Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải biển trên địa bàn thành phố hải phòng - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn thạc sỹ: “Một số biện pháp tăng cƣờng công
tác quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động vận tải biển trên địa bàn thành phố Hải
Phòng” là đề tài nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực.
Tôi xin cam đoan mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều ghi rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày

tháng

Tác giả

Nguyễn Quang Qúi

i

năm


LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Vũ Trụ Phi, thầy giáo đã trực
tiếp hƣớng dẫn, tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Viện Đào tạo sau đại học,
Khoa Kinh tế Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam cũng nhƣ các thầy cô đã giảng dạy,
trang bị cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt khóa học qua.
Tôi xin đặc biệt cảm ơn những ngƣời thân trong gia đình đã động viên giúp
đỡ và là chỗ dựa tinh thần lớn lao để tôi hoàn thành luận văn này.
Hải Phòng, ngày 10 tháng 9 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Quang Qúi

1.2.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động vận tải
biển ............................................................................................................. 20
1.2.7. Một số tiêu chí đánh giá quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động vận tải biển23
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
VẬN TẢI BIỂN Ở ĐỊA BÀN HẢI PHÒNG ....................................................... 28

iii


2.1. Khái quát về hoạt động vận tải biển của Việt nam ...................................... 28
2.2. Thực trạng QLNN đối với hoạt động vận tải biển trên địa bàn Hải Phòng ... 39
2.3. Đánh giá về quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động vận tải biển trên địa bàn
Hải Phòng ....................................................................................................... 55
2.3.1. Một số thuận lợi trong quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động vận tải biển
trên địa bàn Hải Phòng ................................................................................. 55
2.3.2. Một số khó khăn trong QLNN đối với hoạt động vận tải biển trên địa bàn
HP ............................................................................................................... 56
2.3.3. Một số thành công trong QLNN đối với hoạt động vận tải biển trên địa
bàn HP......................................................................................................... 58
2.3.4. Một số tồn tại trong QLNN đối với hoạt động vận tải biển trên địa bàn
HP ............................................................................................................... 58
2.3.5. Một số nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém trong công tác QL HĐVTB ở
HP ............................................................................................................... 61
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QLNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI
BIỂN Ở ĐỊA BÀN HẢI PHÒNG........................................................................ 66
3.1. Định hƣớng phát triển vận tải biển ở Hải Phòng ......................................... 66
3.2. Một số biện pháp QLNN đối với hoạt động vận tải biển ở địa bàn Hải Phòng68
3.2.1. Biện pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức về QLNN đối với HĐVTB 68
3.2.2. Biện pháp về hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách phát triển
HĐVTB ....................................................................................................... 70

Hải Phòng

CVHHHP

Cảng vụ hàng hải Hải Phòng

DN

Doanh nghiệp

KTVTB

Kinh tế vận tải biển

UBND

Ủy ban nhân dân

FDI

Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

Kinh tế xã hội

Kinh tế - xã hội


Bảng 2.4

Tổng hợp sản lƣợng vận tải biển của đội tàu biển Việt Nam
năm 2010-2014
Sản lƣợng vận tải hàng hoá của đội tàu biển Việt Nam
Một số văn bản pháp luật liên quan đến quản lý hoạt động
vận tải biển ở khu vực Hải Phòng
Tình hình thực hiện 1 số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ
yếu của các doanh nghiệp vận tải trên địa bàn Hải Phòng

37
38
40

45

Bảng 2.5.

