PHÂN TÍCH VÀ THẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG MÁY TÍNH VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG - Pdf 63

PHÂN TÍCH VÀ THẾT KẾ HỆ THỐNG BÀI TOÁN QUẢN LÝ
BÁN HÀNG MÁY TÍNH VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.KHÁI NỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1.Khái niệm:
Cơ sở dữ liệu là một hệ thống thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị
lưu trữ thông tin, dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống theo một cấu trúc nào đó được
gọi tắt là cơ sở dữ liệu (CSDL).
2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Là một hệ thống phần mềm quản lý cơ cở dữ liệu và tập các thao tác xử lý dữ
liệu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu rất quan trọng, nó như là một bộ diễn dịch với ngôn ngữ
bậc cao nhằm giúp người sử dụng có thể dùng được hệ thống mà ít nhiều không cần
quan tâm đến thuật toán chi tiết hoặc biẻu diễn ở trong máy.
3. Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu bao gồm
- Khai báo.
- Định nghĩa
- Nạp dữ liệu.
3.2. Cập nhật dữ liệu
- Bổ xung vào cơ sở dữ liệu.
- Loại bỏ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
- Sửa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
3.3 Khai báo dữ liệu trong cơ sở dữ liệu:
- Tìm kiếm thông tin cơ sở dữ liệu.
- Kiết xuất thông tin theo yêu cầu.
II. KHÁI NIỆM HỆ THỐNG THÔNG TIN.
Hệ thống thông tin là một hệ thống được tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới
có chức năng tổng hợp các thông tin giúp các nhà quản lý quản lý tốt cơ sở dữ liệu của
mình và trợ giúp ra quyết định hoạt động kinh doanh. Một hệ thống quản lý được phân
thành nhiều cấp từ trên xuống dưới và được chuyển từ dưới len trên.

- Thiết kế vật lý (đưa những biện pháp, phương tiưện thực hiện nhằm trả lời câu
hỏi: Làm như thế nào ? ) How ?
- Cài đặt (lập trình).
- Khai thác và bảo trì.
Tuy nhiên việc phân phối giai đoạn này tuỳ thhuộc từng phương pháp và chỉ có
tính tương đối.
* Giai đoạn 1:
Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án.
* Giai đoạn 2:
- Phân tích hệ thống
Phân tích sâu hơn các chức năng, các dữ liệu của hoạt động cũ để đưa ra mô tả
hoạt động mới (Giai đoạn thiết kế logic).
* Giai đoạn 3:
- Thiết kế tổng thể:
Xác lập vai trò của môi trường một cách tổng thể trong hệ thống.
* Giai đoạn 4:
- Thiết kế chi tiết, bao gồm các thiết kế và thủ tục.
- Thủ công.
- Kiểm soát phục hồi.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu.
- Các module, chương trình.
* Giai đoạn 5:
- Cài đặt, lập trình.
* Giai đoạn 6:
- Khai thác và bảo trì.
3
3
III. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG.
Quá trình phân tích các luồng dữ liệu sẽ giúp ta dễ dàng xác định được các yêu
cầu của công việc quản lý. Đó là sơ đò mô tả, dịch các thông tin trong việc quản lý.

4
Được biểu diễn bằng một hình tròn hay ôvan trên sơ đồ trong đó có ghi nhãn tên
các chức năng, làm thay đổ thông tin đầu vào theo một cách nào đó như tổ chức lại
thông tin, bổ sung hoặc tạo ra thông tin mới.
Tiến trình được biểu diwnx bằng hình elíp, tên của tiến trình là động từ:
Luồng dữ liệu:
Là việc vận chuyển thông tin vào hay ra khỏi một tiến trình.
Luồng dữ liệu được biểu diễn bằng mũi tên, chiều của mũi tên chỉ hướng đi của
dữ liệu, mỗi luồng dữ liệu đều có tên (Là danh từ) gắn với kho dữ liệu
Kho dữ liệu
Biều diễn cho thông tin cần lưu giữ trong một khoảng thời gian để một hoặc
nhiều quá trình hoặc các tác nhân thâm nhập vào.
Nó được biều diễn bằng cặp đường song song chứa tên kho dữ liệu. Chỉ kho dữ
liệu được thông tin dữ liệu đi vào hặc đi ra từ kho dữ liệu được biểu diễn bằng mũi tên
một chiều, chỉ kho được thâm nhập vào thông tin của nó được dùng để xây dựng dòng
dữ liệu khác, đồng thời bản thân kho cũng cần phải được sửa đổi thì dòng dữ liệu được
biểu diễn bằng mũi tên hai chiều.
Tác nhân ngoài:
Là một người, một tổ chức bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu nhưng có một hình
thức tiếp xúc với hện thống. Sự có mặt của các tác nhân ngoài chỉ rõ mối quan hệ của
hệ thống với thế giới bên ngoài. Nó là nới cung cấp thông tin cho hệ thống và là nơi
nhân sản phẩm của hệ thống.
Ký hiệu của tác nhân ngoài là hình chữ nhật, bên trong hình chữ nhật có chứa
tên (danh từ) của tác nhân ngoài:
Tác nhân trong
5
5
Là một tiến trình hoặc chuắc năng bên trong hệ thống. Nó được ký hiệu là một
hình chữ nhật thiếu một cạnh, bên trong chứa động từ để mô tả tác nhân trong.
3. Mô hình thực thể liên kết.

