1
1) Ca
CaO
Ca(OH)
2
CaCO
3
Ca(HCO
3
)
2
CaCl
2
CaCO
3
2)
FeCl
2
* Phương trình khó:
- Chuyển muối clorua
muối sunfat: cần dùng Ag
2
SO
4
để tạo kết tủa AgCl.
- Chuyển muối sắt (II)
muối sắt (III): dùng chất oxi hoá (O
2
, KMnO
4
,…)
Ví dụ: 10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4
5Fe
2
(SO
4
)
Ví dụ: Fe
2
(SO
4
)
3
+ Fe
3FeSO
4
2Fe(NO
3
)
3
+ Cu
2Fe(NO
3
)
2
+ Cu(NO
3
)
2
SO
3
P
2
O
5
H
3
PO
4
Na
2
HPO
4
Na
3
PO
4
* Phương trình khó:
- 2K
3
PO
4
+ H
2
5) Zn
Zn(NO
3
)
2
ZnCO
3
CO
2
KHCO
3
CaCO
3
* Phương trình khó:
- ZnO + 2NaOH
Na
2
ZnO
E
G
A7) CaCl
2
Ca
Ca(OH)
2
CaCO
3
Ca(HCO
3
)
2Clorua vôi Ca(NO
3
)
2
3
O
2
Al
2
O
3
Al
2
(SO
4
)
3
NaAlO
2
9) Al Al(OH)
3 AlCl
3
Al(NO
3
3
B
4
Câu 4: Hoàn thành các phản ứng sau:
X + A
(5)
E
F
X + B
(6) (7)
GE
HF
Fe
X + C4
(8) (9)
IL
K H BaSO
X + D
+ D B + L
o
t
E + D
C + E
F F + HCl
G + H
2
S
G + NaOH
H
+ I H + O
2
+ D
J
Câu 2: Xác định chất và hoàn thành các phƣơng trình phản ứng:
FeS + A
B
Cl
2
+ MnCl
2
+ KCl + H
2
O
b) X
3
+ X
4
+ X
5
HCl + H
2
SO
4
c) A
1
+ A
2 (dƣ)
SO
2
+ H
2
SO
4
+ Na
2
SO
4
+ H
2
O
f) KHCO
3
+ Ca(OH)
2
dƣ
G
1
+ G
2
+ G
3
g) Al
2
O
3
+ KHSO
4
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(9)
(10)
(11)
(12) 4
b) X
3
+ X
4
Ca(OH)
2
+ H
2
c) X
5
+ X
6
+ H
2
t
CO
2
+ H
2
O
3Fe + 2O
2
o
t
Fe
3
O
4
; CaCO
3
o
t
CaO + CO
2
4FeS
2
+ 11O
2
3
+ 2Fe
2. Điều chế axit.
Oxit axit + H
2
O
Phi kim + Hiđro AXIT
Muối + axit mạnh
Ví dụ: P
2
O
5
+ 3H
2
O
2H
3
PO
4
; H
2
+ Cl
2
ásù
2HCl
2NaCl + H
2
CaCO
3
+ 2KOH
Na
2
O + H
2
O
2NaOH ; 2KCl + 2H
2
O
điện phân
cómàng ngăn
2KOH + H
2
+ Cl
2
4. Điều chế hiđroxit lƣỡng tính.
Muối của ngun tố lƣỡng tính + NH
4
OH (hoăc kiềm vừa đủ)
Hiđroxit lƣỡng tính + Muối mới
Ví dụ: AlCl
3
+ NH
Kim loại + Phi kim MUỐI Muối axit + Oxit bazơ
Muối axit + Bazơ
Kim loại + DD muối Axit + DD muối
Kiềm + DD muối
DD muối + DD muối
* Bài tập:
Câu 1: Viết các phƣơng trình phản ứng điều chế trực tiếp FeCl
2
từ Fe, từ FeSO
4
, từ FeCl
3
.
Câu 2: Viết phƣớng trình phản ứng biểu diễn sự điều chế trực tiếp FeSO
4
từ Fe bằng các cách khác
nhau.
Câu 3: Viết các phƣơng trình điều chế trực tiếp:
a) Cu
CuCl
2
bằng 3 cách.
b) CuCl
2
Cu bằng 2 cách.
c) Fe
2
, hiđroclorua.
Câu 7: Từ các chất NaCl, KI, H
2
O. Hãy viết PTPƢ điều chế: Cl
2
, nƣớc Javen, dung dịch KOH, I
2
, KClO
3
.
Câu 8: Từ các chất NaCl, Fe, H
2
O, H
2
SO
4
đặc
. Hãy viết PTPƢ điều chế: FeCl
2
, FeCl
3
, nƣớc clo.
Câu 9: Từ Na, H
2
O, CO
2
, N
2
4
.
Dạng 2: NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC CHẤT VÔ CƠ
A. NHẬN BIẾT CÁC CHẤT I. Nhận biết các chất trong dung dịch.
Hoá chất
Thuốc thử
Hiện tƣợng
Phƣơng trình minh hoạ
- Axit
- Bazơ kiềm
Quỳ tím
- Quỳ tím hoá đỏ
- Quỳ tím hoá xanh
Gốc nitrat
Cu
Tạo khí không màu, để ngoài
không khí hoá nâu
8HNO
3
+ 3Cu
4
+ 2HCl
Na
2
SO
4
+ BaCl
2
BaSO
4
+ 2NaCl
Gốc sunfit
- BaCl
2
- Axit
- Tạo kết tủa trắng không tan
trong axit.
