Biện pháp tăng cường công tác quản lý các doanh nghiệp chế xuất trên địa bàn TP Hải Phòng tại Cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng - Pdf 41

LỜI CAM ĐOAN
Tôi là : Nguyễn Văn Tuyền, học viên lớp QLKT 2013-2015 nhóm 3
chuyên ngành Quản lý Kinh tế, trường Đại học Hàng Hải Việt Nam. Tôi xin
cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào tại Việt Nam.
Tôi xin cam đoan rằng: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đa
được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đa được chỉ rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ng ày

tháng 9 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tuyền

i


LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đa hoàn thành luận
văn thạc sỹ Quản lý kinh tế với đề tài “ Biện pháp tăng cường công tác quản
lý các doanh nghiệp chế xuất trên địa bàn Thành phố Hải Phòng tại Chi cục
Hải quan TP Hải Phòng ”. Tôi xin trân trọng gửi lời biết ơn sâu sắc tới các
thầy cô giáo của trường ĐH Hàng Hải Việt Nam, những người đa tận tình dạy
bảo giúp đỡ và định hướng cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới đến thầy giáo TS. Mai Khắc Thành, người
đa định hướng, tận tình chỉ bảo và dìu dắt tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lanh đạo Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải
Phòng đa cung cấp những số liệu cần thiết giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên
cứu và hoàn thiện đề tài.
Hải Phòng, ngày

của doanh nghiệp chế xuất........................................................................5
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của Doanh nghiệp chế xuất (DNCX).....................................5
1.1.2 Khái niệm Khu chế xuất:.........................................................................................................7
1.1.3. Vai trò của các DNCX đối với việc phát triển kinh tế...........................................................10

1.2. Công tác quản lý doanh nghiệp chế xuất của cơ quan Hải quan. .12
1.3. Nguyên tắc tăng cường công tác quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu của cơ quan Hải quan đối với các DNCX.....................................14
CHƯƠNG 2........................................................................................................18
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TP HẢI PHÒNG TẠI CHI CỤC HẢI QUAN KCX&KCN
HẢI PHÒNG......................................................................................................18

2.1. Tổng quan về Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng..............18
2.1.1. Quá trình hình thành & phát triển của Chi cục Hải quan KCX & KCN Hải Phòng.................18
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng.......................................19
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức.......................................................................................................20

iii


2.2. Thực trạng công tác quản lý doanh nghiệp chế xuất tại Chi cục
Hải quan KCX & KCN Hải Phòng.........................................................23
2.2.1. Thực trạng các doanh nghiệp chế xuất tại Hải Phòng.........................................................23
2.2.2. Tình hình hàng hóa xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp chế xuất qua Chi cục HQ
KCX&KKCN Hải Phòng từ năm 2010 – 2014..................................................................................28
2.2.3. Nội dung quản lý doanh nghiệp KCX&KCN Hải Phòng.........................................................32
2.2.4 Một số hành vi vi phạm phổ biến trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của các DNCX tại
Hải Phòng.....................................................................................................................................36



2.1. Kiến nghị Bộ Tài chính hoàn thiện hệ thống các văn bản, quy
trình nghiệp vụ liên quan........................................................................60
2.2. Kiến nghị Tổng cục Hải quan..........................................................61
2.3. Kiến nghị đối với Cục Hải quan TP Hải Phòng..............................62
2.4. Kiến nghị khác nhằm phát huy tính tuân thủ pháp luật của DNCX
................................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................64

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIÊT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích
Khu công nghiệp
Khu chế xuất
Xuất nhập khẩu
Xuất khẩu

KCN
KCX
XNK
XK
v


NK
DNCX
SXXK
KTSTQ
TCHQ

Thương mại Thế giới )
Association of Southeast Asian
Nations (Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam Á)
International Monetary Fund (Quỹ tiền
tệ quốc tế )
Common Effective Preferential Tariff
(thuế quan ưu đai có hiệu lực chung)

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Số lượng DNCX trên địa bàn Hải Phòng từ năm 2010
đến năm 2014

25

Bảng 2.2

Doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư cao nhất, thấp
nhất, bình quân trong giai đoạn 5 năm (2010 - 2014)