Lƣu lƣợng hàng hóa qua cảng Hải Phòng qua các năm

48

Bảng 2.6

Kết quả thu ngân sách từ lĩnh vực vận tải trên địa bàn HP

50

Bảng 2.7


Mục đích nghiên cứu của đề tài luận án là đề xuất các biện pháp nhằm tăng
cƣờng QLNN đối với hoạt động vận tải biển ở Hải Phòng. Thông qua việc hệ
thống hóa, sâu sắc hóa cơ sở lý luận và tham khảo kinh nghiệm quốc tế trong
QLNN đối với hoạt động vận tải biển ở Hải Phòng, phân tích thực trạng và đánh
giá kết quả QLNN đối với hoạt động vận tải biển ở Hải Phòng, làm nổi bật các kết
quả đạt đƣợc, các hạn chế cần khắc phục trong quá trình QLNN đối với hoạt động
vận tải biển ở Hải Phòng, luận văn đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cƣờng
QLNN đối với hoạt động vận tải biển ở Hải Phòng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động vận tải biển
Phạm vi nghiên cứu: Thị trƣờng vận tải biển khu vực Hải Phòng

1


4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu của đề tài thì các phƣơng pháp đƣợc sử
dụng trong đề tài bao gồm:
Áp dụng tổng hợp các phƣơng pháp: Phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh để
xử lý các số liệu…
Phƣơng pháp duy vật biến chứng, duy vật lịch sử…
Đƣa ra các biện pháp chiến lƣợc cho giai đoạn phát triển tiếp theo
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
a. Ý nghĩa khoa học
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động vận tải biển và quản lý Nhà nƣớc
đối với hoạt động vận tải biển
- Đánh giá thực trạng hoạt động vận tải ở Việt Nam và ở Hải Phòng
b. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã đề xuất 1 số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác
quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động vận tải trên địa bàn Hải Phòng.

- Vận tải đƣờng biển thích hợp với chuyên chở trên cự ly rất dài, khối lƣợng
lớn.

3


- Các tuyến đƣờng vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đƣờng giao thông
tự nhiên, do đó không đòi hỏi phải đầu tƣ nhiều về vốn. .
- Năng lực chuyên chở của vận tải đƣờng biển rất lớn do khả năng thông qua
của đƣờng biển không bị hạn chế và sức chở của tàu biển rất lớn, có thể đến hàng
trăm ngàn tấn.
- VTB không thích hợp với chuyên chở những hàng hoá đòi hỏi thời gian giao
hàng nhanh.
- Trong chuyên chở đƣờng biển thƣờng gặp nhiều rủi ro và nguy hiểm, do
luôn chịu tác động của điều kiện tự nhiên.
b. Ƣu- nhƣợc điểm của vận tải biển
Ƣu điểm:
- Năng lực vận chuyển rất lớn, khả năng thông qua của đƣờng biển không bị
hạn chế, tàu biển thƣờng có trọng tải lớn, trên cùng một tuyến đƣờng có thể chạy
nhiều tàu cùng thời gian.
- Thích hợp với hầu hết các loại hàng hoá trong thƣơng mại quốc tế. Đặc biệt
thích hợp với các loại hàng rời (bulk cargoes) có giá trị thấp nhƣ: Than, quặng, dầu
mỏ, nguyên liệu sản xuất phân bón, vật liệu xây dựng, v.v
- Chi phí đầu tƣ xây dựng các tuyến đƣờng hàng hải thấp: hầu hết là sử dụng
các tuyến đƣờng tự nhiên, trừ việc xây dựng kênh đào và hải cảng.
- Giá thành vận tải thấp: (bằng 1/10 so với đƣờng hàng không; bằng 1/8 so
với đƣờng ô tô; bằng 1/4 so với đƣờng sắt). Nguyên nhân chủ yếu là do trọng tải
tàu biển lớn, cự ly chuyên chở trung bình dài, năng suất lao động cao cho nên giá
thành vận tải đƣợc coi là thấp nhất. Với tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự không
ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý trong ngành vận tải đƣờng biển, hiệu quả kinh tế

b. Căn cứ theo đối tƣợng phục vụ
- Vận tải hàng hoá
- Vận tải hành khách
c. Căn cứ theo cách tổ chức quá trình vận tải
- Vận tải đơn phƣơng thức: Là hình thức vận tải vận chuyển hàng hoá và hành
khách từ nơi đi đến nơi đến bằng 1 phƣơng thức vận tải.

