Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LờI Mở ĐầU
Nói về đời sống ngời lao động thì không thể không kể đến tiền lơng. Vì
tiền lơng là khoản thu nhập chính để nuôi sống bản thân và gia đình của chính
ngời lao động. Chính vì vậy tiền lơng có vai trò hết sức quan trọng nó không chỉ
là cơ sở để đánh giá mức sống của ngời lao động mà nó còn là cơ sở để đánh giá
kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nơi ngời lao động đang làm việc.
Trong quản lý vĩ mô của Nhà nớc hay quản lý vi mô tại các doanh nghiệp thì tiền
lơng luôn là vấn đề mà các nhà quản lý hết sức quan tâm.
Đối với các doanh nghiệp, tiền lơng luôn đợc coi là công cụ sắc bén, là
đòn bẩy để kích thích sản xuất tăng năng suất lao động. Tuy nhiên giữa ngời lao
động và ngời sử dụng lao động luôn có quan điểm không đồng nhất về vấn đề
tiền lơng. Trong khi ngời lao động mong muốn đợc trả lơng cao thì ngời sử dụng
lao động lại muốn giảm quỹ lơng để tăng lợi nhuận cho mình. Chính vì vậy để
dung hòa đợc mối quan hệ này là rất khó. Trên thực tế khảo sát các doanh nghiệp
cũng thấy Nhà nớc rất quan tâm đến việc trả lơng cho ngời lao động thông qua
việc cải cách tiền lơng.
Nh vậy có thể thấy Tiền lơng chỉ thực sự phát huy tác dụng khi các hình
thức trả lơng áp dụng hợp lý nhất sát với thực tế của đơn vị sửa chữa kinh doanh
với sự cống hiến của mỗi ngời. Chính vì tầm quan trọng của tiền lơng có ảnh h-
ởng trực tiếp tới cuộc sống của mỗi một ngời lao động. Trong quá trình thực tập
tại Công ty 128 Hải quân, đựơc sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên
xí nghiệp đặc biệt là Ban tiền lơng cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo
Trần Văn Lâm em đã lựa chọn đề tài Tìm hiểu công tác tổ chức lao động
tiền lơng của Công ty 128 Hải quân đầu năm 2009. Trong báo cáo chắc chắn
còn nhiều thiếu sót, em mong muốn đợc thầy cô chỉ bảo và giúp đỡ thêm
Sinh viên: Vũ Đình Thanh 1 Lớp: KTB-45ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng I
GIớI THIệU chung về công ty 128
A - Quá trình hình thành và phát triển của của công ty 128
đối các công trình dầu khí quốc gia trên biển đợc Tổng công ty Dầu khí Việt
Nam đề nghị Chính phủ khen thởng.Trang thiết bị máy móc của các cơ sở sửa
chữa đã từng bớc đợc đổi mới,kết hợp với ụ nổi 650 tấn đủ đáp ứng sửa chữa lớn
đến các loại tàu 600-1000 tấn ,sản xuất và sửa chữa các loại xuồng vỏ nhôm,gia
công các loại kết cấu thiết bị bằng thép.
Sinh viên: Vũ Đình Thanh 2 Lớp: KTB-45ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Để phục vụ cho công tác nuôi trồng thủy sản (cá song, cá giò, tôm hùm )
công ty cũng đã xây dựng cơ sở vật chất đầy đủ, nâng cao hiệu quả nuôi trồng,
phục vu nhu cầu nội địa và xuất khẩu.
Hệ thống cầu cảng, kho bãi tại Hải Phòng đảm bảo cho tàu 2000 tấn bốc
xếp và lu giữ tại kho ,sản lợng đạt 200.000 tấn/năm.
Sản phẩm nớc mắm của công ty tiếp tục đợc đầu t nâng cao chất lợng , cải
tiến mẫu mã,đáp ứng nhu cầu thị trờng.Tuy nhiên, thị phần của loại sản phẩm
này không lớn, chủ yếu tiêu dùng nội bộ.
Năm 2000,công ty 128 đợc Bộ Quốc phòng công nhận là doanh nghiệp loại 1.
