Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN MẠNH HÙNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGUYỄN MẠNH HÙNG

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN TRƯỜNG, TỈNH NAM ĐỊNH


1.1. Các khái niệm cơ bản ........................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT .................................................................. 4
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ...................................... 8
1.2. Quản lý thuế GTGT ........................................................................................... 10
1.2.1. Khái niệm về quản lý thuế GTGT ................................................................... 10
1.2.2. Sự cần thiết của công tác quản lý thuế GTGT ................................................ 11
1.2.3. Tổ chức quản lý thuế GTGT ........................................................................... 12
1.2.4. Quy trình quản lý thuế GTGT ......................................................................... 15
1.2.5. Nội dung công tác quản lý thuế GTGT doanh nghiệp vừa và nhỏ ................. 15
1.2.6. Hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT ........................................................... 18
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT doanh nghiệp
vừa và nhỏ ................................................................................................................. 20
1.3.1. Nhân tố khách quan ......................................................................................... 20
1.3.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................................ 21
1.4. Kinh nghiệm quản lý thuế GTGT doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................. 24
1.4.1. Kinh nghiệm của Thuỵ Điển ........................................................................... 24
1.4.2. Kinh nghiệm của Philipines ............................................................................ 25


iv

1.4.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc ......................................................................... 25
1.5. Bài học kinh nghiệm trong quản lý thuế GTGT cho Chi cục thuế huyện Xuân
Trường - Nam Định ................................................................................................... 26
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .......................................................................................................................... 28
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Xuân Trường, Nam Định .................. 28
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 28
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 29
2.2. Đặc điểm cơ bản của Chi cục thuế huyện Xuân Trường- Nam Định ................ 31

thuế huyện Xuân Trường .......................................................................................... 59
3.3.4. Các kiến nghị của doanh nghiệp ..................................................................... 60
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định. ...................... 62
3.4.1. Nhân tố khách quan ......................................................................................... 62
3.4.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................................ 66
3.5. Một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Xuân Trường tỉnh Nam Định ...... 69
3.5.1.Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT ở Chi cục thuế huyện Xuân
Trường. ...................................................................................................................... 69
3.5.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với đối tượng nộp thuế....... 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nguyên nghĩa

GTGT

Giá trị gia tăng

DN

Doanh nghiệp


Ngoài quốc doanh

SD ĐNN

Sử dụng đất nông nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

TR.Đ

triệu đồng


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT

Trang

2.1

Đặc điểm đội ngũ cán bộ Chi cục thuế huyện Xuân Trường

34


Tình hình nộp thuế GTGT các DN được điều tra (2011-2013)
Tổng hợp ý kiến đánh giá của DN về công tác quản lý thuế
GTGT tại Chi cục thuế Xuân Trường
Tổng hợp kiến nghị về công tác quản lý thuế GTGT của DN
điều tra

45
46
47

48

51

54
57
59

61


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Tên hình

Trang


nước.Thuế là một công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thuế không
những là nguồn thu quan trọng chủ yếu của ngân sách nhà nước mà còn ảnh hưởng
to lớn đến công cuộc phát triển kinh tế. Mỗi quyết định về thuế đều liên quan đến
tích lũy, đầu tư, tiêu dùng và phân bổ nguồn lực trong xã hội. Hệ thống quản lý thuế
được xây dựng nhằm đảm bảo thực thi tốt nhất và thống nhất các luật thuế trong cả
nước, tạo điều kiện đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo môi
trường kinh doanh bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế. Do vậy, tăng cường công
tác quản lý thuế là một yêu cầu cấp thiết trong mọi giai đoạn phát triển của đất
nước.
Trong các loại hình thuế, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế đặc biệt
quan trọng bởi đối tượng điều chỉnh rộng rãi, hình thức đa dạng, đòi hỏi việc quản
lý khó khăn, phức tạp.
Ở nước ta, Luật thuế GTGT được thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa
IV ngày 10 tháng 5 năm 1997 và được chính thức áp dụng từ 01/01/1999 thay thế
cho Luật thuế doanh thu nhằm khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu. Luật thuế
GTGT ra đời là kết quả của sự quyết tâm và nỗ lực lớn của Đảng và Nhà nước ta,
tạo ra bước đột phá có tính chất quyết định của công cuộc cải cách thuế bước II của
Việt Nam. Sau hơn 10 năm thi hành Luật thuế GTGT, bên cạnh những thành tựu đã
đạt được còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập. Tình trạng gian lận, trốn thuế GTGT vẫn
còn nhiều và chưa có nhiều giải pháp quản lý hiệu quả; Ý thức chấp hành nghĩa vụ
nộp thuế của một bộ phận người dân chưa cao. Nguyên nhân của tình trạng này một
mặt do ý thức trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế, mặt khác cũng do những
hạn chế, bất cập trong công tác quản lý của cơ quan quản lý thuế.
Xuân Trường là một huyện nông nghiệp cuả tỉnh Nam Định với trình độ phát
triển kinh tế ở mức trung bình, nhận thức và ý thức nộp thuế của người dân còn


