giải pháp tăng cường công tác quản lý cho vay đối với doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp việt nam thương tín– chi nhánh hà nội - Pdf 23

Mục lục
Mở ĐầU 1
Mậ ĐầU 1
CHơNG 1 4
TặNG QUAN Về CôNG TáC QUảN Lí CHO VAY CẹA NGÂN
H NG TH ơNG MạI ĐẩI V I CáC DOANH NGHIệP 4
1.1. HOạT Động cho vay và vai trò của ngân hàng th-
ơng mại trong cho vay đối với các doanh nghiệp 4
1.1.1. Khái niệm, bản chất hoạt động cho vay của Ngân hàng Thơng mại 4
1.1.2. Các hình thức cho vay của Ngân hàng Thơng mại đối với Doanh nghiệp 6
1.1.3. Vai trò hoạt động cho vay của Ngân hàng Thơng mại đối với các Doanh
nghiệp 9
1.2. Công tác quản lý cho vay đối với doanh nghiệp tại
các ngân hàng thơng mại 12
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm công tác quản lý cho vay đối với các Doanh nghiệp
12
1.2.2. Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý cho vay đối với doanh nghiệp13
1.2.3. Nội dung công tác quản lý cho vay của Ngân hàng Thơng mại đối với các
Doanh nghiệp 15
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến công tác quản lý cho
vay của ngân hàng thơng mại cổ phần đối với các
doanh nghiệp 23
1.3.1. Các nhân tố từ phía Ngân hàng 23
1.3.3. Các nhân tố từ phía môi trờng 26
CHơNG 2 27
TH C TRạNG CÔNG TáC QUảN Lí CHO VAY ĐẩI V I 27
CáC DOANH NGHIệP TạI NGÂN H NG TH ơNG MạI Cặ PHầN
VIệT NAM THƯƠNG TíN- CHI NHáNH H NẫI 27
2.1. Giới thiệu kháI quát về ngân hàng thơng mại cổ
phần việt nam thơng tín- chi nhánh hà nội 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thơng mại cổ phần Việt

việt nam thơng tín- chi nhánh hà nội trong thời gian
tới 59
3.3.1. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ cho vay 59
3.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thẩm định dự án, thẩm định khách
hàng 61
3.3.3. Tăng cờng công tác kiểm tra sau giải ngân, phòng ngừa và xử lý nợ quá hạn
63
3.3.4. Giải pháp tăng cờng quản lý cho vay thông qua quản lý các hệ số tài chính65
3.3.5. Giải pháp về nguồn nhân lực 66
3.4. MộT Số ĐIềU KIệN THựC HIệN GIảI PHáP 67
3.4.1. Đối với Nhà nớc 67
3.4.2. Đối với Ngân hàng Nhà nớc 69
3.4.3. Kiến nghị đối với các Doanh nghiệp 71
KếT LUậN 75
Danh mục tài liệu tham khảo 76
Danh mục sơ đồ - Bảng biểu
Sơ đồ tổ chức Ngân hàng TMCP Việt Nam Thơng Tín 31
Chi nhánh Hà Nội 31
Bảng số 2.1: Tình hình hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thơng Tín - CN Hà
Nội (2010-2012) 32
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thơng Tín - CN Hà Nội
(2010-2012) 35
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thơng Tín - CN Hà Nội .38
Biểu đồ 2.1 Doanh số cho vay Doanh nghiệp 39
Biểu đồ 2.2: Tổng d nợ cho vay Chi nhánh Hà Nội 41
Biểu đồ 2.3: Tổng d nợ theo kì hạn 42
Biểu đồ 2.4 : Tăng trởng số lợng khách hàng 44
Bảng 2.4 : Tình hình nợ quá hạn ( Đơn vị: tỷ đồng) 45
DANH MôC CH÷ VIÕT T¾T
CIC : Credit Information Center - Trung t©m th«ng tin tÝn dông

