Tổ chức lao động tiền lương,các khoản trích theo lương và việc khuyến khích tăng năng xuất lao động trong các doanh nghiệp. - Pdf 32

TK 141, 138, 333…
TK 334
TK 622
TK 3383, 3843
TK 6271
TK 111, 512, 112…
TK 641, 642
TK 4311
TK 3383
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV (tạm ứng,bồi dưỡng vật chất…)
Phần đóng góp vào quỹ BHXH, BHYT
Thanh toán lương, thưởng BHXH và các khoản khác cho CNVC
Tiền lương,
tiền thưởng BHXH
và các khoản khác
phải
trả
CNVC
CN trực tiếp
sản xuất
Nhân viên
phân xưởng
NVBH, QLDN
Tiền thưởng
BHXH phải trả
trực tiếp
sản xuất
TK 334
TK 335
TK 622
TK 338

Kho Hc
Kho tp
Kho VT
TK 141
TK 334
TK 622
TK 3383, 3384
TK 111
TK 642
Tiền tạm ứng của cán bộ công nhân viên
Tiền tạm ứng của cán bộ công nhân viên
Tiền tạm ứng của cán bộ công nhân viên
Tiền lương, tiền thưởng BHXH và các khoản phải trả công nhân viên
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trương mở cửa hiện nay của đất nước ta hiện nay, điều
có ý nghĩa sống còn đến sự thành công hay thất bại của đơn vị, doanh
nghiệplà đơn vị , doanh nghiệp đó quản ly điều chỉnh lao động như thế
nào&sử dụng phương pháp trả lương cho người lao động như thế nào cho
hợp lý,dùng các hình thức trả lương cho người lao động như thế để phát huy
các khả năng ,năng khiếu tiềm tàng của người lao động nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanhở các doanh nghiệp. Trong các phương pháp được
các đơn vị chú ý đặc biết đó là hình thức khuyến khích vật chất& tinh thần
đối vơi cán bộ công nhân viên chức và người lao động nếu các đơn vị chỉ
dừng lại ở khuyến khích vật chất thì chỉ dừng lại ở đòn bẩy kinh tế tác động
đến người lao động, như thế vẫn chưa đủ, mà còn phải tạo cho người lao
động một môi trường làm việc phù hợp với công việc họ làm& nhất là họ
được quan tâm đến sức khoẻ , đời sống từ phía đơn vị mình làm: tức là đơn
vị phải có chế độ tiền lương hợp lý có vậy mới phát huy hết & cao độ về chí

PHẦN 3: hoàn thiện kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương &
thanh toán với cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH Hoa Nam
2
PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THANH TOÁN VỚI CÁC CÁN BỘ
CÔNG NHÂN VIÊN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG KINH TẾ TIỀN LƯƠNG ,CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THANH TOÁN VỚI CÁN BỘ CÔNG
NHÂN VIÊN
1. Khái niệm, bản chất về tiền lương ,các khoản trích theo lương
và thanh toán với cán bộ công nhân viên .
Để tiến hành một quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có
sự kết hợp đồng thời của 3 yếu tố cơ bản: Lao động ,đối tượng lao động và
tư liệu lao động. Trong đó lao động với tư cách là hoạt động chân tay, trí óc
của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động ,biến đổi các đối
tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu của xã hội.
Đối tượng lao động & tư liệu lao động là yếu tó cần còn lao động là yếu tố
đủ.
Ta xem xét các mối quan hệ giữa công nhân (người bán sức lao động)
và chủ doanh nghiệp (người sử dụng lao động ) phát sinh các khoản thanh
toán sau:
- Trả lương cho CBCNV
- Tiền thưởng
* Các khoản phụ cấp
- Các khoản thanh toán khác của công nhân với doanh nghiệp &
doanh nghiệp với công nhân... Trong đó:
+ Thanh toán với người lao động: Là các khoản mà doanh nghiệp phải
trả hoặc phải thu của người lao động trong cả quá trình sản xuất kinh doanh
nó gồm các khoản: tiền lương, thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ hoặc các

gian.
4
- Phân loại theo đối tượng trả lương: lương gián tiếp, lương trực tiếp .
- Phân theo chức năng trả lương: lương sản xuất lắp ráp,lương bán
hàng , lương quản lý.
- Phân theo nguyên tắc thanh toán: lương chính, lương phụ.
Ở nước ta hiện nay thường áp dụng cách thức (chế độ) tiền lương theo
thời gian, theo sản phẩm và tiền lương khoán.
Công thức:
= x
- Tiền lương tuần : Là tiền lương phảI trả cho một tuần làm việc.
Công thức:
=
-Tiền lương trong ngày: Là tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người
lao động trong 1 ngày làm việc.
Công thức:
=
-Tiền lương giờ: Là tiền lương mà doanh nghiệp phảI trả cho 1h lao
động mà người lao động đã làm.
Công thức:
= (không quá 8h)
Các doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo theo thời gian thì
tổng quỹ lương được xác định bằng công thức :

