Tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận hà đông - Pdf 34

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài chuyên đề này là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi. Các số liệu nêu trong chuyên đề là thực và có nguồn gốc rõ
ràng.

TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ

§Ëu §×nh Thñy


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GTGT

: Giá trị gia tăng

NSNN

: Ngân sách nhà nước

ĐTNT

: Đối tượng nộp thuế

NQD

: Ngoài quốc doanh

UBNN

: Ủy ban nhân dân

1.2.4. Thực trạng công tác hoàn thuế GTGT
1.2.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế
1.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với khối các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh
1.3.1. Những kết quả đạt được
1.3.2. Những mặt còn hạn chế


PHẦN 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DNNQD TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG
2.1. Những kiến nghị về mặt chính sách
2.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT đối với
DNNQD trên địa bàn quận Hà Đông
2.2.1. Tăng cường công tác quản lý đối tượng nộp thuế
2.2.2. Tăng cường công tác quản lý hóa đơn chứng từ
2.2.3. Tăng cường công tác quản lý thu nợ và thu nộp thuế
2.2.4. Tăng cường công tác hoàn thuế GTGT
2.2.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối tượng nộp thuế
2.2.6. Một số giải pháp khác


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời là một
tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước. Để duy
trì sự tồn tại, nhà nước cần có những nguồn tài chính để chi tiêu, trước hết là chi cho
việc duy trì và củng cố bộ máy cai trị từ trung ương đến địa phương; chi cho các vấn
đề về phúc lợi công cộng, về sự nghiệp, về xã hội trước mắt và lâu dài… Ngày nay,
cùng với vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, thuế còn là công cụ
điều tiết kinh tế, phân phối lại thu nhập, giúp nhà nước thực hiện các mục tiêu kinh tế

được trình bày trong 2 phần:
Phần 1: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD trên
địa bàn Quận Hà Đông
Phần 2: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp NQD trên địa bàn Quận Hà Đông

Phần 1


THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY

THU THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ HÀ ĐÔNG
1.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội Quận Hà Đông

Hà Đông là một quận thuộc thủ đô Hà Nội, nằm bên bờ sông Nhuệ, cách trung
tâm Hà nội 11km về phía tây, quận Hà Đông là quận lớn thứ hai của thủ đô Hà Nội
chỉ sau quận Long Biên. Trước 2006, diện tích thị xã Hà Đông là 16 km 2 , dân số 9,6
vạn người.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính theo nghị định số 23/2008/NĐ-CP, Hà
Đông có có 4.791,40 ha diện tích tự nhiên và 198.687 nhân khẩu. Quận Hà Đông nằm
ở cửa ngõ phía tây nam của thành phố, là vị trí thuận lợi cho các hoạt động giao thông
buôn bán và kinh doanh, phát triển công nghiệp, dịch vụ và thương mại. Quận nằm
dọc theo Quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình, ngoài ra có quốc lộ 21B và đường 430 đi
qua. Địa giới hành chính: phía bắc giáp huyện Từ Liêm, huyện Hoài Đức, phía đông
giáp huyện Thanh Trì, phía đông bắc giáp một chút quận Thanh Xuân, phía tây giáp
các huyện Quốc Oai, Hoài Đức, Chương Mỹ, phía tây nam giáp huyện Chương Mỹ,
phía nam giáp các huyện Thanh Oai, Chương Mỹ.
Trong những năm qua, với cơ chế quản lý khá thông thoáng, Nhà nước khuyến

Chi cục thuế quận Hà Đông là tổ chức trực thuộc cục thuế TP Hà Nội, có trụ sở
tại đường Tô Hiệu phường Hà Cầu, Hà Đông– TP Hà Nội.
Chi cục Thuế quận Hà Đông được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1990 với
nhiệm vụ tổ chức bộ máy quản lý thu thuế công thương nghiệp dịch vụ NQD và các
khoản thu khác trên địa bàn. Chi cục Thuế Hà Đông được giao nhiệm vụ quản lý thu
ngân sách trên địa bàn quận Hà Đông với 17 đơn vị hành chính phường, số cán bộ Chi
cục tại thời điểm tháng 12/2010 là: 160 cán bộ, được tổ chức thành 13 đội thuế trong
đó có 5 đội thuế quản lý thu tại các phường và chợ Hà Đông còn lại các đội thuế hoạt
động tại Chi cục Thuế.
Đội ngũ cán bộ thường xuyên được đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nhằm
thực thi các luật thuế có hiệu quả. Hàng năm, Chi cục thuế thường tạo điều kiện cho các
đội trưởng tham gia các lớp tập huấn về chính sách và kinh nghiệm quản lý. Hàng quý, Chi
cục luôn nhận bản tin thuế do Cục thuế phát hành cho cán bộ thuế học hỏi, trao đổi kinh
nghiệm, tìm hiểu sâu về chuyên môn.
Cùng với việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, Chi cục còn chú trọng thực hiện 10
điều kỷ luật của ngành, không ngừng phát huy ý thức tổ chức, kỷ luật, tinh thần trách