động cho vay và công tác quản lý hoạt động cho vay mang lại sự phát triển an
toàn bền vững cho ngân hàng. Tuy nhiên hiện nay, d nợ cho vay doanh nghiệp
tại ngân hàng đang ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, mà cơ cấu cho vay lại đang
mất cân đối, tỷ lệ cho vay trung dài hạn và cho vay ngoại tệ chiếm tỷ trọng
ngày càng cao trong tổng d nợ trong khi huy động ngoại tệ và huy động kỳ
hạn dài trên 12 tháng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn huy động. Tỷ
2
lệ nợ xấu doanh nghiệp có xu hớng tăng. Đặc biệt việc phân tích hồ sơ cho
vay vội vã thiếu chính xác. Công tác quản lý kiểm tra sau cho vay doanh
nghiệp còn mang tính hình thức, cha gắn chặt với thực tế tình hình khách hàng
gây hậu quả nghiệm trọng .
Nhận thức đợc những rủi ro trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp
cũng nh sự cần thiết của việc tăng cờng công tác quản lý cho vay doanh
nghiệp, với những kiến thức đã đợc trang bị trong trờng cùng quá trình làm
việc, tìm hiểu nghiên cứu từ những vấn đề thực tiễn nảy sinh tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thơng Tín Chi nhánh Hà Nội, tôi đã chọn đề tài: Giải
pháp tăng cờng công tác quản lý cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thơng Tín Chi nhánh Hà Nội để làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động cho vay ngân hàng nói chung
và hoạt động cho vay các doanh nghiệp nói riêng.
- Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thơng Tín CN Hà Nội trong thời gian qua, rút
ra đợc những u điểm và những hạn chế của công tác này. Trên cơ sở đó đề
xuất các giải pháp nhằm tăng cờng công tác quản lý cho vay đối với các doanh
nghiệp trong thời gian tới.
3. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tợng nghiên cứu.
- Các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động cho vay ngân hàng.
- Thực tiễn công tác quản lý hoạt động cho vay đối với các doanh

a) Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
Với Ngân hàng Thơng mại hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là hoạt
động kinh doanh tiền tệ hay cũng có thể nói rằng Ngân hàng đi vay để cho vay
là hoạt động quan trọng của Ngân hàng, và là hoạt động đem lại cho Ngân
hàng một khoản lợi nhuận rất lớn. Khoản mục cho vay chiếm một tỷ trọng lớn
trong tài sản của Ngân hàng ( khoảng 70%). Với quy mô nh vậy cho vay ảnh
hởng đến nhiều chiến lợc hoạt động của Ngân hàng. Để hiểu rõ hơn về hoạt
động cho vay của NHTM trớc hết ta phải tìm hiểu về khái niệm cho vay.
Trong quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì cho
vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Có ba loại quan hệ cho vay chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân
hàng, bao gồm:
+ Quan hệ cho vay giữa ngân hàng với dân c.
+ Quan hệ cho vay giữa ngân hàng với doanh nghiệp.
+ Quan hệ cho vay giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác
trong và ngoài nớc.
5
Ngày nay, hoạt động cho vay của ngân hàng đã và đang là nhân tố thúc
đẩy lực lợng sản xuất phát triển, điều tiết và di chuyển vốn, tăng thêm tính
hiệu quả của vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị trờng.
b) Bản chất hoạt động cho vay của NHTM
Từ khái niệm trên chúng ta có thể hiểu đợc bản chất của cho vay là một
giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có đặc trng sau:
- Thứ nhất: Hoạt động cho vay của ngân hàng là sự cung cấp một lợng
giá trị dựa trên cơ sở lòng tin. Yếu tố lòng tin tuy vô hình nhng không thể
thiếu trong quan hệ cho vay, đó là điều kiện cần cho quan hệ cho vay phát
sinh. Nếu ngời cho vay không tin tởng vào khả năng hoàn trả của ngời đi vay
thì không thể phát sinh quan hệ cho vay.