Quỹ lương = x x
-Tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người lao dộng
căn cứ vào sản lượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm ra. Việc trả lương
theo sản phảm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau: trả theo sản
phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sảm phẩm gián tiếp, trả theo sản
phẩm có thưởng, theo sản phẩm luỹ tiến.

hàng tháng doanh nghiệp tạm trả lương cơ bản cho người lao động, đến cuối
kì kinh doanh, khi xác định được lợi nhuận thu được sẽ tính được lương
thực tế phải trả cho người lao động.
- Tiền lương khoán: Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người
lao động theo khối lượng và chất lượng của công việc mà họ đã làm trong
thời gian nhất định, chế độ tiền lương này đã khuyến khích người lao động
hoàn thành khối lượng công việc trước thời hạn quy định, nó đảm bảo chất
lượng công việc qua hợp đồng khoán mà chủ doanh nghiệp đã ký với người
lao động
3. Các loại hình tiền thưởng , tiền phạt.
Bên cạnh tiền lương thì tiền thưởng, tiền phạt cũng có tác dụng rất lớn
đối với người lao động . Nó khuyến khích không chỉ về vật chất mà còn về
tinh thần đối với người lao động
Tiền thưởng, phạt thực chất thực chất là khoản tiền bổ xung hoặc mất
so với tiền lương thực tế của người lao động. Tiền thưởng, phạt là một trong
những biện pháp hiệu quả mà doanh nghiệp đã áp dụng để khuyến khích
người lao động quan tâm đến chất lượng và khối lượng công việc được giao,
không những thế còn tiết kiệm được sức lao động sống và thời gian hoàn
thành công việc của doanh nghiệp.
Trong tiền thưởng ,phạt có các hình thức tiền thưởng sau được doanh
nghiệp áp dụng phổ biến :
- Thưởng do vượt mức sản xuất đặt ra của công ty.
- Thương do phát sinh sáng kiến đem lại hiẹu quả có lợi cho doanh
nghiệp.
- Thưởng do có tinh thần trách nhiẹm cao.
7
- Thưởng do tay nghề cao ,nâng cao chất lượng sản phẩm ...
- Phạt do thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc...
4.Các khoản trợ cấp, phụ cấp và các khoản trích theo lương.
Ngoài tiền lương công nhân viên chức còn được hưởng các khoản trợ

doanh nghiệp còn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương,
tiền công và phụ cấp ( phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu
vực..) thực tế phải trả cho người lao động kể cả lao động hợp đồng, tính vào
chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn. Tỷ lệ kinh phí công
đoàn theo chế độ hiện hành là 2%.
Như vậy các khoản phụ ,trợ cấp ... cũng tạo nên thu nhập cho người lao
động. Vấn đề đặt ra trong công tác đối với các khoản trích theo lương là phải
hoạch toán đúng theo tỷ lệ quy định, nhanh chóng, kịp thời đáp ứng được
đúng nhu cầu của người lao động .
5.Yêu cầu quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương trong
các doanh nghiệp và đơn vị.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh
nghiệp phải trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Quỹ lương
này phải được quản lý một cách chặt chẽ, tiền lương và các khoản trích theo
lương phải được chi trả đúng mục đích và sát với thực tế sức lao động bỏ ra
của cán bộ công nhân viên làm việc trong thời gian đó. Nếu các đơn vị,
doanh nghiệp làm tốt được khâu này thì sẽ làm tăng năng suất lao động tạo
lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Vì vậy việc quản lý, kiểm tra, phân phối
lương trong các đơn vị, doanh nghiệp phải do người lãnh đạo trong doanh
nghiệp quản lý. Người lãnh đạo này phải thường xuyên kiểm tra đối chiếu
trên sổ sách với thực tế để kịp thời phát hiện và xử lý các khoản tiền lương
sai mục đích trong đơn vị mình.
Trong đơn vị, doanh nghiệp có thể có các quỹ lương sau:
+ Lương thời gian.
9
+ Lương sản phẩm.
+ Lương khoán.
+ Lương trả cho người lao động mất việc làm do nguyên nhân
khách quan.
+ Lương phải trả cho người lao động trong lúc đi học nhưng vẫn