- Tạo khí không màu.
Na
2
SO
3
+ BaCl
2
+2HCl
CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
Na
2
CO
3
+ BaCl
2
BaCO
3
+ 2NaCl
Na
2
CO
3
+ 2AgNO
3
(màu vàng)
Gốc clorua
AgNO
3
,
Pb(NO
3
)
2
Tạo kết tủa trắng
HCl + AgNO
3
AgCl
+ HNO
3
2NaCl + Pb(NO
3
)
2
PbCl
2
PbS
+ 2NaNO
3
Muối sắt (II)
NaOH
Tạo kết tủa trắng xanh, sau đó
bị hoá nâu ngoài không khí.
FeCl
2
+ 2NaOH
Fe(OH)
2
+ 2NaCl
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O
4Fe(OH)
3
+ 2NaNO
3 6
Muối nhôm
Tạo kết tủa trắng, tan trong
NaOH dƣ
AlCl
3
+ 3NaOH
Al(OH)
3
+ 3NaCl
Al(OH)
3
+ NaOH (dƣ)
NaAlO
2
+ 2H
2
O
II. Nhận biết các khí vô cơ.
Khí SO
2
Ca(OH)
4
+ 2HBr
Khí CO
2
Ca(OH)
2
Làm đục nƣớc vôi trong
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O
Khí N
2
Que diêm
đỏ
Que diêm tắt
Khí NH
3
Quỳ tím ẩm
Quỳ tím ẩm hoá xanh
+ HNO
3
Khí H
2
S
Pb(NO
3
)
2
Tạo kết tủa đen
H
2
S + Pb(NO
3
)
2
PbS
+ 2HNO
3
Khí Cl
2
Giấy tẩm hồ
tinh bột
Làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột
2
SO
4
, HNO
3
, H
2
O.
Câu 3: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại cũng nhƣ gốc axit) là:
clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb.
a) Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào?
b) Nêu phƣơng pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó?.
Câu 4: Phân biệt 3 loại phân bón hoá học: phân kali (KCl), đạm 2 lá (NH
4
NO
3
), và supephotphat kép
Ca(H
2
PO
4
)
2
.
Câu 5: Có 8 dung dịch chứa: NaNO
3
, Mg(NO
3
)
2
Fe
2
O
3
).
Câu 8: Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: (Al + Al
2
O
3
), (Fe + Fe
2
O
3
), (FeO + Fe
2
O
3
). Dùng phƣơng
pháp hoá học để nhận biết chúng. Viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra.
@. Nhận biết chỉ bằng thuốc thử qui định:
Câu 1: Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng dung dịch HCl:
a) 4 dung dịch: MgSO
4
, NaOH, BaCl
2
, NaCl.
b) 4 chất rắn: NaCl, Na
2
CO
3
c) 4 axit: HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
, H
3
PO
4
.
Câu 3: Chỉ đƣợc dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phƣơng pháp nhận ra các dung
dịch bị mất nhãn: NaHSO
4
, Na
2
CO
3
, Na
2
SO
3
, BaCl
2
, Na
2
S.
Câu 4: Cho các hoá chất: Na, MgCl
2
, FeCl
2
SO
4
, NaCl. Bit:
- A vo B
cú kt ta.
- A vo C
cú khớ bay ra.
- B vo D
cú kt ta.
Xỏc nh cỏc cht cú cỏc kớ hiu trờn v gii thớch.
Cõu 3: Cú 4 l mt nhón A, B, C, D cha KI, HI, AgNO
3
, Na
2
CO
3
.
+ Cho cht trong l A vo cỏc l: B, C, D u thy cú kt ta.
+ Cht trong l B ch to kt ta vi 1 trong 3 cht cũn li.
+ Cht C to 1 kt ta v 1 khớ bay ra vi 2 trong 3 cht cũn li.
Xỏc nh cht cha trong mi l. Gii thớch?
Cõu 4: Hóy phõn bit cỏc cht trong mi cp dung dch sau õy m khụng dựng thuc th khỏc:
a) NaCl, H
2
SO
4
3
)
2
, Na
2
CO
3
, KHCO
3
.
B. CU HI TINH CH V TCH HN HP THNH CHT NGUYấN CHT
I. Nguyờn tc:
@ Bc 1: Chn cht X ch tỏc dng vi A (m khụng tỏc dng vi B) chuyn A thnh AX dng
kt ta, bay hi hoc ho tan; tỏch khi B (bng cỏch lc hoc t tỏch).
@ Bc 2: iu ch li cht A t AX
* S tng quỏt:
B
A, B
X
Pệ taựch
XY
AX (
2
Ca(OH)
3
CaCO
Trỡnh by: + Cho hn hp un núng vi H
2
SO
4
CaCO
3
+ H
2
SO
4
CaSO
4
+ CO
2
Al (Al
2
O
3
hay
hp cht nhụm)
Al
dd NaOH
NaAlO
2
2
CO
Al(OH)
3
o
t
Al
2
O
3
ủpnc
Al
Lc, in
HCl
MgCl
2
NaOH
Mg(OH)
2
o
t
MgO
CO
Mg
Lc, nhit
luyn
Fe (FeO hoc
Fe
2
O
3
)
Fe
HCl
FeCl
2
o
t
CuO
2
H
Cu
Lc, nhit
luyn
III. Bi tp:
Cõu 1: Tỏch riờng dung dch tng cht sau ra khi hn hp dung dch AlCl
3
, FeCl
3
, BaCl
2
.