dựng, cải tiến kỹ thuật, mua công nghệ Ngân hàng tiến hành cho vay trung
dài hạn bằng cách:
Cho vay bằng cách mua các trái phiếu, các Ngân hàng mua trái phiếu
trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợ cho quá trình hình thành tài sản.
Kỳ hạn và khả năng chuyển đổi của trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài
chính Doanh nghiệp, các kế hoạch tơng lai đều đợc Ngân hàng tính toán khi
mua trái phiếu.
Cho vay theo dự án : khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng
tài sản cố định nhằm thực hiện dự án nhất định, có thể vay vốn Ngân hàng.
Một trong những yêu cầu của Ngân hàng là ngời vay phải xây dựng dự án,
mục đích, kế hoạch đầu t, quá trình thực hiện dự án. Thẩm định dự án là điều
7
kiện để Ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và khả nng hoàn trả của
Doanh nghiệp.
Do thị trờng có nhiều biến động thất thờng rất khó lờng trớc đợc nên
thời hạn cho vay càng dài, hệ số rủi ro cho vay càng lớn. Khi cho vay trung
dài hạn, Ngân hàng phải hết sức thận trọng, thờng xuyên theo dõi, kiểm soát
chặt chẽ việc sử dụng số tiền đã cho vay cũng nh phải có hạn mức tín dụng
hợp lý và những tài sản đảm bảo tơng ứng với số d nợ của ngời đi vay
b) Theo phơng thức cho vay
- Cho vay từng lần: Là phơng thức cho vay nhiều lần tách biệt nhau đối
với cùng một khách hàng. Khi áp dụng phơng thức này phải đảm bảo doanh số
cho vay không vợt quá số tiền cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký
kết hợp đồng tín dụng. Phơng thức này thờng áp dụng trong cho vay xây lắp,
đóng tàu, thu mua nguyên liệu theo thời vụ để phục vụ sản xuất tiêu thụ cả
năm
- Cho vay theo hạn mức: Là phơng thức cho vay mà ngân hàng và khách
hàng xác định, thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất
định. Khi áp dụng phơng thức này, phải đảm bảo d nợ cho vay không vợt quá

cho vay chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh
toán giữa các doanh nghiệp. Hoạt động cho vay này đã xuất hiện từ rất sớm và
rất phát triển trên thế giới, chiếm tỷ trọng lớn trong tỷ trọng lớn trong hoạy
động tín dụng của các ngân hàng thơng mại.
- Cho vay nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ các Doanh nghiệp lĩnh vực nông
sản trong quá trình thu mua, sản xuất và bảo quản sản phẩm.
9
- Cho vay công nghiệp và thơng mại: nhằm giúp các doanh nghiệp trang
trải những khoản chi phí nh mua hàng nhập kho, mua sắm các máy móc thiết
bị khác trong hoạt động kinh doanh
- Tài trợ thuê mua: đây là hình thức cho vay của ngân hàng cho khách
hàng, là nghiệp vụ mà ngân hàng đảm nhận việc thanh toán tiền mua máy
móc, thiết bị và giữ quyền sở hữu máy móc thiết bị đó; ngời thuê đợc quyền
lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu kinh doanh và lắp đặt tại nơi tiến hành
hoạt động kinh doanh của ngời thuê trong suốt thời hạn thuê, ngân hàng sẽ
nhận đợc tiền từ ngời thuê đồng thời khi kết thúc hợp đồng thuê, bên đi thuê
có thể mua lại tài sản đó theo giá bán đợc định trớc khi ký kết hợp đồng thuê.
Ngoài ra hiện nay, các ngân hàng còn cung cấp các loại hình cho vay
khác đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại từng thời điểm nh:
Tài trợ xuất nhập khẩu: chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian
hoàn vốn dài.
Cho vay, tài trợ, uỷ thác theo chơng trình của các tổ chức quốc tế, tổ
chức phi chính phủ, các hiệp định tín dụng khung;
Thấu chi.
1.1.3. Vai trò hoạt động cho vay của Ngân hàng Thơng mại đối với các
Doanh nghiệp
a) Hỗ trợ sự ra đời và phát triển hoạt động sản xuất của các DN.
Để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh của mình thì yếu tố đầu tiên
quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp nói chung chính là vốn. Trong khi đó