5


- Vận tải đa phƣơng thức: Là hình thức vận tải vận chuyển hành khách và
hàng hoá từ nơi đi đến nơi đến băng ít nhất 2 phƣơng thức vận tải, sử dụng 1 chứng
từ và chỉ có 1 ngƣời chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển.
d. Căn cứ vào khu vực vận hành
- Vận tải ven biển
e. Căn cứ vào giới hạn thƣơng mại
- Vận tải biển trong nƣớc (vận tải biển nội địa)
- Vận tải biển quốc tế
1.1.2.3. Vai trò của vận tải biển trong phát triển kinh tế thế giới
Quan điểm về vận tải biển nhƣ một chất xúc tác của sự phát triển kinh tế đã
đƣợc Adam Smith cha đẻ của học thuyết kinh tế hiện đại đã chỉ ra rằng: vận tải
biển là một trong những nền tảng để kinh tế phát triển quốc tế. Ông ta chỉ ra rằng
thƣơng mại của một nƣớc nếu không liên hệ với thế giới bên ngoài thì có thể
không bao giờ giành đƣợc hiệu quả cao, bởi vì một thị trƣờng hạn hẹp sẽ hạn chế
phát triển kinh tế.
Vận tải biển là một trong những ngành công nghiệp quốc tế hàng đầu thế giớ i
và đƣợc xếp vào loại đứng đầu trong hoạt động kinh tế thế giới.
Vận tải biển là một phƣơng thức vận tải rẻ tiền, có khả năng mở rộng thị
trƣờng bởi chuyên môn hoá, bằng cách đƣa ra dịch vụ vận tải đối với cả những loại
hàng rẻ tiền bằng bất cứ giá nào. Phát triển kinh tế thế giới có liên quan chặt chẽ

phẩm, hàng rời khô và ngũ cốc) sử dụng các thiết bị xếp dỡ hàng hoá năng suất cao
nhằm đóng góp cho chi phí toàn bộ quá trình vận chuyển giảm bằng cách giảm chi
phí đơn vị xếp và dỡ, tối thiểu hóa thời gian xếp dỡ của tàu.
Hàng rời đồng nhất nhƣ quặng sắt và than có thể đƣợc xếp dỡ rất hiệu quả
bằng cách sử dụng thiết bị xếp hàng liên tục và dỡ hàng bằng cần cẩu cùng với gầu
ngoạm lớn. Các loại hàng nhƣ thép và lâm sản với số lƣợng lớn, đơn vị không
đồng đều, đƣợc hƣởng lợi từ việc đóng gói theo đơn vị xếp hàng tiêu chuẩn.
Hàng xi măng rời đƣợc vận chuyển trên tàu chở xi măng chuyên dụng có thể
đƣợc dỡ cơ giới vào hệ thống làm hàng tự động, đƣợc chứa trong các xilo và đƣợc
xếp trực tiếp vào các toa xe hàng rời phù hợp.

7


1.1.3.3. Vận tải tích hợp
Tích hợp (integration) có nghĩa là sự hợp nhất, sự hoà nhập, sự kết hợp. Nội
hàm khoa học khái niệm tích hợp có thể hiểu một cách khái quát là sự hợp nhất
hay là sự nhất thể hoá đƣa tới một đối tƣợng mới nhƣ là một thể thống nhất trên
những nét bản chất nhất của các thành phần đối tƣợng, chứ không phải là một phép
cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phần ấy. Không thể gọi là tích hợp
nếu các hoạt động đƣợc tiến hành một cách riêng rẽ, không có sự liên kết, phối hợp
với nhau trong lĩnh hội nội dung hay giải quyết một vấn đề, tình huống.
Vận tải tích hợp là hệ thống vận tải mang tính thống nhất giữa các bộ phận
hữu cơ của hệ thống, là sự kết hợp việc sử dụng các nguồn lực của các nhà vận tải
và các đơn vị xếp dỡ nhằm tối ƣu hóa về chi phí và thời gian của toàn hệ thống.
Vận chuyển hàng bằng container kết hợp hệ thống tàu mẹ và tàu feeder là
một điển hình của vận tải tích hợp.
Biện pháp tốt nhất để thực hiện đƣợc vận tải tích hợp là tiêu chuẩn hoá đơn vị
hàng hoá. Các loại hàng hoá phải đƣợc đóng gói theo hình thức sao cho có thể xếp
dỡ chúng dễ dàng qua tất cả các chặng trong hệ thống vận chuyển, ví dụ xe tải

