LUẬN VĂN: CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TMC VÀ BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG pot - Pdf 12

LUẬN VĂN:

CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ
THƯƠNG MẠI TMC
VÀ BÀI TOÁN QUẢN LÝ
BÁN HÀNG LỜI NÓI ĐẦU

Sau một thời gian học tập trên ghế nhà trường, nhằm tạo điều kiện cho
sinh viên làm quen với thực tế, có được cái nhìn tổng hợp, giúp cho sinh
viên hạn chế được sự bỡ ngỡ khi ra trường, hàng năm trường Kinh tế quốc
dân có tổ chức cho sinh viên đi thực tập tại các cơ sở theo nội dung ngành
nghề đào tạo. Đây là điều kiện thuận lợi giúp sinh viên phát huy được năng
lực bản thân cũng như khả năng áp dụng lý thuyết được trang bị ở trường
vào thực tế.
Là một sinh viên khoa Tin học kinh tế, em cũng như các bạn đã được
nhà trường bố trí thời gian thực tập theo đúng chuyên ngành của mình là các
công việc liên quan đến tin học ứng dụng trong các hoạt động kinh tế.
Trong những năm gần đây, nền CNTT nước ta cũng đã có phát triển
trên mọi lĩnh vực trong cuộc sống cũng như trong lĩnh vực quản lý xã hội

loại tranh đá quý ra thị trường.
1.1. 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Qua khảo sát thực tế, cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ
đồ sau:
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 4
phòng : Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự và một xưởng
sản xuất.
Giám đốc là người quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty thông quan Phó Giám đốc. Ngoài ra Giám đốc còn trực tiếp quản lý
Phòng nhân sự của Công ty.
Phó giám đốc là người điều hành các hoạt động của công ty và chịu
trách nhiệm trước giám đốc về hiệu quả của các hoạt động đó.
Chức năng chính của các phòng:
 Phòng Kinh doanh:
 Tiếp nhận các đơn đặt hàng và giải quyết các đơn đặt hàng.
 Vạch ra các kế hoạch, chiến lược kinh doanh.
 Quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty.
 Phòng Kế toán:
 Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán
theo quy định của Nhà nước.
 Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu,
chi tài chính, quỹ tiền lương.
GIÁM ĐỐC
PHÓ
GIÁM Đ
ỐC

PHÒNG
KINH

 Xưởng sản xuất
 Chịu trách nhiệm về kỹ thuật của các loại tranh được sản xuất.
 Sản xuất các loại tranh bán ra thị trường.
1.1.3 Bài toán Quản lý bán hàng tại công ty
Đây là một công ty sản xuất và kinh doanh, do đó việc giải quyết tốt
bài toán Quản lý bán hàng là một công việc mang tính quyết định đối với
công ty.
Hoạt động bán hàng của công ty được diễn ra khi khách hàng có đơn
đặt hàng về một loại tranh nào đó của công ty. Khách hàng có thể tuỳ chọn
chủ đề, kích cỡ của tranh theo ý của mình hoặc lựa chọn tại catalogue của
công ty. Ngoài ra, tại phòng trưng bày của công ty có sẵn các chủng loại
tranh theo chủ đề, theo kích cỡ để khách hàng có thể tuỳ chọn. Nếu khách
hàng muốn đặt hàng một bức tranh với chủ đề và kích cỡ mà công ty chưa
có, khách hàng có thể đặt hàng và thống nhất thời gian với công ty để xưởng
sản xuất thực hiện. Khi giao hàng, nếu khách hàng chấp nhận các tiêu chuẩn
đúng với mong muốn thì sẽ tiến hành thanh toán tiền với bộ phận thanh toán
của công ty.
Hiện nay công việc quản lý bán hàng của công ty được thực hiện bằng
phương pháp thủ công dẫn đến những bất cập như:
 Tốc độ cập nhật, xử lý không cao, không đáp ứng được nhu cầu
cần báo cáo đột xuất của ban lãnh đạo.
 Không đồng bộ trong việc cập nhật dẫn đến những sai sót.
 Quản lý thủ công thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ
quan do sự tác động của môi trường bên ngoài.
 Lưu trữ thông tin khó, dễ bị lộ.
 Thông tin thường được lưu trữ trên giấy nên gây lãng phí lớn.
 Khi mở rộng quy mô hoạt động thì hệ thống quản lý thủ công sẽ
không đáp ứng được các yêu cầu lớn hơn đặt ra.
Bài toán đặt ra cho công ty là tìm cách tổ chức một hệ thống mới quản
lý các hoạt động liên quan tới quản lý bán hàng trên cơ sở các cách thức hoạt