2

chưa cao, cùng với những hạn chế của cơ quan thuế địa phương làm giảm hiệu quả

3

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu về công tác quản lý thuế GTGT doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Xuân Trường – tỉnh Nam Định.
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Trong 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.
4. Nội dung nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận về thuế GTGT và công tác quản lý thuế GTGT doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
- Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa
bàn huyện Xuân Trường- Nam Định.
- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế GTGT doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Xuân Trường- Nam Định.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác quản lý thuế GTGT
doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Xuân Trường- Nam Định.
5. Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT và công tác quản lý thu thuế GTGT
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết qủa nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
VÀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT
1.1.1.1. Khái niệm thuế GTGT

Tính chất về xã hội: Tính chất xã hội của thuế GTGT gắn liền với bản chất
nhà nước. Nhà nước mang bản chất nào thì thuế mang bản chất của giai cấp nhà
nước đó đại diện. Quan điểm của Nhà nước ta về thuế là việc động viên vào ngân
sách nhà nước vưà đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế - xã hội vừa đảm bảo nguồn thu
cho ngân sách để thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện các
chính sách an ninh, quốc phòng
Tính chất kinh tế: Thuế là một bộ phận thu nhập của xã hội tập trung để phục
vụ nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
1.1.1.2. Đặc điểm thuế GTGT
Thuế GTGT đánh vào các giai đoạn sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính phần
giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Vì thế, tổng số thuế thu được ở các giai đoạn sẽ
bằng với số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
Đối tượng điều tiết của thuế GTGT là phần thu nhập của người tiêu dùng sử
dụng để mua hàng hoá và dịch vụ. Như vậy về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu
bán hàng cuối cùng là đủ. Tuy nhiên trên thực tế rất khó phân biệt đâu là tiêu dùng
cuối cùng và đâu là tiêu dùng trung gian vì thế cứ có hành vi mua hàng là phải tính
thuế. Nếu là tiêu dùng trung gian thì số thuế đó sẽ tự động chuyển vào giá bán hàng
cho người mua ở giai đoạn sau.
Bên cạnh đó, thuế GTGT còn có tính trung lập kinh tế cao. Thuế GTGT
không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là
yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản cộng thêm vào giá bán cho người
cung cấp hàng hoá dịch vụ.
Thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu
trình kinh tế. Thuế GTGT được tính căn cứ vào phần giá trị mới được tạo ra trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Nó được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị
sản xuất và tiêu thụ với tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng tổng


6




7

- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc
chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1
Điều 4 Thông tư 219/2013) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp
hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao
gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập
liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu.
- Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh
bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắcxin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; vật tư hóa chất xét
nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao
chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm
đầy da (không bao gồm mỹ phẩm).
- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ,
bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng
dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.
- Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản
xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
- Đồ chơi cho trẻ em, sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT hướng
dẫn tại khoản 15 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật
cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến
sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường,
chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử;
- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.
+ Thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định
mức thuế suất 0% và 5% tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

- Tính chất hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tập trung ở nhiều khu vực chế biến và dịch
vụ, tức là gần với người tiêu dùng hơn. Trong đó cụ thể là:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là vệ tinh, chế biến bộ phận chi tiết cho các doanh
nghiệp lớn với tư cách là tham gia vào các sản phẩm đầu tư.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các dịch vụ đa dạng và phong phú trong
nền kinh tế như các dịch vụ trong quá trình phân phối và thương mại hoá, dịch vụ
sinh hoạt và giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ.


9

Trực tiếp tham gia chế biến các sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng với
tư cách là nhà sản xuất toàn bộ.
Chính nhờ tính chất hoạt động kinh doanh này mà các doanh nghiệp vừa và
nhỏ có lợi thế về tính linh hoạt. Có thể nói tính linh hoạt là đặc tính trội của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả năng thay đổi mặt
hàng, chuyển hướng kinh doanh thậm chí cả địa điểm kinh doanh được coi là mặt
mạnh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Về nguồn lực vật chất
Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài
nguyên, đất đai và công nghệ. Sự hữu hạn về nguồn lực này là do tôn chỉ và nguồn
gốc hình thành doanh nghiệp. Mặt khác còn do sự hạn hẹp trong các quan hệ với thị
trường tài chính – tiền tệ, quá trình tự tích luỹ thường đóng vai trò quyết định của
từng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nhận thức về vấn đề này các quốc gia đang tích cựu hỗ trợ các doanh nghiệp
vừa và nhỏ để họ có thể tham gia tốt hơn trong các tổ chức hỗ trợ để khắc phục sự
hạn hẹp này.
- Về năng lực quản lý điều hành
Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, quy mô... các quản trị gia