nhiệm, đạo đức, tinh thần cách mạng cho cán bộ thuế, không ngừng phấn đấu vượt
qua mọi khó khăn thử thách hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
Xác định rõ nhiệm vụ, nắm bắt được đặc điểm kinh tế- xã hội trên địa bàn
quận, Chi cục thuế đã đề ra những biện pháp, phương án thích hợp để quản lý các
ĐTNT trên địa bàn nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Chi cục đã xây dựng được quy chế
quản lý chặt chẽ trong công tác thu, có thưởng có phạt công minh, gắn nghĩa vụ trách
nhiệm với quyền lợi của cán bộ thuế.
Với tinh thần đoàn kết nội bộ và có trách nhiệm trong công việc nên trong
những năm vừa qua Chi cục thuế quận luôn hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN và tăng
cường công tác chỉ đạo từ đó đã khắc phục được các tồn tại như: xâm tiêu tiền thuế,
cấp phát ấn chỉ tuỳ tiện và một số việc khác có nhiều chuyển biến tích cực. Đồng thời
được sự quan tâm chỉ đạo giúp đỡ của Cục thuế thành phố Hà Nội, của Quận uỷ,

trách trực tiếp các đội kiểm tra số 2, 3.
o

1 Chi cục phó: phụ trách các khoản thu quốc doanh; phụ trách trực tiếp các

đội thuế chợ Hà Đông; đội quản lý và cưỡng chế nợ thuế.
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các đội chức năng như sau:
• Đội tuyên truyền– hỗ trợ người nộp thuế: Giúp Chi cục trưởng tổ chức thực
hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong
việc thực hiện pháp luật thuế.
• Đội kê khai- kế toán thuế- tin học- ấn chỉ: Giúp Chi Cục trưởng tổ chức thực
hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo
phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài
đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý
thuế.
• Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Giúp Chi Cục trưởng tổ chức thực
hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp
thuế trong phạm vi quản lý.
• Đội hành chính- tài vụ- ấn chỉ: Giúp Chi Cục trưởng tổ chức thực hiện về
công tác hành chính, văn thư, lưu trữ;công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản
trị; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục thuế.
• Đội trước bạ và thu khác: Giúp Chi Cục trưởng quản lý thu lệ phí trước bạ,
thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất,
tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản,phí, lệ phí và các khoản thu khác phát sinh trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý.
• Đội kiểm tra số 1: Làm công tác kiểm tra nội bộ và kiểm tra hồ sơ khai thuế
đối với người nộp thuế theo phương pháp kê khai.


• Đội kiểm tra số 2: Kiểm tra hồ sơ khai thuế đối với các tổ chức.