Trong những năm sắp tới, công ty đang có kế hoạch mở rộng qui mô của
một số ngành: tiếp tục đầu t hệ thống kho bãi để đa hoạt động cảng vào nề nếp,
nâng cấp cảng lên 5000- 7000 tấn; Xây dựng chơng trình cấp cứu cứu nạn ,
chống tràn dầu trên biển dới dự đàu t vốn của Nhà nớc; mở rộng dịch vụ sửa
chữa ra bên ngoài.
II-MộT Số CHỉ TIÊU KINH Tế CƠ BảN
Năm 2008-2009
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
Giá trị sản xuất 62.052,7 80.569,5
Tổng doanh thu 58.937,3 75.643,05
Lợi nhuận 2.719,4 4.430,3
Sinh viên: Vũ Đình Thanh 3 Lớp: KTB-45ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Giám đốc
Là ngời chịu trách nhiệm cao nhất đối với toàn bộ hoạt động
của công ty, và có toàn quyền quyết định những vấn đề ảnh h-
ởng đến lợi ích của công ty.
Phó giám đốc
quân sự
Chịu trách nhiệm chỉ đạo trên lĩnh vực quân sự
Phó giám đốc
chính trị
Chịu trách nhiệm công tác Đảng và công tác chính trị cho toàn
công ty
Phó giám đốc
kinh doanh
Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các kế hoạch sản xuất,kinh
doanh
Phòng
tham mu
Phối hợp với các phòng ban khác chuẩn bị các dự kiến tình
hình cần thiết cho ngời chi huy ra chủ trơng về mặt quân sự.
Nắm chắc tình hình mọi mặt , đảm bảo đơn vị luôn sẵn sàng
chiến đấu
Tổ chức huấn luyện, nghiên cứu khoa học quân sự.
Duy trì hoạt động của công ty theo điều lệnh , điều lệ của
Quân đội và công ty.Công tác cơ yếu phục vụ kịp thời cho chỉ
huy,điều hành đảm bảo bí mật Quản lý tốt tài liệu
Sinh viên: Vũ Đình Thanh 5 Lớp: KTB-45ĐHT1
PGĐ QUÂN Sự PGĐ KINH DOANH
Phòng
tham m u
Phòng
Xí
nghiệp
433
Văn
phòng
đại diện
tại Vũng
tàu
Đội nuôi
Hải sản
Cam
Ranh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phòng
chính trị
Triển khai công tác Đảng công tác chính trị cho toàn công ty
Triển khai hoạt động cho các tổ chức quần chúng : công đoàn,
thanh niên,phụ nữ.
Triển khai nghị quyết của lãnh đạo cấp trên
Tổ chức huấn luyện ,bồi dỡng công tác Đảng, chính trị cho
nhân viên toàn công ty.
Phòng
Kế hoạch- kinh
doanh
Tham mu cho giám đốc về kế hoạch phát triển kinh doanh về
thực hiện các dự án đầu t XDCB và các công tác thống kê kế
hoạch, đồng thời tham mu các vấn đề nh tổ chức cán bộ,chính
sách ngời lao động.Thanh tra kiểm tra thực hiện sản xuất ,lao
động tổng hợp kết quả ,chỉ ra mục tiêu phơng hớng trong tơng
lai.
biến và kinh
doanh thủy hải
sản
Chế biến ,nuôi trồng thủy hải sản
Sản xuất nớc mắm đóng chai, mắm kem
3. Lực lợng lao đông
Công ty 128 tính đến đầu năm 2009 có tổng số lao động là: 750 ngời.
Trong đó:
+ Khối quốc phòng là:311(ngời)
Sinh viên: Vũ Đình Thanh 6 Lớp: KTB-45ĐHT1
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
+Khèi kinh tÕ lµ: 358(ngêi)
+Hîp ®ång dµi h¹n:30(ngêi)
+Hîp ®ång ng¾n h¹n:51(ngêi)
Sinh viªn: Vò §×nh Thanh 7 Líp: KTB-45§HT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
C - đánh giá chung kết quả sản xuất kinh
doanh
của công ty 128
I-kết quả thực hiện nhiệm vụ sxkd đầu năm 2009
1.Đặc điểm tình hình:
a. Thuận lợi:
- Năm 2009, Công ty tiếp tục nhận đợc sự lãnh đạo, chỉ đạo thờng xuyên,
trực tiếp của Thờng vụ Đảng ủy, Thủ trởng Bộ T lệnh và các cơ quan chức năng
Quân chủng trong thực hiện nhiệm vụ SXKD.