Cõu 2: Nờu phng phỏp tỏch hn hp gm 3 khớ: Cl
2
, H
2
v CO
2
thnh cỏc cht nguyờn cht.
Cõu 3: Nờu phng phỏp tỏch hn hp ỏ vụi, vụi sng, silic ioxit v st (II) clorua thnh tng cht
nguyờn cht.
Cõu 4: Trỡnh by phng phỏp hoỏ hc ly tng oxit t hn hp : SiO
2
, CO
2
, SO
2
c) AlCl
3
ln FeCl
3
v CuCl
2
d) CO
2
cú ln khớ HCl v hi nc
Cõu 8: Mt loi mui n cú ln cỏc tp cht: Na
2
SO
4
, MgCl
2
, CaCl
2
, CaSO
4
. Hóy trỡnh by phng
phỏp hoỏ hc ly NaCl tinh khit. Vit PTP.
@ Bi tp:
Cõu 1: Xỏc nh lng NaCl kt tinh tr li khi lm lnh 548 gam dung dch mui n bóo ho 50
o
C xung
O
o
C. Bit tan ca NaCl 50
o
C l 37 gam v O
o
C l 35 gam.
S:
NaCl ket tinh
8( )mg
ỏ
9
Câu 2: Hoà tan 450g KNO
3
vào 500g nƣớc cất ở 250
0
C (dung dịch X). Biết độ tan của KNO
3
ở 20
0
C là32g.
Hãy xác định khối lƣợng KNO
3
DẠNG 4: BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HOÁ HỌC
BÀI TẬP
Câu 1: Khi hoà tan 21g một kim loại hoá trị II trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dƣ, ngƣời ta thu đƣợc 8,4 lít hiđro
(đktc) và dung dịch A. Khi cho kết tinh muối trong dung dịch A thì thu đƣợc 104,25g tinh thể hiđrat hoá.
a) Cho biết tên kim loại.
b) Xác định CTHH của tinh thể muối hiđrat hoá đó.
ĐS: a) Fe ; b) FeSO
4
.7H
2
O
Câu 2: Cho 4,48g oxit của 1 kim loại hoá trị II tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H
2
SO
4
0,8M rồi cô cạn
dung dịch thì nhận đƣợc 13,76g tinh thể muối ngậm nƣớc. Tìm công thức muối ngậm H
2
O này.
ĐS: CaSO
4
.2H
2
khối lƣợng của oxi là 47,06%. Xác định R.
ĐS: R là nhôm (Al)
Câu 6: Nguyên tố X có thể tạo thành với Fe hợp chất dạng Fe
a
X
b
, phân tử này gồm 4 nguyên tử có khối lƣợng
mol là 162,5 gam. Hỏi nguyên tố X là gì?
ĐS: X là clo (Cl)
Câu 7: Cho 100 gam hỗn hợp 2 muối clorua của cùng 1 kim loại M (có hoá trị II và III) tác dụng hết với NaOH
dƣ. Kết tủa hiđroxit hoá trị 2 bằng 19,8 gam còn khối lƣợng clorua kim loại M hoá trị II bằng 0,5 khối lƣợng
mol của M. Tìm công thức 2 clorua và % hỗn hợp.
ĐS: Hai muối là FeCl
2
và FeCl
3
; %FeCl
2
= 27,94% và %FeCl
3
= 72,06%
Câu 8: Hoà tan 18,4 gam hỗn hợp 2 kim loại hoá trị II và III bằng axit HCl thu đƣợc dung dịch A + khí B. Chia
đôi B.
a) Phần B
1
đem đốt cháy thu đƣợc 4,5 gam H
2
O. Hỏi cô cạn dd A thu đƣợc bao nhiêu gam muối khan.
b) Phần B
2
x
O
y
có thành phần 45%
NO
V
; 15%
2
NO
V
và 40%
x y
NO
V
. Trong
hỗn hợp có 23,6% lƣợng NO còn trong N
x
O
y
có 69,6% lƣợng oxi. Hãy xác định oxit N
x
O
y
.
ĐS: Oxit là N
2
O
4
Câu 11: Có 1 oxit sắt chƣa biết.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất A cần dùng hết 5,824 dm
3
O
2
(đktc). Sản phẩm có CO
2
và H
2
O đƣợc
chia đôi. Phần 1 cho đi qua P
2
O
5
thấy lƣợng P
2
O
5
tăng 1,8 gam. Phần 2 cho đi qua CaO thấy lƣợng CaO tăng
5,32 gam. Tìm m và công thức đơn giản A. Tìm công thức phân tử A và biết A ở thể khí (đk thƣờng) có số C
4.
ĐS: A là C
4
H
10
Câu 15: Hoà tan 18,4g hỗn hợp 2 kim loại hoá trị II và III bằng axit HCl thu đƣợc dung dịch A + khí B. Chia
đôi B
a) Phần B
1
trong đó oxi chiếm 69,57% khối lƣợng.
a) Hỏi R và R’ là các nguyên tố gì?
b) Hỏi 1 lít khí R’O
2
nặng hơn 1 lít khí RH
4
bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
c) Nếu ở đktc, V
1
lít RH
4
nặng bằng V
2
lít R’O
2
thì tỉ lệ V
1
/V
2
bằng bao nhiêu lần?