xây dựng và bảo quản các tuyến đƣờng biển (khác đƣờng bộ). Đây là một trong
những nguyên nhân làm cho giá thành vận tải biển thấp hơn nhiều so với các
phƣơng thức vận tải khác.
Khả năng thông qua của đƣờng biển rất lớn, không bị hạn chế nhƣ các
phƣơng thức khác (đƣờng bộ bị hạn chế bởi khổ đƣờng, tải trọng cho phép của
cầu,…). Trên cùng một tuyến đƣờng biển có thể tổ chức chạy nhiều tàu trong cùng
một lúc cho cả hai chiều với các cỡ tàu khác nhau. Tuy nhiên, các điều kiên tự
nhiên trên biển nhƣ: hải văn (sóng, thủy triều, hải lƣu), thời tiết (sƣơng mù, lƣợng
mƣa và độ ẩm, vòi rồng, lốc xoáy), khí tƣợng (gió, nhiệt độ môi trƣờng,..) là những
nguyên nhân gây ra các tổn thất rất lớn cho tàu, hàng hóa và môi trƣờng.
1.1.4.2. Cảng biển
Cảng biển là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của hệ thống vận tải đƣờng
biển. Theo quan điểm kinh tế vận tải thì cảng biển đƣợc coi là đầu mối liên kết các
loại hình vận tải khác nhau. Tại đó hàng hoá đƣợc chuyển từ phƣơng tiện này sang
phƣơng tiện khác.

9


Cảng biển có nhiều loại khác nhau, nhƣng về mặt kinh tế, trên thực tế ngƣời
ta chia cảng biển thành 2 loại cơ bản dựa vào quy mô và hiệu suất của chúng, gồm:
- Cảng tổng hợp: là loại cảng phục vụ xếp dỡ cho tất cả các loại hàng hoá
khác nhau do kết cấu mặt hàng qua cảng rất đa dạng. Đây là những cảng có quy
mô lớn nhƣng năng suất bình quân thấp, thời gian tàu đỗ cảng dài.
- Cảng chuyên dụng: là loại cảng có trang bị kỹ thuật phục vụ chủ yếu cho
việc xếp dỡ một loại hàng xác định hoặc một nhóm hàng hoá xác định (dầu, than,
quặng, container). Các cảng chuyên dụng có năng suất làm hàng rất cao (hàng
nghìn tấn/h), rút ngắn thời gian tàu đỗ tại cảng.
1.1.4.3. Hệ thống kho bãi và trang thiết bị của cảng
Để phục vụ cho việc giải phóng tàu nhanh cũng nhƣ đáo ứng nhu cầu lƣu

