Tổ chức hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương và các biện pháp tăng cường công tác quản lý quỹ lương - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời mở đầu
Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang chuyển đổi từ cơ chế cũ, cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc
theo định hớng Xã hội chủ nghĩa. Từ đó dẫn đến hàng loạt các vấn đề nảy sinh
trong mọi lĩnh vực đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế. Một trong những vấn đề này
là quản lý và sử dụng lao động sao cho có hiệu quả. Trớc đây trong cơ chế bao
cấp, vấn đề này thực sự cha đợc quan tâm vì Nhà nớc thực hiện quản lý nền kinh
tế bằng các chỉ tiêu mang tính pháp lệnh. Cơ chế quản lý của Nhà nớc là nếu kết
quả sản xuất lãi Nhà nớc thu, lỗ Nhà nớc bù. Tất cả các hoạt động của doanh
nghiệp nhằm thực hiện kế hoạch nhà nớc giao dẫn đến tình trạng các doanh
nghiệp trên báo cáo đều hoàn thành kế hoạch nhng thực tế năm nào cũng lỗ.
Không những số lợng không đạt mà chất lợng còn kém. Vấn đề hiệu quả kinh tế
không phải là vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm nên ngời lao động làm việc nh
thế nào, chất lợng công việc ra sao, ngời nào làm tốt, xấu đều đợc hởng lơng nh
nhau. Nhng hiện nay, tình hình khác hẳn, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh của mình. Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh
nghiệp. Một trong những biện pháp đợc các doanh nghiệp đặc biệt coi trọng là
biện pháp cải tiến và hoàn thiện công tác tiền lơng. Bởi vì, trong các yếu tố đầu
vào của sản xuất, lao động là yếu tố có tính chủ động, tích cực ảnh hởng trực tiếp
và nhấn mạnh tới kết quả sản xuất. Đứng trên góc độ kế toán, nhân tố lao động
thể hiện là một bộ phận của chi phí, đó chính là chi phí tiền lơng. Thông qua việc
quản lý tiền lơng doanh nghiệp sẽ quản lý đợc lao động của mình.
Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và mục tiêu tăng trởng của nền
kinh tế, việc đảm bảo lợi ích cá nhân cho ngời lao động là một động lực cơ bản
để khuyến khích họ đem hết khả năng, nỗ lực phấn đấu trong sản xuất. Tiền công
trong cơ chế thị trờng chính là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá
trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sử
dụng lao động. Mặt khác tiền lơng phải bao gồm cả các yếu tố cấu thành để đảm
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1

Phần I
Những vấn đề lý luận chung về tổ chức
hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc
I - Những khái niệm cơ bản về tiền lơng và các
khoản trích theo lơng
1. Khái niệm cơ bản về tiền lơng:
Tiền lơng đợc hiểu một cách thống nhất nh sau: "Về thực chất tiền lơng d-
ới Chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân, biểu hiện dới hình thức tiền
tệ đợc Nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên phù hợp với số lợng và
chất lợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến". Tiềnlơng phản ánh việc trả
lơng cho công nhân viên chức dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động. Bây
giờ, tiền lơng chỉ là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối tuân thủ qui luật
phân phối.
ở nớc ta, quan niệm nh vậy về tiền lơng đã tồn tại trong một thời gian dài.
Khi hệ thống chủ nghĩa xã hội sụp đổ, để tồn tại đất nớc ta đã phải tiến hành cải
cách toàn diện trên mọi lĩnh vực đặc biệt là trong lĩnh vực t tởng. Các quan niệm
sai lệch, kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế đều dần dần bị xoá bỏ và thay vào
đó là các quan niệm mới để phù hợp với tình hình phát triển của đất nớc và quốc
tế. Quan niệm về tiền lơng cũng đợc thay thế một cách căn bản: "Tiền lơng là
biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của yếu tố sức lao động mà
ngời sử dụng lao động (Nhà nớc hay chủ doanh nghiệp) phải trả cho ngời cung
ứng sức lao động tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trờng và pháp luật
hiện hành của Nhà nớc".
Tóm lại, tiền lơng là một phạm trù quan trọng. Nguồn gốc của tiền lơng là
do lao động. Tiền lơng (hay tiền công) là số tiền thù lao lao động phải trả cho ng-
ời lao động theo số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất
sức lao động bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3