ĐS: a) R (C), R’(N) ; b) NO
2
nặng hơn CH
4
= 2,875 lần ; c) V
1
/V
2
= 2,875 lần
Câu 18: Hợp chất với oxi của nguyên tố X có dạng X
3
)
2
= 44,4g
Câu 21: Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO
3
và Fe
x
O
y
dƣ tới phản ứng hoàn toàn, thu đƣợc khí A và 22,4 gam
Fe
2
O
3
duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dịch Ba(OH)
2
0,15M thu đƣợc 7,88g kết tủa.
a) Viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra.
b) Tìm công thức phân tử của Fe
x
O
y
.
ĐS: b) Fe
2
O
3
Câu 22: Hai thanh kim loại giống nhau (đều cùng nguyên tố R hoá trị II) và có cùng khối lƣợng. Cho thanh thứ
y
.
ĐS: BaO
Câu 25: Cho 15,25 gam hỗn hợp một kim loại hoá trị II có lẫn Fe tan hết trong axit HCl dƣ thoát ra 4,48 dm
3
H
2
(đktc) và thu đƣợc dung dịch X. Thêm NaOH dƣ vào X, lọc kết tủa tách ra rồi nung trong không khí đến lƣợng
không đổi cân nặng 12 gam. Tìm kim loại hoá trị II, biết nó không tạo kết tủa với hiđroxit.
ĐS: Ba
Câu 26: Cho 2 gam hỗn hợp Fe và kim loại hoá trị II vào dung dịch HCl có dƣ thì thu đƣợc 1,12 lít H
2
(đktc).
Mặt khác, nếu hoà tan 4,8g kim loại hoá trị II đó cần chƣa đến 500 ml dung dịch HCl. Xác định kim loại hoá trị
II.
ĐS: Mg
Câu 27: Khử hoàn toàn 4,06g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra
vào bình đựng Ca(OH)
2
dƣ, thấy tạo thành 7g kết tủa. Nếu lấy lƣợng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch
HCl dƣ thì thu đƣợc 1,176 lít khí H
2
(đktc).
a) Xác định công thức phân tử oxit kim loại.
b) Cho 4,06g oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng (dƣ) thu đƣợc
x
y
; b) Fe 12
2
1
1
2
CC
m
m
CC
Câu 29: Hoà tan hoàn toàn 14,2g hỗn hợp C gồm MgCO
3
và muối cacbonat của kim loại R vào dung dịch HCl
7,3% vừa đủ, thu đƣợc dung dịch D và 3,36 lít khí CO
2
(đktc). Nồng độ MgCl
2
trong dung dịch D bằng
6,028%.
a) Xác định kim loại R và thành phần % theo khối lƣợng của mỗi chất trong C.
b) Cho dung dịch NaOH dƣ vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khi phản ứng hoàn
toàn. Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung.
m
C
m
ct
m
: Khối lƣợng chất tan (g)
dd
m
: Khối lƣợng dung dịch (g)
Với:
dd
m
= V.D V: Thể tích dung dịch (ml)
D: Khối lƣợng riêng (g/ml)
Vậy:
% 100%
ct
dd
m
C
m
=
100%
ct
m
V.D
IV. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
Ta có:
.1000
10 10
.100.
ct
ct ct
M
dd
dd dd
m
m D m
n D D
M
C C%.
m
V m .M m M M
1000.D10
M
D
C C%.
M
hay
10
13
2
1
1
2
CC
V
V
CC
2
1
1
2
DD
V
V
DD
2
m
gam dung dịch
2
CCC2
V
ml dung dịch
2
C
1
CC
@ Trộn V
1
ml dung dịch có khối lƣợng riêng D
1
với V
2
ml dung dịch có khối lƣợng riêng D
2
, thu đƣợc dung
dịch có khối lƣợng riêng D.
1
V
ml dung dịch
1
là khối lƣợng của dung dịch 1 và dung dịch 2.
1
C
,
2
C
là nồng độ % của dung dịch 1 và dung dịch 2.
C
là nồng độ % của dung dịch mới.
(1)
121 2 1 2
m C m C m C+ m C
1212
m C -C m C-C2
1
1
2
m C -C
m C -C
3) Để tính nồng độ các chất có phản ứng với nhau:
BÀI TẬP:
Câu 1: Tính khối lƣợng AgNO
3
bị tách ra khỏi 75 gam dung dịch bão hồ AgNO
3
ở 50
o
C, khi dung dịch đƣợc
hạ nhiệt độ đến 20
o
C. Biết
0
3
20
222
AgNO C
S g
;
0
3
50
455
AgNO C
S g
.
Câu 2: Có 2 dung dịchHCl nồng độ 0,5M và 3M. Tính thể tích dung dịch cần phải lấy để pha đƣợc 100ml dung
dịch HCl nồng độ 2,5M.
Câu 7: Hoà tan hoà toàn 16,25g một kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl 18,25% (D = 1,2g/ml), thu đƣợc
dung dịch muối và 5,6l khí hiđro (đktc).
a) Xác định kim loại?
b) Xác định khối lƣợng ddHCl 18,25% đã dùng?
Tính C
M
của dung dịch HCl trên?
c) Tìm nồng độ phần trăm của dung dịch muối sau phản ứng?
Câu 8: Cho a (g) Fe tác dụng vừa đủ 150ml dung dịch HCl (D = 1,2 g/ml) thu đƣợc dung dịch và 6,72 lít khí
(đktc). Cho toàn bộ lƣợng dung dịch trên tác dụng với dung dịch AgNO
3
dƣ, thu đƣợc b (g) kết tủa.
a) Viết các phƣơng trình phản ứng.
b) Tìm giá trị a, b?
c) Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol/l dung dịch HCl?