tổng trọng tải trên 6,5 triệu DWT. Theo thống kê của UNCTAD năm 2009, đội tàu
biển Việt Nam đứng trong Top 35 của đội tàu thế giới. Sự phát triển đội tàu mỗi
quốc gia phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế và chính sách quốc gia đó.
1.1.4.6. Các cơ sở cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho tàu
- Các nhà máy đóng mới: Đây là những cơ sở quan trọng tạo ra năng lực của
vận tải biển, là một trong các nhân tố làm thay đổi giá cả thị trƣờng vận tải biển,
đồng thời cũng là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến mức độ hiện đại hóa đội tàu
biển.
- Các cơ sở sửa chữa tàu: Tùy theo quy mô và tính chất, các cơ sở này
thƣờng đƣợc phân bố tại nhiều nơi trong nƣớc nhằm phục vụ cho việc sửa chữa các
hƣ hỏng của tàu. Các cơ sở sửa chữa tàu có thể phân bố trên bờ (xƣởng, nhà máy)
hoặc trên mặt nƣớc (ụ nổi).
1.1.5. Các bên liên quan đến vận tải đƣờng biển
1.1.5.1. Các cơ quan quản lý Nhà nƣớc
a/ Các cơ quan ban hành cơ chế chính sách về vận tải biển
- Quốc Hội: là cơ quan quyền lực cao nhất chịu trách nhiệm ban hành và sửa
đổi Bộ luật hàng hải Việt Nam (Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990, sửa đổi năm
2005).
- Chính Phủ: Ban hành các Quyết định liên quan đến chiến lƣợc phát triển và
các Quy hoạch phát triển vận tải biển theo các thời kỳ phát triển kinh tế đất nƣớc
(Quyết định 1601/CP-2009 phê duyệt quy hoạch phát triển vân tải biển Việt Nam

11


năm 2020 và định hƣớng đến 2030; Quyết định 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009
phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và
định hƣớng đến năm 2030; Nghị định của chính phủ số 15/2007/NĐ-CP ngày 05
tháng 07 năm 2007 về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển )
- Bộ GTVT: là cơ quan trực thuộc Chính phủ, chịu trách nhiệm nghiên cứu

mình hoặc tàu biển thuê của ngƣời khác để thực hiện các dịch vụ vận chuyển hàng
hóa hoặc hành khác nhằm mục đích nhận tiền cƣớc vận chuyển. Ngƣòi chuyên chở
đƣờng biển là một bên chính của hợp đồng vận tải, có thể là chủ tàu (Ship Owner)
hoặc là ngƣời thuê tàu đứng ra ký kết hợp đồng vận tải với ngƣời thuê vận chuyển
1.1.5.3 Các bên sử dụng dịch vụ vận tải biển
- Ngƣời thuê vận chuyển:
Ngƣời thuê vận chuyển là ngƣời nhân danh mình hoặc nhân danh ngƣời khác
ký kết hợp đồng để thuê ngƣời vận chuyển tiến hành v/c hàng hoá.
Ngƣời thuê vận chuyển sẽ phải chịu trách nhiệm thực hiện các điều khoản
của hợp đồng, cho dù họ là ngƣời đƣợc ủy thác thuê tàu.
- Ngƣời thuê tàu:
Là ngƣời đi thuê tàu của chủ tàu để tự mình thực hiện các dịch vụ vận
chuyển. Họ có thể là ngƣời thuê tàu trần hoặc ngƣời thuê tàu định hạn.
1.1.5.4. Các bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải biển:
- Công ty môi giới hàng hải (Ship Broker): Đây là những ngƣời đứng ra tìm
kiếm cơ hội kinh doanh cho các chủ tàu, đồng thời họ tìm kiếm luôn các nhà cung
cấp các dịch vụ khác cho chủ tàu. Ngƣời môi giới sẽ đƣợc hƣởng hoa hồng môi
giới (Commission) do chủ tàu trả khi đã tìm đƣợc nguồn hàng vận chuyển hoặc đã
tìm đƣợc ngƣời thuê tàu định hạn.
- Công ty đại lý (Shipping Agency): Là những ngƣời thay mặt chủ tàu tại các
cảng để tiến hành các hoạt đông chăm sóc tàu tại cảng, theo sự ủy thác của chủ tàu
trên cơ sở của hợp đồng đại lý theo từng chuyến hoặc theo thời hạn.
- Công ty xếp dỡ (Stevedore): những ngƣời lập kế hoạch xếp dỡ và chỉ đạo
xếp dỡ hàng hóa cho tàu theo đúng yêu cầu của tàu trên cơ sở hợp đồng xếp dỡ.
- Ngƣời kiểm kiện (Tally man/Checker): là những ngƣời đƣợc chủ tàu thuê
tại cảng xếp và cảng dỡ để tiến hành kiểm đếm giao nhận hàng hóa với chủ hàng.
Ngƣời kiểm kiện chỉ cung cấp dịch vụ kiểm đếm hàng cho tàu.