4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khả năng tái sản xuất sức lao động và quyết định lợi ích cụ thể của ngời công
nhân. Giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa có mối quan hệ lẫn nhau:
Tiền lơng danh nghĩa
Tiền lơng thực tế =
Chỉ số giá cả hàng tiêu dùng và dịch vụ
Nh vậy, tiền lơng thực tế tỷ lệ thuận với tiền lơng danh nghĩa và tỷ lệ
nghịch với chỉ số giá cả. Để cho tiền lơng thực hiện các chức năng của mình Nhà
nớc phải quan tâm đến tiền lơng thực tế bằng cách thờng xuyên điều chỉnh mức
tiền lơng danh nghĩa cho phù hợp với chỉ số giá cả thị trờng.
2. Các khoản trích theo l ơng:
Trong doanh nghiệp, ngoài tiền lơng (tiền công) công nhân viên chức còn
đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Theo chế độ tài chính hiện hành, các
khoản này doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu cho các trờng hợp: Ngời lao động ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất...
Bảo hiểm y tế đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh,
viện phí, thuốc thang... cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.
Kinh phí công đoàn phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn
nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.
Toàn bộ các khoản này đều đợc hình thành từ hai nguồn chính: Một là ng-
ời sử dụng lao động phải đóng và khoản này đợc coi là một bộ phận của chi phí.
Hai là cán bộ công nhân viên phải đóng lấy trực tiếp từ tiền lơng của mình. Việc
đóng bảo hiểm của chủ doanh nghiệp có thể coi nh là việc phân phối phần giá trị
mới do lao động tạo ra. Còn việc đóng góp của ngời lao động chính là phân phối
lại tổng thu nhập. Ta có thể nói nh vậy đợc là do bảo hiểm thực chất là lấy sự
đóng góp của nhiều ngời để bù đắp cho một số ngời khi gặp ốm đau, tai nạn...
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn có ý nghĩa quan trọng

chỉ liên quan đến quyền lợi của ngời lao động mà còn đến chi phí hoạt động sản
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình
chấp hành các chính sách về lao động tiền lơng của Nhà nớc.
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp phải thực
hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lợng, chất lợng và kết quả lao động
của ngời lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản liên
quan khác cho ngời lao động.
- Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lơng, tiền công và các
khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tợng
sử dụng liên quan.
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý
và chi tiêu quỹ lơng. Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận có
liên quan.
II- Quỹ l ơng và các nguyên tắc quản lý quỹ l ơng:
1. Phân loại lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trong các loại doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì
việc phân loại lao động cũng khác nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý lao động
cụ thể của từng doanh nghiệp. Nhìn chung, các doanh nghiệp có thể phân loại lao
động nh sau:
Căn cứ vào tính chất công việc mà ngời lao động đảm nhận, có thể chia lao
động của doanh nghiệp thành hai loại:
Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
- Lao động trực tiếp gồm những ngời trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụ nhất
định.
Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện, loại lao động trực
tiếp đợc chia thành: Lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sản xuất kinh

động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi phí
nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch quỹ lơng và thuận lợi
cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán này. Bộ phận lao động
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tiền lơng lập "sổ danh sách lao động của doanh nghiệp" và "sổ danh sách lao
động của từng bộ phận trong doanh nghiệp". Số liệu về lao động đợc sử dụng lập
báo cáo lao động hàng tháng, quý, năm và phân tích số lợng, cơ cấu lao động
phục vụ cho quản lý lao động trong doanh nghiệp.
2. Quỹ lơng và các nguyên tắc quản lý quỹ lơng ở doanh nghiệp:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền dùng để chi trả lơng cho
công nhân viên.
Quỹ tiền lơng bao gồm:
- Tiền lơng thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi
chế độ quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác làm nghĩa vụ
theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ.
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
Quỹ tiền lơng kế hoạch trong doanh nghiệp còn đợc tính cả các khoản trợ
cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động.
Để phục vụ cho công tác hạch toán, tiền lơng có thể đợc chia thành hai
loại: Tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp. Trong đó chi
tiết theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngời
lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các
khoản phụ cấp kèm theo.