Câu 9: Một hỗn hợp gồm Na
2
SO
4
và K
2
SO
4
trộn theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol. Hoà tan hỗn hợp vào 102 (g) nƣớc,
thu đƣợc dung dịch A. Cho 1664 (g) dung dịch BaCl
2
10% vào dung dịch A, xuất hiện kết tủa. Lọc bỏ kết tủa,
thêm H
2
SO
(đktc). Tính
thành phần phần trăm về khối lƣợng các kim loại trong hỗn hợp. Biết rằng thể tích khí H
2
do sắt tạo ra gấp đôi
thể tích H
2
do Mg tạo ra.
Câu 11: Để hoà tan hoàn toàn 4 (g) hỗn hợp gồm một kim loại hoá trị (II) và một kim loại hoá trị (III) phải dùng
170ml dung dịch HCl 2M.
a) Cô cạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu đƣợc bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan.
b) Tính thể tích khí H
2
(ở đktc) thu đƣợc sau phản ứng.
c) Nếu biết kim loại hoá trị (III) ở trên là Al và nó có số mol gấp 5 lần số mol kim loại hoá trị (II). Hãy xác
định tên kim loại hoá trị (II).
Câu 12: Có một oxit sắt chƣa công thức. Chia lƣợng oxit này làm 2 phần bằng nhau.
a) Để hoà tan hết phần 1 phải dùng 150ml dung dịch HCl 3M.
b) Cho một luồng khí CO dƣ đi qua phần 2 nung nóng, phản ứng xong thu đƣợc 8,4 (g) sắt.
Tìm công thức oxit sắt trên.
Câu 13: A là một hỗn hợp bột gồm Ba, Mg, Al.
- Lấy m gam A cho vào nƣớc tới khi hết phản ứng thấy thoát ra 6,94 lít H
2
(đktc).
- Lấy m gam A cho vào dung dịch xút dƣ tới hết phản ứng thấy thoát ra 6,72 lít H
2
(đktc).
- Lấy m gam A hoà tan bằng một lƣợng vừa đủ dung dịch axit HCl đƣợc một dung dịch và 9,184 lít
H
2
(đktc).
2
SO
4
thì sau phản ứng dung dịch có tính axit với
nồng độ 0,2M.
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại M có hoá trị không đổi vào b gam dung dịch HCl đƣợc dung dịch D.
Thêm 240 gam dung dịch NaHCO
3
7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với lƣợng HCl còn dƣ, thu đƣợc dung
dịch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua km loại M tƣơng ứng là 2,5% và 8,12%. Thêm tiếp
lƣợng dƣ dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa, rồi nung đến khối lƣợng không đổi thì thu đƣợc 16
gam chất rắn. Viết các phƣơng trình phản ứng.
Xác định kim loại và nồng độ phần trăm của dung dịch đã dùng.
Câu 17: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HCl dƣ, thu đƣợc V lít H
2
(đktc). Mặt khác hoàn
tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HNO
3
loãng, thu đƣợc muối nitrat của M, H
2
O và cũng V lít
khí NO duy nhất (đktc).
a) So sánh hoá trị của M trong muối clorua và trong muối nitrat.
b) Hỏi M là kim loại nào? biết rằng khối lƣợng muối nitrat tạo thành gấp 1,095 lần khối lƣợng muối clorua.
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp C gồm MgCO
3
và muối cacbonat của kim loại R vào axit HCl
7,3% vừa đủ, thu đƣợc dung dịch D và 3,36 lít khí CO
2
(đktc). Nồng độ MgCl
====================================
Dạng 6: BÀI TOÁN VỀ LƢỢNG CHẤT DƢ
* Khi trƣờng hợp gặp bài toán cho biết lƣợng của hai chất tham gia và yêu cầu tính lƣợng chất tạo thành.
Trong số hai chất tham gia phản ứng sẽ có một chất tham gia phản ứng hết. Chất kia có thể phản ứng hết hoặc
dƣ. Lƣợng chất tạo thành tính theo lƣợng chất nào phản ứng hết, do đó phải tìm xem trong hai chất cho biết,
chất nào phản ứng hết. Cách giải: Lập tỉ số, ví dụ phƣơng trình phản ứng:
A + B
C + D 16
+ Lập tỉ số:
)
)
Số mol (hoăëc khối lượng) chất A (theo đề
Số mol (hoăëc khối lượng) chất A (theo PTHH
)
)
Số mol (hoăëc khối lượng) chất B(theo đề
Số mol (hoăëc khối lượng) chất B(theo PTHH
So sánh 2 tỉ số, tỉ số nào lớn hơn chất đó dƣ, chất kia phản ứng hết. Tính lƣợng các chất theo chất phản
ứng hết.
BÀI TẬP:
Câu 1: Đun nóng 16,8 gam bột sắt và 6,4 gam bột lƣu huỳnh (khơng có khơng khí) thu đƣợc chất rắn A. Hồ
dung dịch A + thốt ra 224 ml khí B (đktc)
và lọc đƣợc chất rắn D nặng 2,4 gam. Thêm tiếp HCl dƣ vào hỗn hợp A + D thì D tan 1 phần, sau đó thêm tiếp
NaOH đến dƣ và lọc kết tủa tách ra nung nống trong khơng khí đến lƣợng khơng đổi cân nặng 6,4 gam. Tính
thành phần khối lƣợng Fe và CuO trong hỗn hợp đầu.