2. Thuế CTN-NQD

Tỷ lệ % so với
So với
dự toán

11.897,7

So với
cùng kì
518

150.000

231.178,3

154

185

4.670

6.518

140

133

3. Lệ phí trước bạ



136

6.Phí, lệ phí

5.900

9.843,5

167

134

- Phí quận
8. Thu tiền SD đất, đấu giá đất

1.210.000

5.150,5
2.086.168,5

172

160
40

- Thu từ các dự án
9. Thuế CQ SD đất

1.100.000


3.262,9

362

69

3.000

1.954,4

65

13

1.618.300

2.880.137,8

178

51


Loại thuế
Tổng thu trừ tiền SD đất

Dự toán
Thực hiện
giao cả năm

- Thu cố định tại xã, phường: 1 tỷ 954,4 triệu đồng đạt 65% dự toán, so
với cùng kỳ năm 2009 bằng 13%.
Có được những kết quả đáng khích lệ trên đó là nhờ sự cố gắng phấn đấu
không ngừng của các cán bộ thuế của Chi cục. Bên cạnh đó, trong những năm
qua, Chi cục thuế Hà Đông luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao, sự quan tâm nhiệt
tình của lãnh đạo Cục thuế thành phố Hà Nội và quận Hà Đông, sự phối kết hợp
của các ban ngành, các cơ quan quản lý thị trường, cơ quan công an trên địa bàn,
qua đó, kiểm soát tốt hơn đối tượng nộp thuế, hạn chế được tình trạng thất thu
thuế, đảm bảo số thu vào ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên, ngoài những kết quả đã đạt được, cũng vẫn còn nhiều khó
khăn trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là thuế GTGT đối với doanh nghiệp
NQD, làm cho vẫn xảy ra tình trạng thất thu thuế đối với loại hình doanh nghiệp
này. Vì vậy, nhiệm vụ của Chi cục Thuế Hà Đông ngoài việc tiếp tục tăng cường
công tác quản lý thu thuế nói chung, cũng cần thiết phải hạn chế tối đa thất thu
thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD.


1.2. THC TRNG QUN Lí THU GTGT I VI CC DOANH
NGHIP NGOI QUC DOANH TRấN A BN QUN H ễNG
TRONG GIAI ON 2009 2010.

1.2.1. Thc trng qun lý i tng np thu.
Có thể nói việc quản lí đối tợng nộp thuế có vai trò cực kì quan trọng
trong công tác quản lí thuế. Bởi họ luôn luôn là đối tợng trung tâm của mọi mối
quan hệ về thuế. Chính vì vậy trong quy trình thu thuế, việc xác định đối tợng
nộp thuế luôn là khâu quan trọng có tính tiền đề trong quản lí.
Trong những năm qua thực hiện đờng lối đổi mới kinh tế thì khu vực
NQD phát triển rất nhanh. Đặc biệt từ năm 2009 đến nay con số doanh nghiệp
thành lập mới tăng lên rất nhanh. Các doanh nghiệp NQD ngày càng phát triển
đã tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế làm cho khối lợng

công việc cần hoàn thiện đối với cả hai phía là NNT và cơ quan Thuế quản lý.
Đăng ký thuế và được cấp MST là quyền lợi và nghĩa vụ của các ĐTNT.
Công việc này là một thủ tục hành chính không quá phức tạp song nếu không
được tiến hành khẩn trương sẽ làm chậm tới hoạt động của cơ sở kinh doanh.
Chính vì vậy cán bộ thuế phải hướng dẫn và đôn đốc sao cho việc đăng ký MST
đơn giản và thuận tiện.
Về công tác qu¶n lý t×nh tr¹ng ho¹t ®éng cña doanh nghiÖp: Hiện nay, trên
địa bàn quận Hà Đông, Chi cục Thuế đã tổ chức quản lý đối tượng nộp thuế theo
địa bàn các phường. Các ĐTNT đã được cán bộ Chi cục phân loại để quản lý bao
gồm:
- Các cơ sở hoạt động bình thường gồm các cơ sở ghi thu nộp thuế và các
cơ sở nộp tờ khai nhưng không phải nộp thuế.
- Các cơ sở ngừng hoạt động gồm các cơ sở ngừng hoạt động chờ làm thủ
tục giải thể có báo cáo và không có báo cáo.
- Các cơ sở bỏ trốn không tìm thấy tại trụ sở đăng ký kinh doanh.
Chi cục đã tiến hành tổ chức các đoàn thanh tra kiểm tra cơ sở kinh
doanh. Song việc kiểm tra không thể tiến hành thường xuyên, chỉ diễn ra ở một
số đối tượng, do vậy có không ít trường hợp các công ty tự giải thể không tìm
thấy địa điểm đăng ký kinh doanh nhưng cũng không được cán bộ thuế phát hiện
kịp thời. Vì vậy Chi cục cần có những biện pháp để quản lý tốt tình trạng hoạt
động của ĐTNT: Đối với những doanh nghiệp không còn tồn tại thì phải xác
minh tình trạng ngừng hoạt động của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp còn tồn
tại nhưng ngừng hoạt động thì đôn đốc doanh nghiệp làm thủ tục đóng mã số
thuế theo quy định. Nếu doanh nghiệp không còn tồn tại tại trụ sở đăng ký thuế
thì phối hợp với các cơ quan chính quyền quận để lập biên bản doanh nghiệp
không còn tồn tại.