13



14


biển nằm trong tổng thể nền kinh tế quốc gia, trong điều kiện hội nhập và mở rộng
giao lƣu quốc tế
1.2.2. Chức năng quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động vận tải biển
Quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động vận tải biển nhằm thực hiện các chức
năng quản lý của Nhà nƣớc bao gồm:
+ Định hƣớng cho sự phát triển hoạt động vận tải biển nhằm đạt đến mục đích
(mục tiêu) nhất định. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong
từng thời kỳ. Nhà nƣớc định hƣớng phát triển đối với các hoạt động của hoạt động
vận tải biển và hƣớng dẫn các nhà kinh doanh trong lĩnh vực này hoạt động theo
mục tiêu chung của đất nƣớc.
+ Nhà nƣớc tạo lập môi trƣờng cho sự phát triển của hoạt động vận tải biển là tập
hợp tất cả các yếu tố, điều kiện tạo nên khung cảnh tồn tại và phát triển của lĩnh
vực này. Bao gồm các loại môi trƣờng: môi trƣờng kinh tế, môi trƣờng pháp lý,
môi trƣờng chính trị, môi trƣờng văn hóa – xã hội, môi trƣờng kỹ thuật, môi
trƣờng dân số, môi trƣờng quốc tế để đảm bảo hoạt động vận tải biển phát triển
thuận lợi nhất.
+ Nhà nƣớc sử dụng quyền năng chi phối của Nhà nƣớc lên các hành vi của các
chủ thể kinh doanh trong lĩnh vực hoạt động vận tải biển, ngăn chặn các tác động
tiêu cực đến quá trình hoạt động của lĩnh vực này, ràng buộc chúng phải tuân thủ
các quy định đã có sẵn, nhằm bảo đảm sự phát triển bình thƣờng của nền kinh tế
theo định hƣớng của Nhà nƣớc.
+ Nhà nƣớc xây dựng hệ thống chính sách pháp luật trong lĩnh vực hoạt động vận
tải biển đồng thời dựa vào nó để kiểm tra, giám sát việc thực hiện đƣờng lối chủ
trƣơng, chính sách và các kế hoạch, pháp luật trong lĩnh vực này.
Để thực hiện công tác QLNN đối với hoạt động vận tải biển đƣợc giao cho
hai cấp bao gồm: Cấp Bộ (Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công Thƣơng, Bộ Tài chính)

thực hiện các quy hoạch, đề án và các chƣơng trình phát triển kinh tế-xã hội là
những công cụ QLNN quan trọng, định hƣớng các mục tiêu, các chỉ tiêu, biện pháp
tổ chức thực hiện đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội; là cơ sở khoa học và