Câu 5: Trộn 100 ml dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
1,5M với 150 ml dung dịch Ba(OH)
2
2M thu đƣợc kết tủa A và dung
dịch B. Nung kết tủa A trong khơng khí đến lƣợng khơng đổi thu đƣợc chất rắn D. Thêm BaCl
2
dƣ vào dung
dịch B thì tách ra kết tủa E.
a) Viết phƣong trình phản ứng. Tính D và E.
b) Tính nồng độ mol chất tan trong dung dịch B (coi thể tích thay đổi khơng đáng kể khi xảy ra phản ứng).
Câu 6: Cho13,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe đƣợc hồ tan trong 100 ml dung dịch CuSO
4
. Sau phản ứng nhận
đƣợc dung dịch A và 18,4 gam chất rắn B gồm 2 kim loại. Thêm NaOH dƣ vào A rồi lọc kết tủa tách ra nung
nóng trong khơng khí đến khối lƣợng khơng đổi nhận đƣợc chất rắn D gồm MgO và Fe
2
O
3
nặng 1,2 gam. Tính
lƣợng Fe, Mg ban đầu.
a) Hỏi dung dịch (Z) có dƣ axit khơng?
b) Lƣợng CO
2
có thể thu đƣợc bao nhiêu?
Câu 2: Cho 39,6g hỗn hợp gồm KHSO
3
và K
2
CO
3
vào 400g dung dịch HCl 7,3%,khi xong phản ứng thu đƣợc
khí (X) có tỉ khối so với khí hiđro bằng 25,33% và một dung dịch (A).
a) Hãy chứng minh rằng axit còn dƣ.
b) Tính C% các chất trong dung dịch (A).
Câu 3: Hồ tan 13,2 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại có cùng hố trị vào 400 ml dung dịch HCl 1,5M. Cơ cạn
dung dịch sau phản ứng thu đƣợc 32,7 gam hỗn hợp muối khan.
a) Chứng minh hỗn hợp A khơng tan hết.
b) Tính thể tích hiđro sinh ra.
Câu 4: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Mg và Zn. B là dung dịch H
2
SO
4
có nồng độ mol là x mol/l.
- Trƣờng hợp 1: Cho 24,3g (A) vào 2 lít (B) sinh ra 8,96 lít khí H
2
.
- Trƣờng hợp 1: Cho 24,3g (A) vào 3 lít (B) sinh ra 11,2 lít khí H
2
.
(Các thể tích khí đều đo ở đktc).
BÀI TẬP
Câu 1: Cho một lá đồng có khối lƣợng là 6 gam vào dung dịch AgNO
3
. Phản ứng xong, đem lá kim loại ra rửa
nhẹ, làm khơ cân đƣợc 13,6 gam. Tính khối lƣợng đồng đã phản ứng.
Câu 2: Ngâm một miếng sắt vào 320 gam dung dịch CuSO
4
10%. Sau khi tất cả đồng bị đẩy ra khỏi dung dịch
CuSO
4
và bám hết vào miếng sắt, thì khối lƣợng miếng sắt tăng lên 8%. Xác định khối lƣợng miếng sắt ban
đầu.
Câu 3: Nhúng thanh sắt có khối lƣợng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO
4
. Sau một thời gian khối lƣợng thanh
sắt tăng 4%.
a) Xác định lƣợng Cu thốt ra. Giả sử đồng thốt ra đều bám vào thanh sắt.
b) Tính nồng độ mol/l của dung dịch sắt(II) sunfat tạo thành. Giả sử thể tích dung dịch khơng thay đổi.
Trƣờng hợp 2: Tăng giảm khối lượng của chất kết tủa hay khối lượng dung dịch sau phản ứng
a) Khi gặp bài tốn cho a gam muối clorua (của kim loại Ba, Ca, Mg) tác dụng với dung dịch cacbonat
tạo muối kết tủa có khối lƣợng b gam. Hãy tìm cơng thức muối clorua.
- Muốn tìm cơng thức muối clorua phải tìm số mol (n) muối.
Độ giảm khối lƣợng muối clorua = a – b là do thay Cl
2
(M = 71) bằng CO
3
(M = 60). 18
á
n-m
n
(do thay muối cacbonat (60) bằng muối sunfat (96)
Xác định cơng thức phân tử muối RCO
3
:
muoi
muoi
á
á
m
R+60 R
n
Suy ra cơng thức phân tử của RCO
3
.
BÀI TẬP
Câu 1: Hai thanh kim loại giống nhau (đều tạo bởi cùng ngun tố R hố trị II) và có cùng khối lƣợng. Thả
thanh thứ nhất vào dung dịch Cu(NO
3
)
2
và thanh thú hai vào dung dịch Pb(NO
3
)
(B) 100%
H%
(B) (
Lượng sản phẩm thực tế
Lượng sản phẩm lýthuyết tính qua phản ứng)
Lƣợng sản phẩm thực tế =
%
100
Lượng sản phẩm lýthuyết H
- Nếu hiệu suất tính theo chất tham gia:
(A) ( 100%
H%
(A)
Lượng chất tham gia lýthuyết tính qua phản ứng)
Lượng chất tham gia thực tế
19
4
a) Viết phƣơng trình phản ứng và ghi rõ điều kiện.
b) Tính lƣợng axit 98% điều chế đƣợc từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS
2
.