- Sản phẩm hàng hóa, chất lợng dịch vụ của Công ty ngày càng đợc khách
hàng, đối tác tin tởng và tín nhiệm.
- Đội ngũ cán bộ quản lý từng bớc đợc bồi dỡng nâng cao kiến thức, năng
lực trong quản lý, điều hành. Cơ quan, đơn vị đoàn kết thống nhất, có trách
nhiệm và quyết tâm cao hoàn thành tốt nhiệm vụ trên giao.
đồng
- So với kế hoạch năm 2009 (171.014,3 / 81.000,0 tr.đồng) : Đạt 211,1%
- So với kết quả năm 2008 (171.014,3 / 74.565,3 tr.đồng) : Đạt 229,3%
c. Lợi nhuận : 6.744,1 triệu đồng
Trong đó: Từ Sản phẩm QP : 151,2 tr đồng
- So với kế hoạch năm 2009 (6.744,4 / 3.765,0 tr.đồng) : Đạt 179,1%
- So với kết quả năm 2008 (6.744,4 / 3.586,5 tr.đồng) : Đạt 188,0%
d. Tổng các khoản nộp : 7.273,8
tr.đồng
- So với kế hoạch năm 2009 (7.273,8 / 3.299,0 tr.đồng) : Đạt 220,5%
- So với kết quả năm 2008 (7.273,8 / 3.475,7 tr.đồng): Đạt 209,3%
e. Thu nhập bình quân ng ời LĐ (toàn Cty KT+QP) : 4.354.208
đ/ng/th.
- So với kế hoạch năm 2009 (4.354.208 / 3.300.000 đ/ng/th) : Đạt 131,9%
- So với kết quả năm 2008 (4.354.208 / 3.004.000 đ/ng/th) : Đạt 144,9 %
* Kết quả của các đơn vị
a. Khối trực thuộc Công ty:
- Doanh thu : 105.712,9 tr.đồng, đạt 239,9% KH năm
- Lợi nhuận : + 5.167,5 tr.đồng, đạt 229,8% KH năm
- Thu nhập bình quân: 4.505.124 đ/ngời/tháng đạt 121,8% KH năm
b. Bộ phận dịch vụ cảng và kinh doanh tổng hợp:
- Doanh thu : 10.058,2 tr.đồng, đạt 128,8% KH năm
- Lợi nhuận : + 1.610,2 tr.đồng, đạt 172,0% KH năm
- Thu nhập bình quân: 4.867.721 đ/ngời/tháng đạt 131,5% KH năm
c. Xí nghiệp Cơ khí tàu thuyền và kinh doanh tổng hợp:
- Doanh thu : 14.355,2 tr.đồng, đạt 94,4% KH năm
Sinh viên: Vũ Đình Thanh 9 Lớp: KTB-45ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Lợi nhuận : + 310,8 tr.đồng, đạt 111,1% KH năm
- Thu nhập bình quân: 4.892.144 đ/ngời/tháng đạt 141,8% KH năm
độ thấp, hiệu quả cha cao nh: gia công chế biến hải sản đông lạnh, nuôi trồng hải
sản.
Sinh viên: Vũ Đình Thanh 10 Lớp: KTB-45ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Các hợp đồng kinh tế đợc ký kết đúng pháp luật, công tác quản lý tài
chính, hạch toán kinh doanh, quản lý đầu t XDCB đúng nguyên tắc, chế độ và
quy định.
b. Về đầu t cơ bản:
a. Dự án Trung tâm quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền Bắc: Bộ
Quốc phòng đã có quyết định phê duyệt dự án và TKKT-TDT. Tổng giá trị dự án
là 278,0 tỷ đồng. Nguồn vốn Ngân sách nhà nớc tập trung. Thời gian thực hiện
năm 2008 - 2010.