c) Điều chỉnh cơ cấu ngành, nghề, khuyến khích phát huy lợi thế về tài
nguyên và kỹ thuật truyền thống.
11
Thông qua công cụ chính sách tiền tệ quốc gia, ngân hàng nhà nớc có thể
yêu cầu các ngân hàng thơng mại thực hiện tăng hoặc giảm hạn mức tín dụng
cung cấp cho các doanh nghiệp, hoặc thay đổi mức lãi suất đối với các doanh
nghiệp kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực mà nhà nớc khuyến khích hoặc
kìm hãm. Ngoài ra cũng có thể thông qua các chính sách khác nh áp dụng
điều kiện vay vốn, u tiên ngoại tệ nhập khẩu, ổn định tỷ giá khi thu nợ ngoại
tệ Việc khuyến khích mở rộng hay thu hẹp các ngành nghề sẽ tạo ra cơ cấu
kinh tế hợp lý, định hớng sự phát triển cho hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp.
Nh vậy, mặc dù kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, các NHTM trở thành
ngời đi vay để cho vay, song điều đó vẫn không thể phủ nhận đợc vai trò điều
tiết vĩ mô của nhà nớc, tham gia vào điều chỉnh cơ cấu và khuyến khích phát
triển doanh nghiệp theo mục tiêu của Đảng và Nhà nớc.
d) Công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngời
lao động, khơi dậy các tiềm năng kinh tế địa phơng, phát huy và làm sống lại
nhiều ngành nghề truyền thống.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, nớc ta phải đơng đầu với rất nhiều vấn
đề nh: nạn thất nghiệp, lạm phát, sự phân hóa giai cấp Muốn giải quyết đ ợc
việc làm, xóa đói giảm nghèo thì hoạt động cho vay của các ngân hàng có ý
nghĩa rất quan trọng qua việc đầu t cho các dự án phát triển sản xuất kinh
doanh, thu hút nhiều lao động. Các NHTM đã giành một lợng vốn đầu t lớn,
thực hiện chính sách u đãi cho vay đối với các doanh nghiệp
Tóm lại, hoạt động cho vay của các NHTM là một nguồn vốn quan trọng
đối với doanh nghiệp, có tác động quyết định đối với quá trình tái sản xuất nói
chung cũng nh đối với từng doanh nghiệp nói riêng.
12
1.2. Công tác quản lý cho vay đối với doanh nghiệp tại

tình hình kinh doanh, uy tín trên thơng trờng, quá trình sử dụng các khoản vốn
vay, bên cạnh đó cũng phải tìm hiểu thông tin về những biến đổi của môi tr-
ờng đầu t, tình hình kinh tế chính trị Tiến hành chọn lọc, xử lý thông tin,
bảo quản thông tin, truyền tin và ra các quyết định đến các hình thức cho vay,
xử lý tình huống nhằm đem lại cho các doanh nghiệp những dịch vụ tối u
nhất, đa dạng nhất đem lại lợi nhuận cho ngân hàng và tránh rủi ro cao.
Hoạt động quản lý lúc nào cũng phải mang tính thích nghi, phản ứng lại
trớc những thay đổi của môi trờng cả về quy mô lẫn mức độ phức tạp, phải th-
ờng xuyên điều chỉnh đổi mới cơ cấu phơng pháp, công cụ và hoạt động của
mình.
1.2.2. Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý cho vay đối với doanh
nghiệp
Trong hoạt động ngân hàng, cho vay là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu,
đồng thời cũng có nguy cơ rủi ro cao nhất của ngân hàng. Có vô số các rủi ro
khác nhau khi cho vay, bắt nguồn từ nhiều yếu tố khác nhau và có thể dẫn đến
việc không hoàn trả đợc các khoản vay khi đến hạn. Rủi ro đối với ngời đi vay
cũng chính là rủi ro đối với những khoản đầu t cho vay của ngân hàng. Có thể
những điều này sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng và cũng có thể đẩy ngân
hàng tới chỗ phá sản.
Do đặc điểm của các doanh nghiệp Việt Nam nguồn vốn tự có không
lớn, trang thiết bị công nghệ còn lạc hậu cũ kỹ, chậm chạp đổi mới trong hoạt
động kinh doanh, không bắt kịp với biến động của tình hình kinh tế xã hội. Vì
14
thế các ngân hàng nhiều khi còn e ngại cho vay. Việc quyết định cho vay phải
đợc phân tích nghiên cứu kỹ càng nhằm tránh trờng hợp doanh nghiệp lừa đảo
hoặc cho vay doanh nghiệp yếu kém gây rủi ro cho ngân hàng.
Vì vậy mối lo lắng lớn nhất trong hoạt động này của các ngân hàng là
làm thế nào để hạn chế rủi ro thấp nhất. Và để có thể hạn chế rủi ro đến mức
thấp nhất các ngân hàng phải quản lý cho vay thật tốt và hiệu quả.
Đối với bản thân ngân hàng: Việc củng cố tăng cờng quản lý công tác