Các dạng, kiều kiên kết:
* Liên kết một - một (1 - 1): Giữa hai kiểu thực thể A, B là ứng với một thực thể
trong A có một thực thể trong B và ngược lại. Liên kết này còn gọi là liên kết tầm
thường và ít xảy ra trong thực tế thông thường mang đặc trưng bảo mật, chẳng hạn một
chiến dịch quảng cáo (phát động trong một dự án)
Phát động
Dự án
1 1
* Liên kết một - nhiều ( 1 - n ): Giữa hai kiểu thực thể A, B là ứng với một thực
thể trong A có nhiều thực thể trong B và ngược lại ứng với một thực thể trong B chỉ có
một thực thể trong A.
Nó biểu diễn nối bằng đoạn thảng giữa hai kiểu thực thể và thêm trạc 3 ( hay
còn gọi là chan gà ) về phía nhiều.
Ví dụ: Một lớp có nhiều sinh viện (sinh viên thuộc vào lớp).
Lớp học
Sinh viên
1 n
* Liên kết nhiều - nhiều (n - n): Giữa hai kiểu thực thể A,B là ứng dụng với
một thực thể trong A có nhiều thực thể trong B. Biều diễn liên kết này bằng chân gà hai
phía.
A
B
n n
Để biều diễn người ta dùng phương pháp thực thể hoá bằng cách bổ xung thực
thể trung gian để biến đổi liên kết nhiều - nhiều thành hai liên kết một - nhiều.
A
A/B
B
7
7

Hoá đơn bán
Theo dõi khách hàng
Theo mặt hàng
Theo khách hàng
Theo mặt hàng
Theo Nhà
cung cấp
Giấy bảo hành
Tìm kiếm
8
8
Tìm kiếm
Theo mặt hàng
Theo khách hàng
Theo dõi chi phí
Theo dõi thanh toán
Theo dõi công nợ
Theo dõi nguồn vốn
1. Biều đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh:
Chú thích:
Kho dữ liệu Kho dữ liệu
Chức năng
9
Chức năng
9
Tác nhân
Luồng dữ liệu
Nhà cung cấp
Quản lý bán hàng máy tính, thiết bị văn phòng
Khách hàng

11
Thanh toán
Giấy bảo hành
Báo cáo
12
12
II. BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH:
1. Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng theo dõi nhập hàng:
Nhà cung cấp
1. Theo dõi nhập hàng
Mặt hàng
Thực hiện hợp đồng
Hợp đồng
Hoá đơn nhập hàng Báo cáo
2. Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng theo dõi xuất hàng:
Mặt hàng
2. Theo dõi bán hàng
Khách hàng
Bán hàng
Mua hàng
13
13
Hoá đơn bán Giấy bảo hành
14
14
3. Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng theo dõi hàng tồn
1. Theo dõi nhập hàng
3. Theo dõi hàng tồn
Báo cáo
4. Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng theo dõi bảo hành

Hoá đơn bán hàng
Hoá đơn thanh toán
Giấy bảo hành
Khách hàng
Loại hàng
Nhà cung cấp
Mặt hàng
17
Ghi công nợ
17
- Thực thể mang tính thống kê:
18
18

Trích đoạn LẬP TRÌNH BẰNG V ISTUAL BASIC: 1.Giới thiệu về Vistual Basic:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status