Năm 2008 vốn cho dự án đợc bố trí là 30.000.000.000 đồng, Công ty đã tổ
chức thực hiện tốt các bớc, và quản lý đầu t xây dựng cơ bản. Khối lợng thực
hiện đến 31/12/2008 là: 51.476.735.273đ
Năm 2009 vốn cho dự án đợc bố trí là 147.860.000.000 đồng (trong đó 100
tỷ ứng trớc), Công ty đã tổ chức thực hiện tốt các bớc, và quản lý đầu t xây dựng
cơ bản. Khối lợng thực hiện luỹ kế đến 31/12/2009 là: 177.479.828.000đ
b. Dự án bãi Container rỗng: Tổng mức đầu t của dự án là 5.694.000.000đ;
diện tích xây dựng 17.000m2; nguồn vốn đầu t từ quỹ khấu hao cơ bản của Công
ty.
+ Dự án thành lập "Công ty cổ phần Tân cảng 128 - Hải Phòng": Sau khi
đợc T lệnh quyết định cho phép góp vốn để thành lập, Công ty 128 đã làm các
thủ tục đăng ký kinh doanh với Sở KH - ĐT Hải Phòng, hiện đang hoàn thiện các
thủ tục pháp lý trên cơ sở vốn góp của Công ty Tân cảng Sài Gòn, Công ty Đại lý
giao nhận xếp dỡ Tân cảng và Công ty 128. Dự kiến quý II năm 2009 bắt đầu đa vào
hoạt động khaii thác.
II-Các kiến nghị, đề nghị
Để tạo điều kiện cho Công ty hoàn thành tốt kế hoạch đề ra thì xí nghiệp
cần phải có một sự đầu t, sự nỗ lực hơn nữa. Bố trí lao động và chi phí hợp lý
Đơn vị tính
(ngời)
Sĩ quan
Hạ sĩ
quan
Cnv Qncn Hđnh Hddh Tổng
I
Khối tàu+Cơ quan cty+dầu
tràn K34
Ngời
22 53 108 196 4 - 383
1 Quốc phòng 22 17 51 93 - - 183
2 Kinh tế - 36 57 103 - - 196
II
Khối chế biến 5 15 11
- -
11 42
1 Quốc phòng 3 5 4 - - - 12
2 Kinh tế 2 10 7 - - - 19
III
Khối sửa chữa tàu thuyền 21 19 - 9 33 8 90
1 Quốc phòng 13 9 5 - - 27
2 Kinh tế 8 10 4 - - 22
IV
Đội nuôi hải sản cam ranh 9 14 - 8 14 - 45
1 Quốc phòng 4 6 - 2 - - 12
2 Kinh tế 5 8 6 - - 19
V
XN 433 40 32 85 22 - 11 190
1 Quốc phòng 18 19 33 7 - - 77
5 Tổng số 750 100
6 Tuổi đời bq 42
3 -Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu lao động theo giới tính
Bảng thống kê tình hình lao động theo giới tính
STT Giới tính
Năm 2009
Số lợng(ng- Tỷ
Sinh viên: Vũ Đình Thanh 14 Lớp: KTB-45ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
ời) trọng(%)
1 Nam 569 75,87
2 Nữ 181 24,13
Tổng 750 100
4. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu lao động theo trình độ đào tạo.
Trình độ Số ngời tỉ trọng ( %)
Đại học
146 19,47
Cao đẳng- THCN
249 33,2
Sơ cấp
355 47,33
Tổng
750 100
III-nhận xét
Nhìn chung về tình hình lao động của xí nghiệp đã có một kết cấu hợp lý. Số
lao động của xí nghiệp tổng kết cuối năm 2008 giảm hơn so với số thống kê đầu
năm 2009 đã cho thấy đợc sự phát triển về quy mô sản xuất của xí nghiệp. Sự tăng
lên về quy mô sản xuất đặc biệt là việc đầu t vào các ngành sửa chữa tàu,nuôi trồng
hải sản là một nguyên nhân chính làm cho tổng số lao động tăng. Tuy nhiên:
Xét về độ tuổi của ngời lao động thì độ tuổi bình quân của ngời lao động là
6
Năng suất LĐ bình
quân năm
Tr.đ 173,0
Đơn giá tiền lơng là : 828 đồng/1000 đồng doanh thu
Công ty xác định tổng quỹ lơng kế hoạch theo đơn giá quyết toán nh sau:
QL
KH
=D
TL
ì
Đg (đồng)
Trong đó:
QL
KH
: tổng quỹ lơng đợc chi hàng tháng theo kết quả doanh thu của công ty.