Việc theo dõi tình hình đăng kí thuế và hoạt động của doanh nghiệp NQD
trên địa bàn qun đợc thng kê qua bảng sau:


1482

762

1247

53

235

Cụng ty TNHH

863

1354

844

1007

19

347

Doanh nghip t nhõn

52

49


74

606

Tng

(Ngun: Chi cc thu H ụng)
Qua bảng số liệu có thể thấy rằng số lợng doanh nghiệp đăng kí thuế mới và
đi vào hoạt động năm 2010 tăng nhanh so với năm 2009 c bit l cụng ty c
phn v cụng ty TNHH. Tuy nhiờn s doanh nghiệp ngng hoạt động cũng tăng.
Doanh nghiệp ngng hoạt động bao gồm cả tạm nghỉ kinh doanh, doanh nghiệp
bỏ trốn, mất tích; doanh nghiệp phá sản, giải thể. Con số 606 doanh nghiệp
ngng hoạt động năm 2010 tăng so với năm 2009 là 532 doanh nghiệp có thể lí
giải bởi khủng hoảng kinh tế. Những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, vốn ít nên khi
nền kinh tế gặp khó khăn thì không thể ứng phó kịp thời. Do đó buộc phải ngừng
hoạt động. Song bên cạnh đó cũng có trờng hợp doanh nghiệp thành lập doanh
nghiệp với mục đích mua bán hóa đơn chứ không phải để sản xuất kinh doanh
nên sau một thời gian sẽ thông báo ngừng hoạt động để tránh sự phát hiện của cơ
quan thuế.
V cụng tỏc qun lý thụng tin v i tng np thu
Theo qui nh hin nay, ỏp dng qun lý thu theo chc nng, mi i thu
u cú th qun lý TNT theo chc nng nhim v ca mỡnh. T khai, hoỏ n cng
nh cỏc thụng tin v TNT c i kờ khai k toỏn thu v tin hc x lý a vo
mng ni b, t ú cỏc i khỏc cú th nm bt tỡnh hỡnh ca TNT mt cỏch d
dng, giỳp cho cụng vic qun lý thu theo chc nng thun tin hn.
Mi i theo dừi qun lý TNT theo chc nng ca mỡnh, mi cỏn b
trong i c phõn cụng theo dừi tng a bn, trong ú ghi chộp y s
lng, c im ni bt ca i tng. Song quy mụ sn xut kinh doanh ca


ngoài số thuế bị truy thu, ĐTNT còn bị phạt.
Từ các nguồn thông tin về ĐTNT, Chi cục Thuế xây dựng và quản lý hồ sơ
ĐTNT. Cán bộ Chi cục Thuế quận đã tiến hành lập và quản lý hồ sơ các ĐTNT
tốt. Hồ sơ được lưu trữ và bảo quản tại đội kê khai kế toán thuế và tin học. Nhờ


ú, cụng tỏc cung cp thụng tin cho lónh o Chi cc c m bo nhanh
chúng, kp thi.
Chi cc ó a h thng vi tớnh vo cụng tỏc qun lý h s i tng np
thu, vic thc hin lu tr thụng tin v TNT ó c t i kờ khai k toỏn
thu v tin hc tng hp. Tuy nhiờn, do Chi cc mi a h thng vi tớnh vo
ng dng nờn thụng tin v TNT vn cha y , Chi cc ang hon thin hn
na vic ng dng mỏy tớnh ny.
1.2.2. Thc trng cụng tỏc qun lý cn c tớnh thu.
1.2.2.1 Thc trng cụng tỏc qun lý húa n chng t.
Các doanh nghiệp NQD tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ phải xác
định chính xác, trung thực các chỉ tiêu phục vụ cho việc tính và kiểm tra thuế:
-

Thuế GTGT phát sinh đầu ra
Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, từ kỳ trớc chuyển sang (nếu có), đã
khấu trừ và còn đợc khấu trừ; Thuế GTGT phải nộp.
Thuế GTGT đợc hoàn lại;
Thuế GTGT đợc miễn, giảm.