trên lợi nhuận và đơn giá tiền lơng tính trên doanh thu.
* Phơng pháp tính đơn giá tiền lơng theo đơn vị sản phẩm đợc áp dụng ở
các đơn vị sản xuất ít mặt hàng, các mặt hàng đều là truyền thống và có hệ thống
định mức lao động chi tiết, đầy đủ. Đơn giá tiền lơng sẽ đợc xác định theo công
thức:
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ĐG = T x LCB
Trong đó: ĐG: Đơn giá tiền lơng tính theo đơn vị sản phẩm
T : Hao phí thời gian lao động để làm ra sản phẩm gồm có
cả hao phí thời gian của lao động công nghệ, lao động phụ
trợ, lao động quản lý.
LCB: lơng cấp bậc (kể cả phụ cấp của lao động công nghệ,
phụ trợ, quản lý)
Quỹ lơng thực hiện = ĐG x Sản phẩm hàng + Quỹ lơng
hoá thực hiện bổ sung
Quỹ lơng bổ sung là quỹ lơng trả cho thời gian không tham gia sản xuất
theo chế độ đợc hởng lơng và tiền lơng chức vụ của giám đốc, phó giám đốc, kế
toán trởng của doanh nghiệp.
* Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều sản phẩm, mặt hàng
nhng cha có định mức lao động cho từng loại sản phẩm thì đơn giá tiền lơng đợc
xác định trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí:
Vkh
ĐG =
Doanh thu kế hoạch - Chi phí kế hoạch (không có V)
Trong đó: V
kh
: Quỹ tiền lơng kế hoạch (không bao gồm lơng của giám
đốc, phó giám đốc, kế toán trởng)
V

Doanh thu kế hoạch
Và quỹ lơng thực hiện đợc xác định:
Quỹ lơng thực hiện = ĐG x Doanh thu thực hiện
Sau khi xác định đợc quỹ lơng theo chế độ, doanh nghiệp xây dựng quy
chế trả lơng cho phù hợp với nguyên tắc trả lơng theo lao động. Có thể trả lơng
theo bảng lơng do Nhà nớc qui định hoặc kết hợp nhiều hình thức vừa phân phối
theo hệ số lơng vừa phân phối theo hệ số kết quả sản xuất kinh doanh của nhà
máy.
3. Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn:
- Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định
trên tổng số quỹ tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, ...) của
công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích
bảo hiểm xã hội là 20%. Trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp,
đợc tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc
tính trừ vào thu nhập ngời lao động. Quỹ bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu cho các tr-
ờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu
trí, tử tuất. Quỹ này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Quỹ bảo hiểm y tế: Đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa
bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí... cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, sinh
đẻ.... Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong
tháng.
Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 3% trong đó 2% tính vào chi phí
kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động. Quỹ này do cơ quan bảo
hiểm y tế quản lý.
- Kinh phí công đoàn: Hình thành do việc trích lập theo một tỷ lệ quy định
trên tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế
phát sinh trong tháng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ trích kinh phí

nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ. Mỗi
thang lơng gồm một số các bậc lơng và các hệ số phù hợp với bậc lơng đó. Hệ số
này Nhà nớc xây dựng và ban hành. Ví dụ: Hệ số lơng công nhân ngành cơ khí
bậc 3/7 là 1,92; bậc 4/7 là 2,33... Mỗi ngành có một bảng lơng riêng.
- Mức lơng là số lợng tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vị thời
gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lơng. Chỉ lơng bậc 1 đợc
qui định rõ còn các lơng bậc cao thì đợc tính bằng cách lấy mức lơng bậc nhân hệ
số lơng bậc phải tìm. Mức lơng bậc 1 theo qui định phải lớn hơn hoặc bằng mức
lơng tối thiểu. Hiện nay mức lơng tối thiểu là 180.000đ.
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của
công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biết
những gì về mặt kỹ thuật và phải làm đợc những gì về mặt thực hành. Cấp bậc kỹ
thuật phản ánh yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân. Tiêu chuẩn cấp bậc
kỹ thuật là căn cứ để xác định mức lơng theo độ phức tạp của công việc, là cơ sở
để xác định trình độ tay nghề của ngời công nhân.
Chế độ tiền lơng theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những ngời lao động tạo
ra sản phẩm trực tiếp. Còn đối với những ngời gián tiếp tạo ra sản phẩm nh cán
bộ quản lý nhân viên văn phòng... thì áp dụng chế độ lơng theo chức vụ.
1.2. Chế độ lơng theo chức vụ:
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chế độ này chỉ đợc thực hiện thông qua bảng lơng do nhà nớc ban hành.
Trong bảng lơng này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả
lơng cho từng nhóm.
Mức lơng theo chế độ lơng chức vụ đợc xác định bằng cách lấy mức lơng
bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc
đó so với bậc 1. Trong đó, mức lơng bậc 1 bằng mức lơng tối thiểu x hệ số mức l-
ơng bậc 1 so với mức lơng tối thiểu. Hệ số này, là tích số của hệ số phức tạp với
hệ số điều kiện.
Theo nguyên tắc phân phối theo lao động việc tính, trả lơng trong doanh