Đg: là đơn giá tiền lơng tính theo doanh thu tính lơng đợc Tổng Giám đốc
Công ty giao cho.
D
TL
: là doanh thu thực hiện các dịch vụ
Xét kế hoạch xếp dỡ của Công ty 128 là:
Đơn giá tính lơng của công ty là 828 đồng/ 1000 đồng doanh thu tức bằng 0,828
đồng/1 đồng doanh thu
QL
KH
= 0,828*79.600.000.000 = 65.908.800.000 (đồng)
Tức là đợc phép trích 65.908.800.000 đồng để trả lơng cho CBCNV toàn
công ty đầu năm 2009.
- Mỗi ngày làm việc đợc thanh toán 1 suất lơng chờ việc.
- Trong 1 ngày vừa có lơng sản phẩm, lơng nghỉ theo Bộ luật lao động thì
không đợc thanh toán lơng chờ việc.
- Tổng số ca thanh toán lơng chờ việc tối đa không quá10 ca/ngời-tháng.
- Mức lơng chờ việc hiện nay của công ty tính 17.000 đồng/ca-ngời.
4.L ơng cho ngày học tập công tác
- áp dụng cho CBCNV trong công ty
- Ngày công thanh toán chi trả theo chế độ làm việc 40 giờ/tuần hoặc
5 ngày/tuần của cảng và căn cứ vào số ngày CBCNV thực tế tham gia.
- Mức tiền lơng chi trả:
+ Mức 1: Học an toàn lao động định kỳ, học bồi dỡng chuyên môn nghiệp
vụ để cấp chứng chỉ hành nghề mức lơng 3.000 đồng/giờ tơng ứng 28.000
đồng/công.
+ Mức 2: Công nhân đợc cử đi học lớp đào tạo nghề, học bồi dỡng nâng cao
nghiệp vụ, mức lơng 40.000 đồng/công.
+ Mức 3: CBCNV thuộc khối quản lý đợc cử đi học lớp chính trị (từ 3 tháng
trở xuống); các phong trào thi đấu thể thao, văn hoá quần chúng (thi đấu từ 1 đến
3 ngày). Mức lơng là 60.000 đồng/công.
5. Tiền l ơng cho những ngày nghỉ theo Bộ luật lao động
- CBCNV nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng đợc hởng lơng, nghỉ Tết theo
Bộ luật lao động thời gian nghỉ đợc hởng lơng cơ bản theo hệ số cấp bậc lơng cá
nhân quy định tại nghị định 205/2004/NĐ-CP và mức lơng tối thiểu chung 540.000
đồng.
L
L,T
=
T
N
LH
n
gồm: công nhân tại các dịch vụ cảng,nuôi trồng hải sản,đánh bắt cá,sửa chữa tàu
thuyền,chế biến mắm.
2.1.1 - Đối với khối chế biến mắm
- Đơn gía tiền lơng của cả tổ đợc xác định theo công thức.
t
o
M
Q
.
==
tổ
CB
tổ
CB
L
L
gĐ
( đ/ sản phẩm )
Trong đó:
tổ
CB
L
: lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp của cả tổ.
o
Q
: mức sản lợng của cả tổ.
- Lơng sản phẩm của tổ công nhân:
= Q
ì
Đg (đồng)
*Đối với kho hàng
Sinh viên: Vũ Đình Thanh 19 Lớp: KTB-45ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
L
SPCN
=
L
SP
ì
T
SX
ì
H
CV
(đồng)
Trong đó:
L
SPCN
: tiền lơng sản phẩm cá nhân.