dù đã cố gắng để khắc phục các yếu điểm đó nhưng do đó là khó khăn khách
quan của việc quản lý thủ công nói chung nên cũng không mang lại nhiều
hiệu quả. Để khắc phục một cách triệt để các khó khăn đó, công ty cần phải
xây dựng một hệ thống bán hàng có khoa học, áp dụng các tiến bộ của khoa
học công nghệ ngày nay.
1.3 Giải pháp tin học hóa cho bài toán quản lý bán hàng
1.3.1 Các giải pháp cho bài toán quản lý bán hàng tại công ty TMC.
Trong nền kinh tế nhiều thành phần ngày nay thì quản lý bán hàng
càng mang tính quyết định chính trong hiệu quả kinh doanh. Vì vậy việc ra
đời những bài toán quản lý nói chung và quản lý bán hàng nói riêng là một
điều tất yếu khách quan.
Với thực trạng của công ty hiện nay có thể đề xuất một số giải pháp
nhằm thực hiện tốt công tác quản lý bán hàng:
Thứ nhất: Tuyển dụng các cán bộ đã có sẵn trình độ, kinh nghiệm
vào làm việc cũng như tăng cường cử các nhân viên đang đảm nhiệm công
tác quản lý bán hàng đi học các lớp đào tạo nâng cao về nghiệp vụ, chuyên
ngành để nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc.
Thứ hai: Công ty cần có ý thức và dành các khoản đầu tư thích đáng
cho công nghệ tin học, mua sắm cho quỹ các máy vi tính và phần mềm
tương ứng để ứng dụng và khai thác chúng phục vụ cho hoạt động quản lý
nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả hoạt động. Việc ứng dụng
máy tính cho phép một mặt giảm thiểu các sai sót thủ công trong việc hạch
toán kế toán và thời gian lập các loại báo cáo, mặt khác giúp cho Giám đốc
có thêm một công cụ phân tích, xử lý dữ liệu phục vụ cho công tác hoạch
định, lên kế hoạch, quản lý, giám sát, theo dõi và dự báo về mọi mặt của lĩnh
vực hoạt động.
Có thể nói rằng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì việc quản
lý thủ công không còn phù hợp nữa. Hệ thống quản lý theo phương pháp thủ
công có rất nhiều yếu kém: Thông tin về đối tượng quản lý nghèo nàn, lạc
hậu, không thường xuyên cập nhật. Việc lưu trữ bảo quản khó khăn, thông

cơ sở dữ liệu khác nhau như SQL Server, MySQL, Oracle, MS.
Access…
 Đảm bảo hệ thống có thể sử dụng trong một thời gian dài mà
không bị lỗi thời về mặt công nghệ.
1.3.4 Lợi ích mà hệ thống có thể mang lại
 Giúp công ty có thể quản lý công tác quản lý bán hàng một cách
khoa học và chính xác.
 Giảm thiểu về mặt thời gian và nhân lực vào việc quản lý bán
hàng.
 Phù hợp với xu thế ngày càng tiến lên của thế giới
Chương II
CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG
BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG

2.1 Tổng quan về phần mềm và các khái niệm
2.1.1 Phần mềm và phần mềm ứng dụng.
 Phần mềm
Phần mềm (software) là một tập hợp những câu lệnh được viết bằng
một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động
thực hiện một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó.
Phần mềm là tổng thể bao gồm 3 bộ phận:
 Các chương trình máy tính
 Các kiểu cấu trúc dữ liệu
 Các tài liệu hướng dẫn sử dụng
 Phần mềm ứng dụng
Là một loại chương trình có khả năng làm cho máy tính thực hiện trực
tiếp một công việc nào đó người dùng muốn thực hiện. Điều này khác với
phần mềm hệ thống tích hợp các chức năng của máy tính, nhưng có thể
không trực tiếp thực hiện một tác vụ nào có ích cho người dùng.
Các phần mềm ứng dụng thường được gom lại thành bộ phần mềm.

mềm ngày càng hoàn thiện.
Người ta thường dùng một mô hình gọi là mô hình thác nước để biểu
diễn vòng đời phát triển của phần mềm. Công nghệ phần mềm
Thành phần Chức năng
Phương pháp
Thủ tục
Kỹ sư phần mềm
Quản trị viên dự án