Tng d n l mt ch tiờu phn ỏnh khi lng tin ngõn hng cung
cp cho nn kinh t ti mt thi im. Tng d n bao gm d n cho vay
ngn hn, trung hn, di hn. Tng d n thp chng t hot ng ca ngõn
hng yu kộm, khụng cú kh nng m rng, kh nng tip th ca ngõn hng
cha tt. Mc dự vy, khụng cú ngha l ch tiờu ny cng cao thỡ cht lng
cho vay cng cao bi vỡ ng sau nhng khon cho vay ú cũn nhng ri ro
cho vay m ngõn hng cú th s gp phi.
Ch tiờu tng d n phn ỏnh quy mụ cho vay ca ngõn hng, uy tớn
ca Ngõn hng i vi doanh nghip. Tng d n ca ngõn hng khi so sỏnh
vi th phn cho vay ca ngõn hng trờn a bn s phỏn ỏnh s ln mnh ca
ngõn hng, cho thy d n ca ngõn hng l cao hay thp,
Kt cu d n phn ỏnh t trng ca cỏc loi d n trong tng d n.
Phõn tớch kt cu d n s giỳp ngõn hng bit c ngõn hng cn y mnh
cho vay theo loi hỡnh no cõn i vi thc lc ca ngõn hng. Kt cu d
n khi so vi kt cu ngun huy ng s cho bit ri ro ca loi hỡnh cho vay
no l nhiu nht.
- Ch tiờu n quỏ hn
16
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không
hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình
cho ngân hàng đúng hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của
ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối
quý, cuối năm.
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%.
Tổng dư nợ

Xét về mặt bản chất, cho vay là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố
quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng cho vay. Khi một khoản vay

xét dựa trên cơ sở các điều kiện và quy trình cho vay :
a) Điều kiện cho vay
Theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nớc Việt Nam tại Quyết
định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001, các tổ chức tín dụng xem xét
và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết.
18
- Có dự án đầu t, phơng án sản xuất, kinh doanh dịch vụ khả thi, có hiệu
quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quy định bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hớng dẫn của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam.
Tuy nhiên đối với mỗi ngân hàng và với mỗi khoản cho vay cụ thể thì
điều kiện cho vay có thể có thêm các điều kiện về tỷ lệ nguồn vốn tự có tham
gia, tỷ lệ tài sản bảo đảm
b) Quy trình cho vay của ngân hàng thơng mại đối với doanh nghiệp.
Hoạt động quản lý đợc hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau nhng do
giới hạn của bài viết nên luận văn chỉ đi sâu vào quản lý theo cách tiếp cận
tác nghiệp.
Hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động quản lý cho vay nói riêng
đòi hỏi phải đợc tiến hành nghiêm ngặt theo sát quy trình cho vay. Quy trình
cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cho
vay. Trong đó xây dựng các bớc đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi
chuẩn bị hồ sơ đề nghị cho vay cho đến khi chấm dứt quan hệ vay vốn. Đây là
một quy trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật
tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.
Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp cũng phải tuân theo các bớc
nh một quy trình tín dụng tổng quát. Gồm các bớc sau:

dự án và các tài liệu liên quan đến thu xếp vốn đầu t , việc sử dụng vốn vay
và nguồn hoàn trả hoặc nguồn thu của dự án/ phơng án (Hợp đồng kinh tế, hóa
đơn, báo giá, phiếu nhập kho ).
+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay : Đối với bất động sản là giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở và (hoặc) giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; đối với
động sản là giấy đăng ký tài sản, hóa đơn tài chính, tờ khai hải quan hàng hóa,
hợp đồng mua bán hàng hóa .
Bớc 2: Thẩm định khách hàng.
Thẩm định khách hàng bao gồm: thẩm định t cách khách hàng thẩm định
phơng án vay vốn, thẩm định tình hình tài chính, khả năng trả nợ, thẩm định các
biện pháp bảo đảm tiền vay. Việc thẩm định khách hàng sẽ giúp ngân hàng hiểu
biết một cách chính xác về tình hình thực tế của khách hàng cũng nh đánh giá đ-
ợc mức độ rủi ro của khoản cấp tín dụng, tiên lợng khả năng kiểm soát những
khoản vay đó, lợi ích dự kiến nếu khoản vay đợc phê duyệt. Đây là bớc quan
trọng trong quá trình thiết lập quan hệ tín dụng, có ảnh hởng lớn nhất đến quyết
định cấp tín dụng hay không cấp tín dụng của ngân hàng.
Ngân hàng có thể thu thập thông tin từ các nguồn sau:
- Hồ sơ do khách hàng cung cấp.
- Thông tin CIC của Ngân hàng Nhà Nớc.
- Hồ sơ lu tại ngân hàng (đối với khách hàng đã từng có giao dịch tại ngân
hàng).

Trích đoạn Các nhân tố từ phía Ngân hàng Các nhân tố từ phía môi trờng Kiến nghị đối với các Doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status