thể áp dụng các đơn giá lơng sản phẩm khác nhau:
+ Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá tiền lơng cố định đợc gọi là tiền l-
ơng sản phẩm giản đơn.
+ Tiền lơng sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thởng về năng suất, chất l-
ợng sản phẩm gọi là tiền lơng theo sản phẩm có thởng.
+ Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá lơng sản phẩm tăng dần, áp dụng
theo mức độ hoàn thành vợt mức khối lợng sản phẩm đợc gọi là tiền lơng sản
phẩm luỹ tiến.
- Tiền lơng sản phẩm khoán: Theo hình thức này có thể khoán việc, khoán
khối lợng, khoán sản phẩm cuối cùng, khoán quỹ lơng.
Hình thức tiền lơng sản phẩm có nhiều u điểm:
Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo số lợng và chất lợng lao động, khuyến
khích ngời lao động quan tâm đến kết quả và chất lợng sản phẩm.
Mỗi hình thức trả lơng đều có u điểm và nhợc điểm riêng nên tuỳ theo đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà áp dụng hình
thức trả lơng theo thời gian hay theo sản phẩm cho phù hợp.
3. Các chế độ trả lơng phụ, thởng, trợ cấp áp dụng tại doanh nghiệp
3.1. Chế độ trả lơng khi ngừng việc và khi làm ra sản phẩm hỏng, xấu
- Khi ngừng việc ngời lao động vẫn đợc hởng một khoản lơng nhng mức l-
ơng này nhỏ hơn mức lơng chính khi đi làm thực tế. Các trờng hợp ngừng việc là
do các nguyên nhân khách quan, do ngời khác gây ra hoặc khi chế thử, sản xuất
sản phẩm mới. Với mỗi trờng hợp mức lơng đợc quy định nh sau:
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ 70% lơng khi không làm việc.
+ It
'
nhất là 80% lơng nếu phải làm việc khác có mức lơng thấp hơn.
+ 100% lơng khi ngừng việc do chế thử, sản xuất thử.
Cách tính này thống nhất với mọi lao động theo % trên mức lơng cấp bậc

) thì sẽ đợc hởng phụ cấp làm
đêm. Phụ cấp này có 2 mức: 30% lơng cấp bậc (chức vụ) đối với các công việc
không phải làm đêm thờng xuyên; 40% đối với những ngời chuyên làm đêm (làm
việc theo ca). Đây là chế độ đối với hình thức lơng thời gian, đối với hình thức l-
ơng sản phẩm thì lơng làm đêm căn cứ vào số lợng chất lợng sản phẩm và đơn giá
sản phẩm mà tính.
Trờng hợp làm thêm giờ ngời lao động sẽ đợc nhận thêm một khoản lơng
ngoài mức lơng cấp bậc bình thờng. Mức lơng thêm này là 50% lơng giờ tiêu
chuẩn vào ngày thờng và 100% lơng giờ tiêu chuẩn nếu giờ làm thêm vào ngày
nghỉ, ngày lễ.
+ Phụ cấp trách nhiệm: Khoản này đợc tính cho những ngời có trách
nhiệm trong doanh nghiệp nh giám đốc, phó giám đốc, các trởng, phó phòng...
Mức phụ cấp có 3 loại với hệ số là 0,1; 03; 0,4.
+ Phụ cấp độc hại: Dùng trong các nghề có mức độc hại nh các doanh
nghiệp thuộc Tổng Công ty hoá chất, xăng dầu... Mức phụ cấp là 0,1; 0,2; 0,3;
0,4 theo mức lơng tối thiểu.
3.3. Hình thức trả thởng:
Theo quy định của Nhà nớc thì hiện nay có hai hình thức thởng. Đó là th-
ởng thờng xuyên và thởng định kỳ.
- Thởng thờng xuyên: Là hình thức thởng gắn liền với việc nâng cao năng
suất lao động. Thực chất hình thức thởng này nhằm quán triệt hơn nữa hình thức
phân phối theo lao động. Ngoài việc căn cứ vào số lợng, chất lợng lao động số
tiền ngời lao động nhận đợc phải căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu
quả sản xuất kinh doanh còn quan trọng hơn cả mức sản lợng sản xuất ra. Chính
vì gắn với sản xuất nên thởng thờng xuyên là một bộ phận của quỹ lơng.
Thởng thờng xuyên gồm:
+ Thởng tiết kiệm vật t: Hình thức thởng này đợc áp dụng tại các doanh
nghiệp sản xuất nhằm khuyến khích ngời công nhân cố gắng tiết kiệm vật t. Mức
tiền thởng tối đa không quá 50% số vật t tiết kiệm đợc.
18