đích của nó là đưa ra một hồ sơ thiết kế phần mềm hoàn chỉnh làm cơ sở để
lập trình.
 Mã hóa( Coder)
Mã hóa trong công nghệ phần mềm được hiểu là bản dịch từ bản vẽ
thiết kế thành bản vẽ lập trình cụ thể. Cũng như trong xây dựng, quá trình
thiết kế tương đương với quá trình thiết kế trong xây dựng còn lập trình
tương đương với quá trình thi công.
 Kiểm thử
Là công đoạn tiến hành kiểm tra tất cả phần mềm trong đó tiến hành
kiểm tra hệ thống, kiểm tra thủ tục phần mềm.
 Bảo trì
Đây là công đoạn thực hiện sau khi phần mềm đã được đưa vào sử
dụng và được tiến hành dưới 3 hình thức.
 Bảo trì sửa đổi.
 Bảo trì thích nghi.
 Bảo trì hoàn thiện.
 Môi trường thiết kế phần mềm
Trong công nghệ phần mềm, khi thiết kế một vấn đề nào đó người ta
phân ra 2 góc độ.
 Góc độ quản lý: Phục vụ cho những người quản lý dự án phần
mềm. Người ta chia làm 2 mức độ:
 Thiết kế sơ bộ
 Thiết kế chi tiết
 Góc độ kỹ thuật: Dành cho các kỹ sư phần mềm. Người ta chia
làm 4 mức độ:
 Thiết kế kiến trúc.
 Thiết kế dữ liệu.
 Thiết kế các thủ tục.
 Thiết kế các giao diện.
Vì đây đều phụ thuộc một quy trình thống nhất có mối liên quan chặt

Thiết
kế
dữ
liệu
Thiết
kế
các
thủ tục
Thiết
kế
các
giao
diện
Thiết kế sơ bộ
Thiết kế chi tiết
2.2 Quy trình xây dựng và phát triển phần mềm
2.2.1 Khái niệm
Quy trình phần mềm là một tập hợp các hành động mà mục đích của
nó là xây dựng và phát triển phần mềm.
Người ta phân định quy trình xây dựng và phát triển phần mềm thành
các công đoạn chính mà chúng ta có thể biểu diễn trong hình vẽ sau:

triển khai
Xây dựng
và quản
lý h.đồng
P.mềm
Xác định
yêu cầu
người sử
dụng
Thiết kế
phần
mềm
Lập trình
Test
phần
mềm
Triển
khai
Hợp
đồng
phần
mềm
Hồ sơ
xác định
yêu cầu
sử dụng
Hồ sơ
thiết kế
Phần
mềm
Hình 6: Lưu đồ quy trình 1
 Quy trình 2: Quy trình xác định yêu cầu.
 Mục đích
Quy trình xác định yêu cầu có mục đích chính là đo lường một cách cụ
thể các yêu cầu của khách hàng về phần mềm tương lai. Quy trình này sẽ mô
hình hóa toàn bộ các chức năng của phần mềm sẽ được thiết kế. Do đó công
đoạn xác định yêu cầu có vị trí đặc biệt quan trọng vì thực chất đây mới là
công đoạn có liên quan đến chất lượng của phần mềm sau này.
B
ắt

đ
ầu

K
ết

th
úc

Đề xuất HĐPM
Ki
ểm

tra
Hình 7: Lưu đồ quy trình 2
K
ết

th
ú
c

Lập kế hoạch xác
đ
ịnh

y
ê
u c
ầu

Phân tích nghiệp vụ
Lập BFD

B
ắt

đ
ầu

K
ết

th
úc

Lập kế hoạch thiết kế
Thiết kế dữ liệu
Hồ sơ thiết kế
Duyệt
Không
Thiết kế kiến trúc
Hình 9: Lưu đồ quy trình 4

Bắt đầu
Kết thúc
Lập kế hoạch thiết kế
Duyệt
thiết kế
Lập trình Module
Duyệt
Không
Thiết kế kiến trúc
Tích hợp
Hồ sơ quy trình 4
 Quy trình 5: Test trong công nghệ phần mềm.
 Mục đích
Sau công đoạn lập trình, chúng ta đã có một phần mềm được các kỹ sư
phần mềm thực hiện quá trình test chương trình. Trước khi đưa sản phầm ra
thị trường, phần mềm phải trải qua một quá trình test rất nghiêm ngặt bao
gồm test hệ thống, test theo các tiêu chuẩn nghiệm thu và test theo yêu cầu
của khách hàng.
 Các dấu hiệu
Quy trình test trong công nghệ phần mềm được đặc trưng bởi các dấu
hiệu sau:
 Lập kịch bản test (Scenario)
 Test hệ thống

Duy
ệtTest hệ thống
Duyệt
Không
Lập kịch bản Test
Test nghiệm thu
Hồ sơ quy trình 4
Test theo yêu cầu của khách hàng
 Quy trình 6: Quy trình triển khai.
 Mục đích
Quy trình triển khai là quy trình cuối cùng trong công đoạn sản xuất
phần mềm công nghiệp. Mục đích của công đoạn này là cài đặt phần mềm
cho khách hàng, đào tạo sử dụng và bàn giao cho khách hàng.
 Các dấu hiệu
Quy trình triển khai trong công nghệ phần mềm được đặc trưng bởi
các dấu hiệu sau:
 Cài đặt máy chủ
 Cài đặt máy trạm
 Đào tạo sử dụng
 Lập biên bản bàn giao cho khách hàng.
 Lưu đồ