28

Mô hình tổng quan bộ máy tổ chức của Chi cục Hải
Hình 2.1
quan KCX&KCN Hải Phòng
Chi tiết tổ chức đội Nghiệp vụ Chi Cục Hải quan
Hình 2.2
KCX&KCN Hải Phòng
Chi tiết iết tổ chức đội Tổng hợp Chi cục Hải quan
Hình 2.3
KCX&KCN Hải Phòng
Số lượng DNCX trên địa bàn Hải Phòng từ năm 2010
Biểu đồ 2.1
- 2014
vii

Trang
20
21
22
26


Biểu đồ 2.2
Biểu đồ 2.3

Thể hiện kim ngạch nhập khẩu của DNCX từ năm
2010 – 2014
Thể hiện kim ngạch xuất khẩu của DNCX từ năm
2010 – 2014

viii

Robot,...chủ yếu là các doanh nghiệp FDI hoạt động theo hình thức doanh
nghiệp chế xuất (DNCX) chỉ để sản xuất các sản phẩm xuất khẩu.
Để khuyến khích xuất khẩu, Chính phủ đa có chính sách ưu đai đối với
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có liên quan của các doanh nghiệp có vốn đầu
1


tư nước ngoài nói chung và các DNCX nói riêng. Theo đó, lĩnh vực đầu tư chủ
yếu của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam dần dịch chuyển sang loại hình
DNCX gia tăng về số lượng và kim ngạch XNK thương mại đa chiều từ nhiều
vùng lanh thổ và quốc gia khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp và địa bàn Hải
phòng để đầu tư.
Để quản lý tốt hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của các DNCX phù hợp
với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh đa được phân tích và đánh giá trong
suốt quá trình thực hiện Luật Hải quan số 29/2001/QH10 và Luật số
42/2005/QH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ; đồng thời kế
thừa và đáp ứng được các yêu cầu quản lý theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13
ngày 23/06/2014 (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015). Trên cơ sở tình hình
thực tế và kinh nghiệm quản lý của cá nhân tôi tại Chi cục Hải quan
KCX&KCN Hải Phòng trong thời gian qua vẫn chưa đạt yêu cầu và còn phát
sinh nhiều sai sót trong quá trình tuân thủ pháp luật.
Từ những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn đề xuất nghiên cứu đề tài: “Biện
pháp tăng cường công tác quản lý các doanh nghiệp chế xuất trên địa bàn TP
Hải Phòng tại Cục Hải quan KCX&KCN Hải Phòng” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý các doanh nghiệp chế xuất trên
địa bàn TP Hải Phòng từ năm 2010 đến năm 2014 tại Chi cục Hải quan Khu chế
xuất và khu công nghiệp Hải Phòng. Từ đó đưa ra các giải pháp có tính thực tiễn
nhằm tăng cường công tác quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu đối với các DNCX

- Phương pháp thống kê kinh tế
- Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tiễn
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Hệ thống cơ sở lý luận về hiệu quả mà các giải pháp nhằm tăng cường
công tác quản lý các doanh nghiệp chế xuất trong lĩnh vực Hải quan.
3


Luận văn đa đi sâu đánh giá đúng thực tế để từ đó đề xuất các biện pháp
thực tế nhằm tăng cường quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với các
DNCX tại Chi cục Hải quan KCX & KCN Hải Phòng trong thời gian tới.
6. Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý doanh nghiệp
chế xuất trong lĩnh vực Hải quan.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý doanh nghiệp chế xuất trên địa
bàn tp hải phòng tại chi cục hải quan kcx&kcn Hải Phòng
Chương 3: Biện pháp tăng cường công tác quản lý các doanh nghiệp chế
xuất trên địa bàn TP Hải Phòng tại chi cục hải quan kcx&kcn hải phòng.