16


là cơ sở thực tiễn định hƣớng mục tiêu, chỉ tiêu của QLNN đối với hoạt động vận
tải biển phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội.
Thứ ba, chỉ đạo thực hiện về QLNN đối với sự phát triển hoạt động vận tải
biển phù hợp quốc tiến trình hội nhập tế: Thực hiện mở cửa thị trƣờng vận tải biển
theo lộ trình cam kết, tham gia các điều ƣớc quốc tế, các diễn đàn khu vực và quốc
tế về hoạt động vận tải biển. Bộ Giao thông Vận tải chủ động phát triển quan hệ
hợp tác đa phƣơng và song phƣơng trong lĩnh vực hoạt động vận tải biển. Đồng
thời, các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan QLNN thực hiện công tác QLNN đối
với hoạt động vận tải biển phù hợp tiến trình hội nhập quốc tế trong lĩnh vực vận
tải biển.
Thứ tƣ, kiểm tra, thanh tra, giám sát quá trình QLNN đối với hoạt động vận
tải biển: Cơ quan thanh tra, giám sát của các cấp QLNN thực hiện hoạt động kiểm
tra, thanh tra, giám sát quá trình phát triển các hình thức, loại hình, phƣơng thức
vận tải biển theo phƣơng pháp thanh tra, giám sát tuân thủ trên cơ sở rủi ro đối
với từng hình thức, loại hình, phƣơng thức vận tải biển. Nội dung thanh tra, giám
sát bao gồm: Thanh tra việc chấp hành các điều kiện đƣợc cấp phép hoạt động,
tuân thủ các quy chế của các doanh hoạt động vận tải biển; Thu thập, tổng hợp và
xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo yêu cầu thanh tra, giám sát; xem xét, đánh
giá mức độ phát triển hoạt động vận tải biển; Kiến nghị cơ quan Nhà nƣớc có
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
đáp ứng yêu cầu QLNN đối với hoạt động vận tải biển; Kiến nghị, yêu cầu các Bộ,
ngành có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý rủi ro; Phát hiện, ngăn chặn và xử
lý theo thẩm quyền; Kiến nghị cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền xử lý vi phạm

và giám sát, kiểm tra việc thực hiện phƣơng án QLNN đối hoạt động vận tải biển.
- Chính sách, là một tập hợp các biện pháp nhất định nhằm thực hiện để đạt đƣợc
các mục tiêu xác định trong QLNN đối với hoạt động vận tải biển
b. Phƣơng pháp
Phƣơng pháp QLNN đối với hoạt động vận tải biển là tổng thể những cách
thức tác động có chủ đích và có thể có để thực hiện các mục tiêu quản lý.
Phƣơng pháp QLNN đối với hoạt động vận tải biển bao gồm: Phƣơng pháp
hành chính, phƣơng pháp kinh tế và phƣơng pháp giáo dục.

18


1.2.5. Vai trò quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động vận tải biển
QLNN đối với hoạt động vận tải biển là một tất yếu trong nền kinh tế thị
trƣờng hiện đại, nó là kết quả của đƣờng lối tăng cƣờng kinh tế của Nhà nƣớc, của
quá trình chuyên môn hóa và phân công lao động sâu sắc. Cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hƣớng toàn cầu hóa, khu vực hóa, hoạt động
vận tải biển ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng. Vai trò của QLNN đối với
hoạt động vận tải biển đƣợc thể hiện ở các nội dung sau.
Thứ nhất, QLNN đối với hoạt động vận tải biển là thể hiện rõ vai trò của
Nhà nƣớc trong việc tạo môi trƣờng và hành lang cho hoạt động vận tải biển phát
triển trong nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng XHCN, hỗ trợ cho luồng chu
chuyển các giao dịch kinh tế trong các hệ thống của cảng; đảm bảo sự phát triển
ổn định, đúng hƣớng; nâng cao hiệu quả hoạt động hoạt động vận tải biển, góp
phần nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của khu vực và đất nƣớc. Đối với nền
kinh tế quốc dân, hoạt động vận tải biển đóng một vai trò quan trọng không thể
thiếu trong sản xuất, lƣu thông, phân phối. Nếu xem xét ở góc độ tổng thể thì hoạt
động vận tải biển là mối liên kết kinh tế xuyên suốt gần nhƣ toàn bộ quá trình sản
xuất, lƣu thông và phân phối hàng hoá.
Thứ hai, QLNN đối với hoạt động vận tải biển giúp cho việc định hƣớng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status