Biết hiệu suất của q trình là 80%.
Câu 2:Điều chế HNO
3
trong cơng nghiệp theo sơ đồ:
NH
3
NO
NO
2
HNO
3
a) Viết phƣơng trình phản ứng và ghi rõ điều kiện.
b) Tính thể tích NH
3
(ở đktc) chứa 15% tạp chất khơng cháy cần thiết để thu đƣợc 10 kg HNO
3
31,5%.
Biết hiệu suất của q trình là 79,356%.
2
H
2
(đktc) theo sơ đồ.
Dạng 10: BÀI TỐN KHI GIẢI QUY VỀ 100
Câu 1: Hỗn hợp gồm CaCO
3
lẫn Al
2
O
3
và Fe
2
O
3
trong đó có Al
2
O
3
chiếm 10,2% còn Fe
2
O
3
chiếm 98%. Nung
hỗn hợp này ở nhiệt độ cao thu đƣợc chất rắn có lƣợng bằng 67% lƣợng hỗn hợp ban đầu. Tính % lƣợng chất
rắn tạo ra.
Đáp số: % Al
2
Đáp số: M là Ca và X là Br ; CTHH của A là CaBr
2Dạng 11: BÀI TỐN TỔNG HỢP
Câu 1: Trộn 100g dung dịch chứa một muối sunfat của kim loại kiềm nồng độ 13,2% với 100g dung dịch
NaHCO
3
4,2%. Sau khi phản ứng xong thu đƣợc dung dịch A có khối lƣợng m (dd A) < 200g. Cho 100g dung
dịch BaCl
2
20,8% vào dung dịch A, khi phản ứng xong ngƣời ta thấy dung dịch vẫn còn dƣ muối sunfat. Nếu
thêm tiếp vào đó 20g dung dịch BaCl
2
20,8% nữa thì dung dich lại dƣ BaCl
2
và lúc này thu đƣợc dung dịch D.
a) Hãy xác định cơng thức muối sunfat kim loại kiềm ban đầu.
b) Tính nồng độ % của các chất tan trong dung dịch A và dung dịch D.
c) Dung dịch muối sunfat kim loại kiềm ban đầu có thể tác dụng đƣợc với những chất nào dƣới đây? Viết
các PTPƢ: Na
2
CO
3
; Ba(HCO
3
)
2
; Al
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HCl dƣ, thu đƣợc V lít H
2
(đktc). Mặt khác hoà
tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dịch HNO
3
loãng, thu đƣợc muối nitrat của M, H
2
O và cũng V lít
khí NO duy nhất (đktc).
a) So sánh hoá trị của M trong muối clorua và muối nitrat.
b) Hỏi M là kim loại nào? Biết rằng khối lƣợng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần khối lƣợng muối
clorua.
Câu 5: Khi làm nguội 1026,4g dung dịch bão hoà muối sunfat của kim loại ngậm nƣớc, có công thức
M
2
SO
4
.H
2
O với 7 < n < 12 từ nhiệt độ 80
0
C xuống nhiệt độ 10
0
C thì thấy có 395,4g tinh thể ngậm nƣớc tách ra.
Độ tan của muối khan đó ở 80
0
C là 28,3 và ở 10
0
C là 9g.
Câu 6: Cho hai chất A và B (đều ở thể khí) tƣơng tác hoàn toàn với nhau có mặt xác tác thì thu đƣợc một hỗn
4
ở
10
0
C là 17,4.
Câu 10: Hỗn hợp M gồm oxit của một kim loại hoá trị II và muối cacbonat của kim loại đó đƣợc hoà tan hết
bằng axit H
2
SO
4
loãng vừa đủ tạo ra khí N và dung dịch L. Đem cô cạn dung dịch L thu đƣợc một lƣợng muối
khan bằng 168% khối lƣợng M. Xác định kim loại hoá trị II, biết khí N bằng 44% khối lƣợng của M.
Câu 11: Cho hỗn hợp gồm 3 oxit: Al
2
O
3
, CuO và K
2
O. Tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Nếu cho hỗn hợp A vào nƣớc dƣ, khấy kĩ thấy còn 15g chất rắn không tan.
- Thí nghiệm 2: Nếu cho thêm vào hỗn hợp A một lƣợng Al
2
O
3
bằng 50% lƣợng Al
2
O
3
trong A ban
đầu rồi lại hoà tan vào nƣớc dƣ. Sau thí nghiệm còn lại 21g chất rắn không tan.
và khí A
3
. Hấp thụ toàn bộ A
3
băng 200 ml NaOH 0,15M tạo ra dung dịch chứa
2,3 gam muối. Khi cô cạn dung dịch A
2
thu đƣợc 30 gam tinh thể CuSO
4
.5H
2
O. Nếu cho A
2
tác dụng với dung
dịch NaOH 1M thì để tạo ra lƣợng kết tủa nhiều nhất phải dùng hết 300 ml NaOH. Viết PTPƢ. Tính x
1
, x
2
, x
3
. CÁC BÀI TOÁN TỔNG HỢP CẦN LƢU Ý
21
Bài 1: A là hỗn hợp Fe + Fe
2
x
O
y
.
Đáp số: Fe
3
O
4
Bài 3: Hoà tan 26,64 gam chất X là tinh thể muối sunfat ngậm nƣớc của kim loại M (hoá trị x) vào nƣớc đƣợc
dung dịch A.