Cài đặt Server
Thông qua
Không
Lập giải pháp triển khai
Cài đặt máy trạm
Lập biên bản bàn giao
Đào tạo sử dụng
2.3 Các phương pháp thiết kế
2.3.1 Phương pháp 1: Top Down Design(TDD)
Đây là một phương pháp thiết kế giải thuật dựa trên tư tưởng module
hoá. Tư tưởng của phương pháp này là đi từ tổng quan đến chi tiết tức là khi
giải quyết một vấn đề nào đó của thực tiễn, người ta đưa ra các phác thảo từ
giải quyết vấn đề tổng quát. Sau đó các vấn đề lại được phân ra thành vấn đề
nhỏ, cụ thể hơn, tức là chuyển dần từ module chính đến các module con từ
trên xuống dưới cho đến khi mỗi vấn đề có thể tương ứng với một chương
trình, do đó phương pháp này còn có tên gọi là thiết kế “ từ đỉnh xuống” (
Top down design). Quy trình này cũng được gọi là quy trình cấu trúc hoá.
Phương pháp thiết kế TDD phù hợp với các doanh nghiệp, các tổ chức
mà hệ thống thông tin chưa được tin học hóa, tức là đang ở mô hình xử lý
thủ công. Khi đó với phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống đáy sẽ giải quyết
triệt để các vấn đề thực tiễn đặt ra và phần mềm có tính ứng dụng cao.
2.3.2 Phương pháp 2: Bottom Up Design( BUD)
Xét ở góc độ nào đó, phương pháp thứ hai này hơi ngược với phương
pháp thứ nhất. Nếu như trong phương pháp thứ nhất chúng ta đi từ tổng quát
đến chi tiết thì phương pháp thứ hai ngược lại, xuất phát điểm từ chi tiết rồi
mới đến tổng quát. Trước hết, người ta tiến hành giải quyết các vấn đề cụ
thể, sau đó trên cơ sở đánh giá mức độ tương tự về chức năng của các vấn đề
này trong việc giả quyết bài toán người ta gộp chúng lại thành từng nhóm
cùng chức năng từ dưới lên trên cho đến module chính. Sau đó thiết kế thêm
một số chương trình làm phong phú hơn, đầy đủ hơn chức năng của các phân

chuẩn và định mức, cấu trúc thứ bậc, vai trò và nhiệm vụ của các thành viên,
nội dung và hình trạng của các thông tin đầu vào cũng như đầu ra.
 Sử dụng phiếu điều tra
Phương pháp này sử dụng đối với các đối tượng cần điều tra thông tin
với quy mô lớn.
 Quan sát
Việc thực hiện quan sát cho phép chúng ta thấy những gì không thể
hiện trên tài liệu hoặc qua phỏng vấn như tài liệu để ở đâu, đưa cho ai ?
Phương pháp quan sát có nhiều rủi ro vì nếu để đối tượng quan sát để ý thì
họ sẽ thay đổi lịch trình làm việc không như ngày thường.
2.4.2 Các công cụ mô hình hóa hệ thống thông tin
Các yêu cầu của người sử dụng thường được viết bằng ngôn ngữ tự
nhiên để những người không có kiến thức về mặt kỹ thuật có thể hiểu được
nó. Tuy nhiên, những yêu cầu hệ thống chi tiết phải được mô hình hoá. Mô
hình hoá hệ thống giúp người phân tích hiểu rõ các chức năng của hệ thống.
Ta có thể sử dụng các mô hình khác nhau để biểu diễn hệ thống từ
nhiều khía cạnh khác nhau.
Một số công cụ chính dùng để mô hình hóa và xây dựng tài liệu cho
hệ thống là sơ đồ chức năng kinh doanh BFD( Business Function Diagram ),
sơ đồ luồng thông tin IFD ( Information Flow Diagram) và sơ đồ luồng dữ
liệu DFD ( Data Flow Diagram ).
 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD :
Sơ đồ chức năng BFD là sơ đồ mô tả các chức năng nghiệp vụ của
một tổ chức và những mối quan hệ bên trong giữa các chức năng đó cũng
như các mối quan hệ của chúng với môi trường bên ngoài.
Mô hình được xây dựng dần cùng với tiến trình khảo sát chi tiết giúp
cho việc định hướng hoạt động khảo sát
Nó cho phép xác định phạm vi các chức năng hay miền cần nghiên
cứu của tổ chức.
Nó cho thấy vị trí của mỗi công việc trong toàn hệ thống, tránh trùng

Trích đoạn Phương pháp luận về thiết kế hệ thống thông tin Phương pháp luận về công cụ thực hiện đề tài Khả năng triển khai và hướng phát triển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status