tiền người lao động còn được lĩnh.
- Các khoản trợ cấp BHXH cũng được lập tương tự.
- Kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận, kí và giám đốc duyệt y.
- “Bảng thanh toán lương và BHXH “ đã được duyệt là căn cứ để trả
lương cho người lao động .
Hệ thống kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn
vị, doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:
+ Bảng chấm công mẫu của – LĐLĐ.
+ Bảng tạm ứng tiền lương mẫu của – LĐLĐ.
+Bảng thanh toán lương mẫu của – LĐLĐ.
+ Phiếu báo làm thêm giờ mẫu của – LĐLĐ.
+ Phiếu nghỉ mẫu của – LĐLĐ.
+ Phiếu báo sản phẩm hỏng. Mẫu của – LĐLĐ.
+ Báo cáo sản phẩm hoàn thành . mẫu của – LĐLĐ.
2. Kế toán tiền lương.
2.1. TK sử dụng.
TK 334 phả trả công nhân viên.
TK này có 2 TK cấp 2 là: - 3341- lương
- 3342- các khoản khác ngoài lương

11
TK334

+ Các khoản khấu trừ vào tiền +tiền lương, tiền công & các khoản
công, tiền lương của CBCNV khác phải trả cho CBCNV
+Tiền lương, tiền công và các
khoản khác đã trả cho công
nhân viên
+Kết chuyển tiền lương của
CBCNV chưa lĩnh.

Nợ TK334 phảI trả CNV
Có TK 111 – TM
Có TK 112 –TGNH
- Phản ánh tiền BHXH phải trả trực tiếp cho CBCNV ốm đau, tai nạn
lao động
NợTK3383:
Có TK334:
TH DN trả lương bằng sản phẩm, hàng hoá.
-Nếu doanh nghiệp tính VAT phải nộp theo phương pháp khấu trừ kế
toán ghi :
Nợ TK 334 : phảI trả CNV ( giá thanh toán lương)
Có TK 551 : doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa có thuế)
Có TK 33311 : VAT phải nộp
- Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 334: phảI trả CNV (giá thanh toán )
Có TK 512 : DT bán hàng nội bộ(giá thanh toán )
Đồng thời ghi: Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK155 : Thành phẩm
Có TK156 : Hàng hoá
13
+Đối với doanh nghiệp trả lương theo thu nhập trong kì , doanh nghiệp
tạm trả lương cho CNV theo mức lương cơ bản kế toán ghi :
Nợ TK622 : CPCNTT
Nợ TK 627 : CPNVPX
Nợ TK 6411 : CPNVBH
Nợ TK6421 : CPQLDN
Có TK334 : Phải trả CBCNV
- Đầu niên độ kế toán, sau khi báo cáo tổ chức trước khi số tiền lương
phải trả lớn hơn số đã trả trong kì số phải trả thêm ghi:
Nợ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK111: TM.
Có TK112: TGNH.
- Nếu trả bằng sản phẩm kế toán ghi.
Nợ TK 334: Phải trả CBCNV
Có TK 512 : DT bán hàng nội bộ
Có TK 3331: VAT phải nộp.
Sơ đồ hoạch toán các khoản thanh toán với CNVC

15
Sơ đồ hạch toán trích trước tiền lương phép

3. Kế toán các khoản trích theo lương
3.1. Tài khoản sử dụng
TK 338: phải trả phải nộp khác
Trong đó: 3382: Kinh phí công đoàn
3383: Bảo hiểm xã hội
3384: Bảo hiểm y tế
3388: Phải nộp khác
TK 3382,3383 3384
+ Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ + Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
16
cho cơ quan quản lý quỹ vào chi phí lắp rápkinh doanh
+BHXH phải trả trực tiếp cho + Số phải trích theo lương chi vượt
CBCNV được cấp bù
+Số chi cho BHXH, BHYT,
KPCĐ không hết nộp lại
DCK( nếu có): Số trích theo DCK: Số tiền còn phải trả, phải nộp
lương trả thừa, nộp thừa, vượt được hoàn lại
chi chưa được thanh toán
3.2. Phương pháp hạch toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status