19
IV- Tổ chức hạch toán chi tiết tiền l ơng và các
khoản trích theo l ơng :
1. Tổ chức hạch toán chi tiết tiền lơng:
Hạch toán chi tiết là việc ghi chép phản ánh những thông tin về đối tợng
quản lý chi tiết có vai trò rất quan trọng vì đây là việc ghi chép ban đầu nên hạch
toán chi tiết là cơ sở để tiến hành các công việc kế tiếp nh hạch toán tổng hợp...
Hạch toán chi tiết tiền lơng trong doanh nghiệp là việc ghi chép phản ánh
chính xác những thông tin về lao động, thời gian lao động, kết quả lao động tính
toán lơng phải trả làm cơ sở cho kế toán tổng hợp tiền lơng. Việc tổ chức hạch
toán chi tiết tiền lơng bao gồm một số vấn đề:
1.1. Tổ chức hạch toán số lợng lao động:
Tổ chức hạch toán số lợng lao động nhằm cung cấp những thông tin về số
lợng, kết cấu lao động trong toàn doanh nghiệp. Số lao động ở đây là lao động
hiện đang sử dụng gồm cả lao động dài hạn lẫn lao động tạm thời, lao động gián
tiếp, lao động trực tiếp... Các thông tin cần cung cấp là tình hình tăng giảm, di
chuyển lao động phân loại theo các tiêu thức phân loại nh mức độ thành thạo
nghề nghiệp, nơi lao động, giới tính, tuổi đời, tuổi nghề... Những thông tin trên là
căn cứ để tổ chức hạch toán lơng và thanh toán với ngời lao động trong đơn vị.
Để theo dõi về số lợng lao động các doanh nghiệp thờng sử dụng sổ danh sách
lao động do phòng lao động tiền lơng của doanh nghiệp lập. Sổ danh sách lao
động đợc mở cho toàn doanh nghiệp và cho từng bộ phận lao động nhỏ, sổ còn đ-
ợc mở cho từng loại cơ cấu lao động nh ngành nghề, trình độ chuyên môn...
Căn cứ để ghi sổ là hàng loạt các chứng từ gốc về tình hình tăng giảm,
thuyên chuyển lao động nh là hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng, sa thải
lao động, giấy thuyên chuyển lao động nội bộ... Các chứng từ này đại bộ phận do
phòng tổ chức lao động lập mỗi khi tuyển dụng, sa thải, thuyên chuyển... công
nhân.
Để tính toán chính xác tiền lơng phải trả ngoài chỉ tiêu về số luợng lao
động còn cần các chỉ tiêu về kết quả lao động, chỉ tiêu về thời gian lao động.

21
Cùng với việc hạch toán số lợng và thời gian lao động việc hạch toán kết
quả lao động là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý và hạch toán lao
động ở các doanh nghiệp sản xuất.
Tổ chức hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo đa ra đợc chính xác các
chỉ tiêu về số lợng và chất lợng sản phẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành
của từng ngời, từng bộ phận. Đây là căn cứ tính lơng, thởng và kiểm tra sự phù
hợp của tiền lơng phải trả với kết quả lao động thực tế, tính toán năng suất lao
động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng ngời, từng bộ
phận và cả doanh nghiệp.
Tổ chức hạch toán thời gian và sản lợng đợc thực hiện thông qua hệ thống
chứng từ gốc nh: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồng
giao khoán, phiếu giao ca, bảng theo dõi công tác của tổ. Trong đó:
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành hay phiếu giao ca là
chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hay cá
nhân ngời lao động. Phiếu đợc lập theo quy định của Bộ tài chính (Mẫu số 06-
LĐTL-Chế độ chứng từ kế toán). Trên phiếu phải ghi rõ tên đơn vị, tên sản phẩm
hoặc công việc, số lợng, đơn giá từng sản phẩm và phải có đầy đủ chữ ký của ng-
ời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng, ngời duyệt.... Quá trình lập
phiếu nh sau: Phiếu do ngời giao việc lập sau khi đã kiểm tra số lợng và chất lợng
sản phẩm hoàn thành.
- Hợp đồng giao khoán là bản ký kết giữa ngời giao khoán và ngời nhận
khoán về khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi
bên khi thực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở thanh toán tiền công cho ngời
nhận khoán. Hợp đồng giao khoán là chứng từ mẫu số 08 - LĐTL - Chế độ chứng
từ kế toán do Bộ tài chính phát hành. Trên hợp đồng ghi rõ tên, địa chỉ đơn vị,
ngày tháng năm lập hợp đồng, ghi rõ tên ngời giao và nhận khoán, phơng thức
giao khoán, trách nhiệm và quyền lợi các bên. Hợp đồng phải có đủ chữ ký của
các bên tham gia.
- Ngoài ra, đơn vị còn có thể sử dụng một số chứng từ, sổ sách nh bảng