4


CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
CHẾ XUẤT TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
1.1. Bản chất doanh nghiệp chế xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh của

những quy định cụ thể :
- Quy định cụ thể tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày
14/03/2008 của Chính phủ: Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành
lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp xuất khẩu toàn bộ sản
phẩm hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế;
- Quy định cụ thể tại Khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP
ngày 14/03/2008 của Chính phủ:
Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy định đối với khu
phi thuế quan theo quy định của pháp luật. Quy định là doanh nghiệp chế xuất
được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư.
Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lanh thổ
bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện
cho sự kiểm soát của Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan.
- Đặc điểm của DNCX
DNCX ở ViệtNam nói chung và trên địa bàn thành phố Hải Phòng nói
riêng hiện nay chủ yếu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu dưới hình thức:
+ Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư một phần hoặc toàn bộ từ nước ngoài để
sản xuất hàng hóa chỉ để xuất khẩu.
+ Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư một phần hoặc toàn bộ từ nước ngoài để
gia công cho thương nhân nước ngoài.
Phương thức 1 : Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa
xuất khẩu: Đây là một phương thức kinh doanh XNK trong đó các DNCX nhập
khẩu nguyên liệu để sản xuất chế biến ra sản phẩm xuất khẩu. Đây là hình thức
mua đứt bán đoạn, DNCX nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm được
sản xuất từ nguyên liệu đó.
Phương thức 2 : Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương
nhân nước ngoài : Là một phương thức kinh doanh mà trong đó bên đặt gia
6




định từ trước, có các cơ sở hạ tầng như điện, nước, đường giao thông nội khu
sẵn có và không có dân cư sinh sống. Điều hành, quản lý hoạt động chung của
khu chế xuất thường do một Ban quản lý khu chế xuất điều hành [10, tr.3-4].
Đặc điểm pháp lý của Khu chế xuất:
- Quy định cụ thể tại Khoản 21 Điều 3 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11
ngày 29/11/2005: Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất
khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có
ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.
- Quy định cụ thể tại Khoản 10 Điều 3 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13
ngày 26/11/2014 (hiệu lực từ ngày 01/07/2015): Khu chế xuất là khu công
nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng
xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu;
- Quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày
14/03/2008 của Chính phủ: Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất
hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động
xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự
và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp quy định tại Nghị định này;
- Khu chế xuất được coi là Khu phi thuế quan theo quy định tại Khoản 2
Điều 1 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ:
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho
bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu
thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa
giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu ;
Khái niệm Khu công nghiệp:
- Khái niệm chung: Khu công nghiệp, còn gọi là khu kỹ nghệ là khu vực
dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm
bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xa hội môi trường. Khu công nghiệp thường được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ
8

Chính phủ quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất:
9


Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các
khu vực khác trên lanh thổ Việt Nam, trừ khu phi thuế quan, là quan hệ xuất
nhập khẩu;
+ Khoản 1 và 2 Điều 15 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006
của Chính phủ quy định về Quyền mua, bán hàng hoá giữa doanh nghiệp chế
xuất với thị trường nội địa: 1. Doanh nghiệp chế xuất được mua hàng hoá từ thị
trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất
khẩu, trừ hàng hoá thuộc diện cấm xuất khẩu. 2. Doanh nghiệp chế xuất được
bán vào thị trường nội địa hàng hóa sau: a) Sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất
sản xuất và không thuộc diện cấm nhập khẩu; b) Sản phẩm do doanh nghiệp chế
xuất sản xuất mà thị trường nội địa có nhu cầu; c) Phế liệu, phế phẩm thu được
trong quá trình sản xuất không thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc thuộc diện được
phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại và pháp luật có liên
quan.
+ Khoản 1 và 2 Điều 15 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006
của Chính phủ quy định: Quan hệ mua, bán hàng hoá giữa doanh nghiệp chế
xuất với thị trường nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại.
+ Điểm b Mục 6 Phần II Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007
của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) quy định mua, bán hàng hóa giữa
doanh nghiệp chế xuất với thị trường nội địa: Quan hệ mua, bán hàng hóa giữa
doanh nghiệp chễ xuất và thị trường nội địa là quan hệ xuất nhập khẩu. Doanh
nghiệp chễ xuất được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải
quan.
1.1.3. Vai trò của các DNCX đối với việc phát triển kinh tế
Hoạt động Chế xuất tại Việt Nam hiện nay đang phát triển mạnh mẽ cả
quy mô và tốc độ đa đem lại những lợi ích nhiều mặt về kinh tế, xa hội. Trong

là cơ hội khai thác, phát huy nguồn tài nguyên, nguyên liệu có sẵn trong nước,
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận, bán hàng hóa
cho DNCX dễ dàng hơn so với việc tìm thị trường tại nước ngoài.
- Góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nước, giảm bớt sự mất cân đối
cán cân thanh toán quốc tế.
11