Các chỉ tiêu này đợc tính toán,xác định trên cơ sở tờ khai thuế GTGT nhng
căn cứ để lập tờ khai là các hóa đơn, chứng từ mà doanh nghiệp sử dụng. Do đó
theo dõi, quản lí việc sử dụng hóa đơn,chứng từ của các doanh nghiệp là hết sức
quan trọng. Sau năm 1999 vừa do yêu cầu của việc thực hiện Luật thuế GTGT,
đơn vị phải có hoá đơn đầu vào mới đợc khấu trừ thuế, vừa do cán bộ thuế thờng

hoá đơn tự in khi phát hiện tổ chức, cá nhân đa hoá đơn ra sử dụng nhng không
thông báo phát hành mẫu hoá đơn, không đăng ký lu hành sử dụng hoá đơn, hoá
đơn in trùng số, trùng ký hiệu...
Mặc dù có nhiều cố gắng song thực tế cho thấy trong quản lí và sử dụng hóa
đơn, chứng từ còn rất nhiều những tồn tại vớng mắc vẫn cha đợc giải quyết triệt
để. Đó là việc: bán hàng ghi hóa đơn trong ít, ngoài nhiều (chênh lệch giữa các
liên hóa đơn- trị giá giao dịch trên liên giao khách hàng cao hơn trị giá hàng hóa
dịch vụ ghi trên các liên còn lại), sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, mua bán hóa
đơn: tiếp khách, xăng dầu... Những biểu hiện tiêu cực trong việc sử dụng hoá đơn
không chỉ xuất phát từ bản thân doanh nghiệp (bên bán) mà còn do phía ngời tiêu
dùng (bên mua). Ngời tiêu dùng khi mua hàng còn cha quan tâm đến việc đòi
hoá đơn, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống.
- Tỡnh hỡnh xut bỏn húa n, n ch thu:
Trong nm Chi cc ó xut 11.409 quyn húa n, trong ú: Húa n
GTGT 8.934 quyn, húa n bỏn hng thụng thng 2.475 quyn.
S biờn lai thu xut trong nm: 7.148 quyn, trong ú: Biờn lai thu mụn
bi: 140 quyn, biờn lai thu GTGT: 773 quyn, biờn lai thu nh 904 quyn,
biờn lai phớ, l phớ: 5.331 quyn.
Qua kim tra s dng húa n, n ch thu ó x lý vi phm v ch s
dng húa n vi s tin pht: 110.600 ngn ng, s ó np NSNN: 100.600
ngn ng.
- Tỡnh hỡnh xỏc minh, x lý húa n vi phm:


Trong nm Chi cc ó gi cỏc n v trong ngnh thu ngh xỏc minh
545 s húa n, ó nhn tr li xỏc minh 334 s húa n kt qu xỏc minh khụng
cú húa n vi phm.
Chi cc nhn ngh xỏc minh 1.572 s húa n ca cỏc n v gi n,
ó trin khai xỏc minh 1.523 s húa n. S húa n vi phm: 11 s, x pht
459.799.606 ng, s tin ó np ngõn sỏch: 310.808.906 ng. Rõ ràng đây là

hạn 10 ngày từ ngày gửi Thông báo yêu cầu NNT giải trình, điều chỉnh hồ sơ
khai thuế. Nếu NNT không thực hiện điều chỉnh các lỗi số học thì bộ phận


KK&KTT sẽ thực hiện điều chỉnh số liệu theo số liệu điều tra của cơ quan thuế
và thông báo cho NNT.
Hàng tháng bộ phận KK&KTT đều tiến hành đôn đốc nhắc nhở doanh nghiệp
nộp tờ khai thuế nên đa phần các doanh nghiệp đều nộp hồ sơ khai thuế đúng
hạn. Cá biệt có một số trờng hợp doanh nghiệp nộp chậm tờ khai đều đợc gửi
Thông báo yêu cầu NNT nộp hồ sơ khai thuế. Chất lợng tờ khai cũng đợc cải
thiện, doanh nghiệp đã kê khai theo đúng mẫu quy định... Một số lỗi định danh
trong quá trình kê khai: khai sai số hóa đơn, khai sai kí hiệu hóa đơn... không
nhiều.
Tuy nhiên không thể không nhắc tới những sai phạm của doanh nghiệp trong
quá trình tự kê khai thuế GTGT. Bởi doanh nghiệp nào cũng tìm cách để giảm số
thuế đầu ra, tăng số thuế đầu vào đợc khấu trừ. Chính tâm lí này khiến các doanh
nghiệp cố tình sai phạm trong kê khai. Sai phạm chủ yếu là:
Che giấu doanh thu; kê khai sai thuế suất; Khai tăng giá trị hàng hóa, dịch vụ
mua vào để tăng số thuế đầu vào đợc khấu trừ.
Đối với hành vi che giấu doanh thu: Thủ thuật chủ yếu thông qua việc sử dụng
hóa đơn bán hàng.
-