1.2.1. Khái niệm về quản lý thuế GTGT
Quản lý thuế GTGT là các hoạt động tổ chức thực hiện luật và các chính sách
về thuế của cơ quan thuế các cấp và là việc định ra một hệ thống các tổ chức phân
công trách nhiệm cho tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận
một cách hữu hiệu trong việc thực hiện các chính sách thuế nhằm đạt được các mục
tiêu đề ra.
Quản lý thuế là một hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp
luật về thuế của người nộp thuế. Quản lý tốt sẽ làm tăng thu cho NSNN và hạn chế
các vi phạm về thuế.
Qua khái niệm về quản lý thuế, có thể rút ra một số nội dung chính của hoạt
động này như sau:
+ Quản lý phải gắn liền với một lĩnh vực, với một (hay một số) tổ chức nhất
định. “Thuế do Nhà nước tổ chức và dùng quyền lực để thu” do vậy, quản lý thuế
gắn liền với Nhà nước. Tuy nhiên, Nhà nước nói chung và những tổ chức được Nhà
nước giao trách nhiệm trực tiếp “thu thuế” là hai khái niệm có sự phân biệt rõ ràng.


11

“Quản lý nhà nước về thuế” là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập
pháp, hành pháp và tư pháp về thuế. Quản lý nhà nước về thuế là quản lý nguồn thu
chủ yếu của ngân sách nhà nước. Chủ thể quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế là
các cơ quan nhà nước có chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế. Đối
tượng của quản lý nhà nước về thuế là các quá trình xã hội, hành vi của cá nhân và
tổ chức xã hội trong lĩnh vực thuế.
- Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, thuộc
lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng
nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan
có thẩm quyền thông qua. Nói cách khác, quản lý thuế là khâu tổ chức thực hiện
chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức,

thuế của người nộp thuế; Đảm bảo công bằng xã hội; Điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
1.2.3. Tổ chức quản lý thuế GTGT
1.2.3.1. Tổ chức quản lý thuế cấp tỉnh/ thành phố
Theo quá trình quản lý, nội dung cơ bản của quản lý thuế tại Cục thuế bao gồm
lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, thanh tra kiểm tra thuế.
+ Lập kế hoạch quản lý thuế:
Lập kế hoạch quản lý thuế là một chức năng của tất cả các chủ thể quản lý trong
công tác quản lý thuế. Lập kế hoạch quản lý thuế không chỉ là lập kế hoạch “thu
thuế”. Lập kế hoạch quản lý thuế cần được hiểu theo nghĩa rộng gồm kế hoạch của
cơ quan thuế trong mọi lĩnh vực quản lý.
Việc lập kế hoạch có 4 mục đích quan trọng: (1) ứng phó với những bất định và
thay đổi; (2) tập trung sự chú ý vào các mục tiêu; (3) tạo khả năng tác nghiệp kinh
tế và (4) giúp cho các nhà quản lý kiểm tra.
Tại cơ quan thuế hàng năm tiến hành lập các kế hoạch chủ yếu sau:
- Kế hoạch thu ngân sách năm
- Kế hoạch tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế (ĐTNT)
- Kế hoạch thanh tra, kiểm tra
- Dự toán nguồn kinh phí hoạt động, kế hoạch đào tạo, nhân lực ….
+ Tổ chức quản lý thuế:
Tổ chức quản lý thuế tại cơ quan thuế là quá trình gắn kết, phân công và phối
hợp nhiều người vào làm việc cùng nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung. Trong đó,
nội dung của chức năng tổ chức bao gồm tổ chức con người và tổ chức công việc.


13

Tổ chức con người tại cơ quan thuế là việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức
của cơ quan thuế trong từng thời kỳ cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ được
giao.
Tổ chức công việc tại cơ quan thuế được hiểu theo nghĩa rộng là tổ chức công

nhiệm.
+ Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý thuế:
Thanh tra, kiểm tra trong một tổ chức là hoạt động kiểm tra theo dõi các hoạt
động của tổ chức thông qua việc thiết lập hệ thống thông tin quản lý và thu nhập các
thông tin cần thiết.
Kiểm tra là quá trình trong đó các hành động được thực hiện để đảm bảo rằng
các mục tiêu về tổ chức và quản lý được thực hiện. Đó còn là quá trình mang tính
hệ thống trong đó các chủ thể quản lý điều tiết các hoạt động của tổ chức cho phù
hợp với kế hoạch, mục tiêu và các tiêu chuẩn đã được đặt ra.
1.2.3.2. Quản lý thuế GTGT ở cấp huyện/quận
Quản lý thuế GTGT ở cấp quận huyện (Chi cục thuế) bao gồm các nội dung:
+ Đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
+ Quản lý hoá đơn, chứng từ.
+ Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế.
+ Hoàn thuế và kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế.
+ Quyết toán thuế và kiểm tra quyết toán thuế.
+ Xử lý miễn, giảm thuế.
+ Quản lý hồ sơ doanh nghiệp.


15

1.2.4. Quy trình quản lý thuế GTGT
Quy trình quản lý thuế GTGT thể hiện trong Sơ đồ 1.1 như sau:
Tổ chức đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Quản lý hoá đơn, chứng từ
Xử lý tờ khai, chứng từ nộp
thuế và xác định, ấn định
số thuế phải nộp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status