L
SP
: tiền lơng sản phẩm bình quân 1 công
L
SP
=
( )
CNKH
= L
SPCN
+TN
K
(đồng)
TN
K
: gồm lơng thời gian, tiền ăn giữa ca, lơng khuyến khích và khoản thu nhập
khác.
*Tổng thu nhập :1.986.029.981(đồng).bao gồm các khoản sau:
- Từ quỹ lơng trong giá thành:1.975.758.714(đ)
+ Tiền lơng trong giá thành: 1.975.758.714 (đ)
+ Tiền lơng trong giá thành của DK điều cho các đơn vị:0(đ)
+Quỹ :0(đ)
+ Nguồn khác(quốc phòng+nhà trẻ):10.271.267(đ)
* Thu nhập bình quân ng/tháng: 4.867.721(đ)
-Từ quỹ lơng: 4.842.546(đ)
-Quỹ:0
- Nguồn khác(quốc phòng+nhà trẻ):25.175(đ)
2.1.3 Đối với khối sửa chữa tàu thuyền
- Phân phối lơng sản phẩm :
L
SP
=
SP
L
*T
SX
*H
SX
: ngày công sản xuất của ngời i
H
CV
: hệ số phân phối lơng theo chức danh của ngời thứ i
- Thu nhập một tháng của một công nhân
TN 1 tháng 1CN= L
SP
+L
TG
+L
GC
+L
KK
+TN
K
(đ/ngời-tháng).
*Tổng thu nhập :4.813.869.923(đồng).bao gồm các khoản sau:
- Từ quỹ lơng trong giá thành:4.740.736.068(đ)
+ Tiền lơng trong giá thành: 4.740.736.068 (đ)
+ Tiền lơng trong giá thành của DK điều cho các đơn vị:0(đ)
+Quỹ :0(đ)
+ Nguồn khác(quốc phòng+nhà trẻ):73.133.855(đ)
* Thu nhập bình quân ng/tháng: 4.892.144(đ)
-Từ quỹ lơng: 4.817.821(đ)
- Nguồn khác(quốc phòng+nhà trẻ):74.323(đ)
2.1.4 Đối với khối nuôi trồng hải sản
- Đơn giá lơng đợc xác định nh sau:
tCB
ML *
+Quỹ :0(đ)
+ Nguồn khác(quốc phòng+nhà trẻ):31.378.628(đ)
* Thu nhập bình quân ng/tháng: 3.733.566(đ)
-Từ quỹ lơng: 3.662.894(đ)
- Nguồn khác(quốc phòng+nhà trẻ):70.673(đ)
2.1.5 Đối với ví nghiệp 433
- Phân phối tiền lơng sản phẩm cho cá nhân
L
SPCN
=
SP
l
*T
SX
*H
CV
(đ/ngời)
Trong đó:
Sinh viên: Vũ Đình Thanh 21 Lớp: KTB-45ĐHT1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
L
SPCN
: tiền lơng sản phẩm cá nhân
SP
l
: tiền lơng sản phẩm bình quân 1 công nhân
=
=
n
(đ/ngời-tháng)
*Tổng thu nhập :14.143.933.433(đồng).bao gồm các khoản sau:
- Từ quỹ lơng trong giá thành:4.558.864.838(đ)
+ Tiền lơng trong giá thành: 1.285.972.282 (đ)
+ Tiền lơng trong giá thành của DK điều cho các đơn vị:3.272.892.556(đ)
+Quỹ :0(đ)
+ Nguồn khác(quốc phòng+nhà trẻ): 9.585.078.595 (đ)
* Thu nhập bình quân ng/tháng: 4.317.443(đ)
-Từ quỹ lơng: 1.139.595(đ)
- Nguồn khác(quốc phòng+nhà trẻ):2.925.848(đ
2.1.6 Đối với công nhân lao động phổ thông
* Phân phối tiền lơng sản phẩm cá nhân
L
SPCN
= T
SX
ì
K
TT
ì
H
CV
ì
L
SP
(đồng)
L
SPCN
: tiền lơng sản phẩm cá nhân ngời thứ i trong tháng.
