẫn an toàn, không có độc hại, không có phản ứng phụ.
Người tiêu dùng có thể tự sử dụng theo “hướng dẫn cách sử dụng” của nhà sản xuất
mà không cần khám bệnh, hoặc thầy thuốc.
Đối với thuốc, nhà sản xuất công bố trên nhãn là sản phẩm thuốc, có tác dụng chữa
bệnh, phòng bệnh với công dụng, chỉ định, liều dùng, chống chỉ định. Thuốc là những sản
phẩm để điều trị và phòng bệnh, được chỉ định để nhằm tái lập, điều chỉnh hoặc sửa đổi
chức năng sinh lý của cơ thể.
Ø Thực phẩm chức năng và thực phẩm cổ truyền:

dụng hạn chế tối đa các triệu chứng bất lợi về thần kinh, xương khớp… nhất là tăng
cường hóc-môn nữ ở những phụ nữ có tuổi, giúp họ sống vui hơn, khỏe hơn, kéo dài tuổi
thanh xuân.
- Nhóm thứ ba: Sản phẩm mang tính thích nghi sinh học như các loại sâm, đông trùng hạ
thảo, sữa ong chúa… có tác dụng tăng cường sức khỏe, tăng sức đề kháng…
- Nhóm thứ tư: Có tác dụng tăng cường chính khí, tăng cường miễn dịch, phòng chống ung
thư… Như các sản phẩm có nguồn gốc từ cúc nhím của Mỹ, sụn và dầu gan cá mập, nấm
linh chi, xạ đen, xạ linh…
Phần 1: Chương 1: Thực phẩm chức năng GVHD: Ths. Phan Thụy Xuân Uyên
Trang 8
- Nhóm thứ năm: Nhóm sản phẩm có tác động lên hệ thần kinh, chống stress như cây
kawa, nữ lang…
- Nhóm thứ sáu: Là các vitamin, axit amin, các nguyên tố vi lượng…
1.5. Phân loại thực phẩm chức năng có trên thị trường:
Ø Nhóm thực phẩm chức năng bổ sung vitamin và khoáng chất:
Loại này rất phát triển ở Mỹ, Canada, các nước châu Âu, Nhật Bản… như việc bổ
sung iode vào muối ăn, sắt vào gia vị, vitamin A vào đường hạt, vitamin vào nước giải
khát, sữa… việc bổ sung này ở nhiều nước trở thành bắt buộc, được pháp luật hóa để giải
quyết tình trạng “nạn đói tiềm ẩn” vì thiếu vi chất dinh dưỡng (thiếu iode, thiếu vitamin
A, thiếu sắt).
Ví dụ:
Nước trái cây với các mùi khác nhau cung cấp nhu cầu vitamin C, vitamin E, b-
caroten rất phát triển ở Anh
Sữa bột bổ sung acid Folic, vitamin, khoáng chất rất phát triển ở Mỹ, Anh, Nhật

và sức đề kháng (ví dụ: trà giảm béo, trà sâm…) Các loại thực phẩm này dành cho người
muốn giảm cân, bệnh tiểu đường…
Ø Nhóm các loại nước giải khát, tăng lực: Được sản xuất, chế biến để bổ sung năng lượng,
vitamin, khoáng chất cho cơ thể khi vận động thể lực, thể dục thể thao…
Ø Nhóm thực phẩm giàu chất xơ tiêu hóa: Chất xơ là các polysaccharide không phải là tinh
bột, là bộ khung, giá đỡ của các mô, tế bào thực vật và có sức chống đỡ với các men tiêu
hóa của người. Chất xơ có tác dụng làm nhuận tràng, tăng khối lượng phân do đó chống
được táo bón, ngừa được ung thư đại tràng. Người ta theo dõi thấy, khối lượng phân nhỏ
hơn 100g mỗi ngày dễ làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng. Do đó cần có khối lượng phân
lớn hơn 132g mỗi ngày. Điều đó cần lượng chất xơ cần thiết là 17,9g/ngày. Ngoài ra chất
xơ còn có vai trò đối với chuyển hóa cholesterol, phòng ngừa nguy cơ suy vành, sỏi mật,
Phần 1: Chương 1: Thực phẩm chức năng GVHD: Ths. Phan Thụy Xuân Uyên
Trang 10
tăng cảm giác no, giảm bớt cảm giác đói do đó hỗ trợ việc giảm cân, giảm béo phì, hỗ trợ
giảm đái đường.
Nhiều loại thực phẩm giàu chất xơ được sản xuất, chế biến như các loại nước xơ,
viên xơ, kẹo xơ…
Ø Nhóm các chất tăng cường chức năng đường ruột bao gồm xơ tiêu hóa sinh học
(Probiotics) và tiền sinh học (Prebiotics) đối với hệ vi khuẩn cộng sinh ruột già:
+ Các vi khuẩn cộng sinh (Probiotics) là các vi khuẩn sống trong cơ thể, ảnh hưởng có lợi
cho vật chủ nhờ cải thiện hệ vi khuẩn nội sinh. Các vi khuẩn này kích thích chức phận
miễn dịch bảo vệ của cơ thể. Các thực phẩm chức năng loại này thường được chế biến từ
các sản phẩm của sữa, tạo sự cân bằng vi sinh trong đường ruột. Ví dụ: Lactobacillus
casein là 1 loại vi khuẩn gram (+), không gây bệnh, sử dụng rộng rãi trong chế biến sữa

Ngoài cách phân loại như trên, ở một số nước còn có các cách phân loại khác nhau.