Qua hoạt động thương mại giữa DNCX và DN trong nước đối với mua
bán nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng
làm tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần giảm bớt thâm hụt cán cân thanh toán
quốc tế
1.2. Công tác quản lý doanh nghiệp chế xuất của cơ quan Hải quan
Như chúng ta đa biết ở đâu có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ở đó có
hoạt động của hải quan. Hải quan là cơ quan thực hiện chức năng quản lý về hải
quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
Quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với DNCX là việc cơ quan
tổ chức quản lý đối với nguyên vật liệu từ khi nhập khẩu cho đến khi sản
phẩm sản xuất thực xuất khẩu nhằm giám sát quản lý thực hiện chính sách ưu
đai thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu sản phẩm để xuất khẩu. Trong phần này
luận văn trình bày nội dung quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với
DNCX từ khi Luật Hải quan được ban hành ở Việt Nam đến giai đoạn hiện
nay. Việc quản lý hải quan đối với hàng hóa XNK của DNCX đảm bảo các yếu
tố sau:
- Tạo môi trường thương mại và đầu tư lành mạnh, bình đẳng nhằm thúc
đẩy hoạt động sản xuất trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài.
Thực hiện cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hải quan, giảm
thiểu sự can thiệp không cần thiết vào các hoạt động thương mại hợp pháp, cơ
quan hải quan đa tác động đến việc giảm chi phí cho các doanh nghiệp, qua đó
thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế, tạo môi trường đầu tư thuận lợi thu

- Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam theo quy định tại Điều 12 Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014:
Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa,
phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và
quy định khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản

13


lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Địa bàn hoạt động của Hải quan Việt Nam theo quy định tại Điều 7
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014:
+ Khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng
không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; khu vực đang lưu giữ hàng hóa chịu
sự giám sát hải quan, khu chế xuất, khu vực ưu đai hải quan; các địa điểm làm
thủ tục hải quan, kho ngoại quan, kho bảo thuế, bưu điện quốc tế, trụ sở người
khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan; các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu trong lanh thổ hải quan;
+ Khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
phương tiện vận tải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan quản lý Nhà nước về Hải quan và các cơ quan phối hợp:
+ Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hải quan được quy định cụ
thể tại Khoản 2 Điều 14 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
+ Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất
quản lý nhà nước về hải quan;

dụng công cụ thuế thông qua hợp đồng GC. Hợp đồng GC phải được lập theo
đúng quy định của Pháp luật và thể hiện đầy đủ những thông tin cơ bản sau:
thông tin các bên; thông tin về sản phẩm gia công; giá trị hợp đồng; Biện pháp
phần thừa sau khi kết thúc hợp đồng;
- Các nguyên tắc chung thực tế nhằm tăng cường công tác quản lý
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan Hải quan đối với các DNCX
+ Nhà nước ưu tiên đầu tư thiết bị kỹ thuật, phương tiện hiện đại, công
nghệ tiên tiến để bảo đảm hiệu quả quản lý hải quan; khuyến khích tổ chức, cá
nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để bảo đảm
áp dụng phương pháp quản lý hải quan hiện đại. Tổ chức, cá nhân hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm tham gia xây dựng, thực hiện giao dịch
điện tử và thủ tục hải quan điện tử;
+ Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trao đổi dữ liệu điện tử, giá trị pháp lý của
chứng từ điện tử trong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của
15


pháp luật về giao dịch điện tử; Luật Hải quan số 29/2001/QH10 và Luật số
42/2005/QH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan; đồng thời kế
thừa và đáp ứng được các yêu cầu quản lý theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13
ngày 23/06/2014 (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015). (Theo chỉ đạo của Bộ
tài chính năm 2010 Tổng cục Hải qua đổi mới áp dụng hải quan điện tử ; tháng
04/2014 triển khai áp dụng hệ thống VNACCS/VCIS).
+ Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định việc kiểm tra,
giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; hỗ trợ hoạt động
phòng, chống buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; (Tổng
cục Hải quan đa áp dụng hệ thống quản lý rủi ro RISKMAN)
+ Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan bao gồm việc thu
thập, xử lý thông tin hải quan; xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá việc tuân
thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro; tổ chức thực

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status