K
( )
=
ìì
n
i
TTSXCV
TGSP
KTH
LL
1
(đồng/công)
Trong đó:
+ L
SP
: tổng tiền lơng sản phẩm tính theo khối lợng công việc và đơn giá tiền lơng
sản phẩm trong tháng.
L
TG
: tiền lơng thời gian (nghỉ phép, nghỉ theo lao động quy định tại Bộ luật Lao
động).
+ (H
CV
ì
T
SX
ì
K
TT
Lơng cấp
bậc
Phụ cấp
chức vụ
thâm niên
vợt khung
thâm niên
CNVQP
(50%)
Cộng
BH-XH
5%
BHYT
1%
tổng cộng
Gián tiếp 38,658,600 1,134,000 426,600 5,630,418 45,849,618 2,265,616 10,746 2,276,362
Sỹ Quan 20,574,000 972,000 0 3,949,020 25,495,020 1,274,751 0 1,274,751
Ngô Đức Khánh 5.40 2,916,000 216,000 501,120 3,633,120 181,656 181,656
Nguyễn Phú Trờng
5.40
2,916,000 216,000 187,920 3,319,920 165,996 165,996
Vũ Văn Khởi 4.20 2,268,000 158,760 2,426,760 121,338 121,338
Hoàng Khắc Thiện
4.20
2,268,000 204,120 2,472,120 123,606 123,606
Phạm Minh Cứu 7.70 4,158,000 270,000 1,505,520 5,933,520 296,676 296,676
Kiều Văn Phúc
4.20
2,268,000 136,080 2,404,080 120,204 120,204
Nguyễn Văn Thành 3.45 1,863,000 130,410 1,993,410 99,671 99,671
Chu Văn Huy 3.2 1,728,000 103,680 1,831,680 91,584 91,584
Nguyễn Văn Thấn 4.1 2,214,000 265,680 2,479,680 123,984 123,984
Đỗ Văn Lâm 3.8 2,052,000 205,200 2,257,200 112,860 112,860
Bùi Văn Nhận 3.5 1,890,000 132,300 2,022,300 101,115 101,115
Nguyễn Văn Trờng 3.36 1,814,400 127,008 1,941,408 97,070 97,070
Nguyễn Tiến Bài 3.5 1,890,000 94,500 1,984,500 99,225 99,225
Đỗ Văn Dính 5.45 2,943,000 0 2,943,000 147,150 147,150
Ngô Khánh Liêm 5.45 2,943,000 0 2,943,000 147,150 147,150
Phm Vn Phúc 3.5 1,890,000 0 1,890,000 94,500 94,500
Đinh Xuân Sơn 3.5 1,890,000 132,300 2,022,300 101,115 101,115
Nguyễn Thanh Hùng 4.7 2,538,000 0 2,538,000 126,900 126,900
Trịnh Văn Phúc 3.5 1,890,000 113,400 2,003,400 100,170 100,170
Trần Thị Xuyên 5.2 2,808,000 0 2,808,000 140,400 140,400
Phạm Văn Cờng 4.4 2,376,000 356,400 2,732,400 136,620 136,620
CNV 21,367,800 0 0 10,683,900 32,051,700 1,068,390 213,678 1,282,068
Lâm Quang Trung 3.45 1,863,000 931,500 2,794,500 93,150 18,630 111,780
Vũ Thị Hải 2.92 1,576,800 788,400 2,365,200 78,840 15,768 94,608
Nguyễn Thị Tâm 2.92 1,576,800 788,400 2,365,200 78,840 15,768 94,608
Mai Xuân Thạch 2.48 1,339,200 669,600 2,008,800 66,960 13,392 80,352
Nguyễn Xuân Đỉnh 2.48 1,339,200 669,600 2,008,800 66,960 13,392 80,352
Trần Thị ánh 2.92 1,576,800 788,400 2,365,200 78,840 15,768 94,608
Nguyễn Văn Thuỷ 2.48 1,339,200 669,600 2,008,800 66,960 13,392 80,352
Nguyễn Đình Tùng 2.48 1,339,200 669,600 2,008,800 66,960 13,392 80,352
Sinh viên: Vũ Đình Thanh 25 Lớp: KTB-45ĐHT1