1.6. Tại sao chúng ta cần thực phẩm chức năng?
Ngày nay con người quá bận rộn với cuộc chạy đua cùng thời gian, không đủ thời gian
để chuẩn bị những thực phẩm từ tự nhiên như rau xanh hay các hạt ngũ cốc… họ tìm đến
thực phẩm chức năng để giảm bớt thời gian mà vẫn cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng
cũng như có khả năng phòng và chữa một số bệnh dễ mắc phải. Người già có thể tăng
tuổi thọ, người trẻ tăng cường sức khỏe, phụ nữ tăng nhan sắc…ngoài ra thực phẩm chức
năng còn được bở sung các chất mà khi ăn các thực phẩm từ tự nhiên sẽ không đủ như
vitamin, khoáng…
1.7. Quản lý thực phẩm chức năng:
1.7.1. Quan điểm chung:
Hội nghị quốc tế về thực phẩm chức năng đã khuyến cáo: Cần có một hệ thống luật
pháp để kiểm soát việc sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng. Những quan điểm
thống nhất chung là:
- Thực phẩm chức năng phải là thực phẩm, nghĩa là cần phân biệt rõ giữa thuốc và thực
phẩm chức năng, nhất là các thực phẩm chức năng nhóm bổ sung vitamin, khoáng chất
và hoạt chất sinh học.
- Phải an toàn: các thực phẩm chức năng sử dụng lâu dài, có tính truyền thống được đúc
kết là hoàn toàn không độc hại. Đối với thực phẩm chức năng mới, có thành phần mới, độ
an toàn phải được chứng minh trên cơ sở khoa học.
Phần 1: Chương 1: Thực phẩm chức năng GVHD: Ths. Phan Thụy Xuân Uyên
Trang 12
- Không chấp nhận việc công bố khả năng chữa trị bệnh của thực phẩm chức năng, mặc
muối khoáng cao hơn 3 lần giá trị của Bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng RNI 2002
(Recommended Nutrient Intakes), ban hành kèm theo Thông tư này, thì phải có giấy
chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép
lưu hành xác nhận tính an toàn của sản phẩm và phải ghi rõ trên nhãn hoặc nhãn phụ sản
phẩm (đối với sản phẩm nhập khẩu) mức đáp ứng RNI của các vi chất dinh dưỡng được
bổ sung;
Đối với thực phẩm chức năng có chứa hoạt chất sinh học: Nếu công bố sản phẩm
có tác dụng hỗ trợ chức năng trong cơ thể người, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ
bệnh tật thì phải có báo cáo thử nghiệm lâm sàng về tác dụng của sản phẩm hoặc tài liệu
chứng minh về tác dụng của thành phần của sản phẩm có chức năng đó hoặc giấy chứng
nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu
hành có nội dung xác nhận công dụng của sản phẩm ghi trên nhãn.
1.8. Nội dung ghi nhãn của thực phẩm chức năng: phải đáp ứng các điều kiện theo quy
định của pháp luật về nhãn và các điều kiện sau:
Ø Nội dung hướng dẫn sử dụng cho những sản phẩm có mục đích sử dụng đặc
biệt cần phải ghi: Tên của nhóm sản phẩm (thực phẩm bổvsung, thực phẩm bảo vệ sức
khoẻ, thực phẩm chức năng, thực phẩm ăn kiêng, thực phẩm dinh dưỡng y học), đối
tượng sử dụng, công dụng sản phẩm, liều lượng, chống chỉ định, các lưu ý đặc biệt hoặc
tác dụng phụ của sản phẩm (nếu có);
Ø Đối với thực phẩm chứa hoạt chất sinh học, trên nhãn hoặc nhãn phụ bắt buộc
phải ghi dòng chữ “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế
thuốc chữa bệnh”;
Ø Trên nhãn sản phẩm thực phẩm chức năng không được ghi chỉ định điều trị bất
kỳ một bệnh cụ thể nào hoặc sản phẩm có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Ø Đối với những sản phẩm có chứa vitamin và muối khoáng chưa được đề cập
trong Bảng khuyến nghị về nhu cầu dinh dưỡng quy định tại Khoản 1 của Mục này, sản
phẩm được sản xuất trong nước nhưng chưa rõ là thực phẩm hay thuốc, sản phẩm có
chứa các chất có hoạt tính sinh

Chương 2: Một số loại rau, củ, quả có lợi:
2.1. CÀ RỐT : [1], trang 437; [2], trang 113; [3] trang 142

Hình 2.1: Củ cà rốt
Là một loại cây có củ, thường có màu vàng cam, đỏ, vàng, trắng hay tía. Phần ăn được
của cà rốt là củ, thực chất là rễ cái của nó, chứa nhiều tiền tố của vitamin A tốt cho mắt.
Trong tự nhiên, nó là loại cây sống hai năm, phát triển một nơ chứa lá trong mùa xuân
và mùa hè, trong khi đó vẫn tích lũy một lượng lớn đường trong rễ cái to mập, tích trữ
năng lượng để ra hoa trong năm thứ hai. Thân cây mang hoa có thể cao tới 1 m, với hoa
tán chứa các hoa nhỏ màu t rắng, sinh ra quả, được các nhà thực vật học gọi là quả nẻ.
2.1.1. Tên khoa học:
Daucus carota subsp. Sativus. Thuộc họ Hoa tán - Apiaceae.
2.1.2. Phân loại:
Các loài bao gồm:
• Daucus aureus Desf., cà rốt vàng
• Daucus broteri Ten., cà rốt Brotero
• Daucus carota L., cà rốt dại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status