-

-

Khai, viết hoá đơn doanh số thấp hơn doanh số thực hiện bán hàng, còn
các thủ tục khác giữ 2 bên mua và bên bán đều thống nhất để ghi sổ kế
toán nhằm trốn thuế GTGT. Hiện tợng này thờng xảy ra với các doanh

nghiệp cho tiến hành kiểm kê thực tế, trừ lùi số lợng hàng bán ra tính từ thời
điểm kiểm tra năm 2010 về đến thời điểm 31/12/2009 và phát hiện hàng tồn
kho thực tế nhỏ hơn kê khai 154,5 triệu. Lý do là có nhiều khách hàng khi
mua không có nhu cầu lấy hóa đơn, do vậy doanh nghiệp không xuất hóa đơn,
không kê khai doanh thu.
Thực tế cho thấy để có thể phát hiện và xử lí kịp thời là một khó khăn cho
các cán bộ thuế khi lực lợng cán bộ mỏng và hành vi sai phạm của doanh
nghiệp khá đa dạng, tinh vi. Mặt khác từ khi ra Quyết định kiểm tra tại trụ sở
ngời nộp thuế đến khi tiến hành kiểm tra cũng mất thời gian khoảng 5 ngày.
Trong thời gian đó doanh nghiệp có thể hợp lí hóa sổ sách kế toán, từ đó gây
khó khăn cho cơ quan thuế trong việc phát hiện và xử lí sai phạm.
Do vậy nâng cao ý thức tự giác của doanh nghiệp là yếu tố cơ bản để
quản lí giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từ đó xác định chính xác số thuế đầu
ra, đầu vào đợc khấu trừ và số thuế phải nộp của doanh nghiệp.
1.2.3. Thc trng cụng tỏc thu np thu GTGT ca khi cỏc doanh
nghip NQD.
Qua theo dừi, cỏc TNT ó bc u thc hin tt cỏc quy nh ca Nh
nc. Cỏn b thu ca Chi cc thng xuyờn gi in nhc nh TNT, nh ú
m cụng tỏc thu np thu c tin hnh khn trng, kp thi. i qun lý n
v cng ch n thu thc hin vic lp bỏo cỏo ghi thu v thc hin thu theo
thỏng, theo tng loi thu ca tt c cỏc TNT theo dừi, ụn c thu np
thu. i thu cng ó t chc phi hp cựng i kờ khai k toỏn thu v tin hc
theo dừi tỡnh hỡnh TNT np thu vo NSNN. Vic sp xp cỏc b phn k
hoch, mỏy tớnh, lp b, vo cựng i kờ khai k toỏn thu v tin hc ó to
thun li cho vic i chiu s liu gia s thu phi thu theo k hoch t ra v
s thu thc thu.
Cỏc doanh nghip NQD trờn a bn qun H ụng ó gúp phn khụng nh
em li s thu ln cho NSNN v khụng ngng tng qua cỏc nm.




16.650

Ngành sản xuất

5.672

9.330

Tổng số

51.406

84.096

Nguồn: Chi cục thuế quận Hà Đông
Tổng số thuế GTGT thu đối với loại hình doanh nghiệp NQD tăng không
ngừng qua các năm. Năm 2009 số thuế thu được là 51.406 triệu đồng, năm 2010
tăng lên là 84.096 triệu đồng, trong khi đó chỉ tiêu số thu thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp NQD kế hoạch đặt ra năm 2010 là 60.000 triệu đồng, thực tế đã
vượt thu 40,16 % so với kế hoạch.
Thu từ thuế ngành vận tải năm 2009 là 9092 triệu đồng, chiếm 17,68%
trong tổng số thuế GTGT thu được từ các doanh nghiệp NQD trong năm; năm
2010 số thuế GTGT tăng lên 14290 triệu đồng, chiếm 16,99% trong tổng số thuế
GTGT năm 2010 của loại hình doanh nghiệp NQD, tỷ lệ tăng so với năm 2009 là
57,17%. Như vậy, qua 2 năm ta thấy, năm 2010 số thuế GTGT thu được của
doanh nghiệp NQD thuộc ngành vận tải tăng nhanh chóng.


S thu thu GTGT ca cỏc doanh nghip NQD ngnh du lch qua 2 nm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status