Cho A tác dụng với dung dịch NH
3
vừa đủ đƣợc kết tủa B. Nung B ở nhiệt độ cao đến khối lƣợng không đổi
còn lại 4,08 gam chất rắn.
Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl
2
vừa đủ đƣợc 27,84 gam kết tủa.
Tìm công thức X.
Đáp số: Al
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O
Bài 4: Để hoà tan 4 gam Fe
x
đƣợc gấp 3 thể tích H
2
trong cùng điều kiện. Khối lƣợng muối sunfat thu đƣợc bằng 62,81% muối nitrat. Tính
khối lƣợng nguyên tử R.
Đáp số: R = 56 (Fe)
Bài 7: Cho oxit M
x
O
y
của kim loại M có hoá trị không đổi. Biết rằng 3,06 gam M
x
O
y
nguyên chất tan trong
HNO
3
dƣ thu đƣợc 5,22 gam muối. Hãy xác định công thức của oxit trên.
Đáp số: BaO
Bài 8: Cho 7,22 gam hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi. Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng
nhau.
- Hoà tan hết phần 1 trong dung dịch HCl, đƣợc 2,128 lít H
2
.
- Hoà tan hết phần 2 trong dung dịch HNO
3
, đƣợc 1,792 lít khí NO duy nhất.
Xác định kim loại M và % khối lƣợng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
Đáp số: M (Al) và %Fe = 77,56% ; %Al = 22,44%
Bài 9: Hoà tan 2,84 hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại A và B kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm
II bằng 120 ml dung dịch HCl 0,5M thu đƣợc 0,896 lít khí CO
và B
2
O
m
.
Tính tổng khối lƣợng mỗi phần và tên 2 kim loại A, B.
Đáp số:
1,56mg
moãi phaàn
; A (Al) và B (Mg)
Dạng 12: BÀI TOÁN BIỆN LUẬN
* BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH LOẠI MUỐI TẠO THÀNH KHI CHO CO
2
, SO
2
TÁC DỤNG VỚI KIỀM.
a) Phản ứng của CO
2
hoặc SO
2
tác dụng với kiềm của kim loại hoá trị I (Na, K,…)
CO
2
+ NaOH
NaHCO
1
tạo muối NaHCO
3
(3) Nếu
2
NaOH
CO
n
n
2
tạo muối Na
2
CO
3
b) Phản ứng của CO
2
hoặc SO
2
với kiềm của kim loại hoá trị II (Ca, Ba,…)
2CO
2
+ Ca(OH)
2
< 2
tạo 2 muối
(2) Nếu
2
2
()
CO
Ca OH
n
n
1
tạo muối CaCO
3
(3) Nếu
2
2
()
CO
Ca OH
n
n
2
và RCO
3
(tỉ lệ mol 1 : 1) bằng dung dịch HCl. Lƣợng
khí CO
2
sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dung dịch NaOH 2,5M đƣợc dung dịch A. Thêm BaCl
2
dƣ
vào dung dịch A thu đƣợc 39,4g kết tủa. 23
a) Định kim loại R.
b) Tính % khối lƣợng các muối cacbonat trong hỗn hợp đầu.
Đáp số: a) Fe ; b) %MgCO
3
= 42% và %FeCO
3
= 58%
Bài 3: Cho 4,58g hỗn hợp A gồm Zn, Fe và Cu vào cốc đựng dung dịch CuSO
4
1M. Sau phản ứng thu đƣợc
dung dịch B và kết tủa C. nung C trong không khí đến khối lƣợng không đổi đƣợc 6g chất rắnD. Thêm NaOH
dƣ vào dung dịch B, lọc kết tủa rửa sạch rồi nung ở nhiệt độ cao đến khối lƣợng không đổi đƣợc 5,2g chất rắn
E.
a) Viết toàn bộ phản ứng xảy ra.
b) Tính % khối lƣợng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Đáp số: %Zn = 28,38% ; %Fe = 36,68% và %Cu = 34,94%
Bài 4: Cho 10,72g hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với 500ml dung dịch AgNO
3
, MCl (M là kim loại kiềm).
Cho 43,71g A tác dụng hết với V ml (dƣ) dung dịch HCl 10,52% (d = 105g/ml) thu đƣợc dung dịch B và
17,6g khí C. Chia B làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M, cô cạn dung dịch thu đƣợc m (gam) muối
khan.
- Phần 2: tác dụng hoàn toàn với AgNO
3
dƣ thu đƣợc 68,88g kết tủa trắng.
1. a) Tính khối lƣợng nguyên tử của M.
b) Tính % về khối lƣợng các chất trong A.
2. Tính giá trị của V và m.
Đáp số: 1. a) Na ; b) %Na
2
CO
3
= 72,75% , %NaHCO
3
= 19,22% và %NaCl = 8,03%
2. V = 297,4ml và m = 29,68g
Bài 9: Hoà tan hoàn toàn 0,5g hỗn hợp gồm Fe và một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl thu đƣợc 1,12 lít
(đktc) khí hiđro. Xác định kim loại hoá trị II đã cho.
Đáp số: Be
Bài 10: Hoà tan hoàn toàn 28,4g hỗn hợp gồm 2 muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl
dƣ đƣợc 10 lít khí (54,6
0
C và 0,8604 atm) và dung dịch X.
a) Tính tổng số gam các muối trong dung dịch X.
b) Xác định 2 kim loại trên nếu chúng thuộc hai chu kỳ liên tiếp.
c) Tính % mỗi muối trong hỗn hợp.