B ớc 3 : Tính ra tiền lơng của mỗi ngời theo công thức:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
23
Tiền lơng 1 công nhân = đơn giá một điểm x số điểm đã quy ra bậc 1 của
từng công nhân.
Cả hai phơng pháp này đều có kết quả tơng đối giống nhau.
Sau khi tính lơng kế toán kiểm tra tất cả các chứng từ tính lơng, thởng, phụ
cấp phải trả cho ngời lao động theo cách tính lơng ở đơn vị mình và lập bảng
thanh toán lơng, thởng.
- Bảng thanh toán lơng (Mẫu số 02-LĐTL-Chế độ chứng từ kế toán) là căn
cứ để thanh toán lơng, phụ cấp cho ngời lao động. Nó còn phản ánh tình hình
thanh toán lơng với công nhân viên các khoản tạm ứng trớc, khoản phải trả và
phân tích thuế thu nhập đối với những ngời có mức lơng cao theo quy định của
Nhà nớc. Trên bảng thanh toán lơng phải ghi rõ tên, bậc lơng, từng khoản thu
nhập nh lơng thời gian, lơng khi ngừng việc, phụ cấp... kế toán bộ phận tiền lơng
lập sau đó chuyển cho kế toán trởng ký duyệt, mỗi khi nhận lơng thì ngời lao
động phải ký vào chứng minh đã nhận đủ tiền.
2. Tổ chức hạch toán chi tiết các khoản trích theo lơng:
Các khoản trích theo lơng không thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc quản lý của cơ quan bảo hiểm còn kinh phí
công đoàn do công đoàn cấp trên quản lý. Mọi việc chi tiêu thanh toán với công
nhân viên do doanh nghiệp làm dới sự giám sát của các cơ quan trên.
2.1. Tổ chức hạch toán chi tiết bảo hiểm xã hội:
Nguyên tắc quản lý quỹ bảo hiểm xã hội:
Quỹ bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý, các khoản trích
bảo hiểm xã hội đều phải nộp lên cơ quan bảo hiểm. Các khoản chi tiêu về bảo
hiểm do doanh nghiệp tự chi. Cuối kỳ theo quy định của cơ quan bảo hiểm kế
toán đem chứng từ lên quyết toán với cơ quan bảo hiểm rồi nhận tiền thanh toán.
Dựa trên nguyên tắc này tổ chức hạch toán chi tiết bảo hiểm xã hội gồm
hai loại chứng từ là phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội và bảng thanh toán bảo

lới y tế và do cơ quan chủ quản cấp trên quản lý nên việc hạch toán chi tiết phần
thanh quyết toán không có. Bộ phận y tế của đơn vị hoặc công đoàn phải tự thanh
quyết toán với cấp trên, tại đơn vị chỉ theo dõi việc thu-chi và phản ánh vào sổ chi
tiết của từng tài khoản.
Kết thúc việc tổ chức hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng là việc lập bảng phân bổ tiền lơng. Bảng phân bổ tiền lơng thể hiện rõ chi phí
nhân công từng loại hoạt động trong doanh nghiệp. Bảng có mẫu sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
25

Trích đoạn Công tác chi trả lơng trong công ty Tính nguồn tiền lơng cho các bộ phận thuộc khối lao động trực tiếp và gián tiếp Phân phối tiền lơng cho cá nhân ngời lao động: Hạch toán chi tiết các khoản trích theo lơng: Một số biện pháp tăng cờng quản lý quỹlơn g:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status