Tổ chức lao động tiền lương,các khoản trích theo lương và việc khuyến khích tăng năng xuất lao động trong các doanh nghiệp - Pdf 98

LỜI NÓI ĐẦU
Trong cơ chế thị trương mở cửa hiện nay của đất nước ta hiện nay, điều
có ý nghĩa sống còn đến sự thành công hay thất bại của đơn vị, doanh
nghiệplà đơn vị , doanh nghiệp đó quản ly điều chỉnh lao động như thế
nào&sử dụng phương pháp trả lương cho người lao động như thế nào cho
hợp lý,dùng các hình thức trả lương cho người lao động như thế để phát huy
các khả năng ,năng khiếu tiềm tàng của người lao động nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanhở các doanh nghiệp. Trong các phương pháp được
các đơn vị chú ý đặc biết đó là hình thức khuyến khích vật chất& tinh thần
đối vơi cán bộ công nhân viên chức và người lao động nếu các đơn vị chỉ
dừng lại ở khuyến khích vật chất thì chỉ dừng lại ở đòn bẩy kinh tế tác động
đến người lao động, như thế vẫn chưa đủ, mà còn phải tạo cho người lao
động một môi trường làm việc phù hợp với công việc họ làm& nhất là họ
được quan tâm đến sức khoẻ , đời sống từ phía đơn vị mình làm: tức là đơn
vị phải có chế độ tiền lương hợp lý có vậy mới phát huy hết & cao độ về chí
tụê tinh thẩn trách nhiệm, nâng cao tính năng động sáng tạo trong sản xuất
góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng
đó các doanh nhiệp đã hết sức quan tâm đến công tác hạch toán kế toán
trong đó kế toán tiền lương, các khoản trích theo& thanh toán với cán bộ
công nhân viên là phần hết sức quan trọng , nếu tổ chức hạch toán tốt công
tác này doanh nghiệp không những đảm bảo công bằng trong phân phôí thu
nhập, tạo động lực thúc đẩy người lao động tham gia công tác mà còn điều
hoà giữa lợi ích của doanh nghiệp & lợi ích của cán bộ công nhân viên, đồng
thời còn là nhân tố gòp phần cung cấp thông tin đầy đủ chính xác,giúp doanh
nghiệp điều hành kế toán sản xuất kinh doanh của mình đi vào guồng máy
chung của xã hội trong cơ chế mới, bên cạnh đó nó còn thể hiện sự quan tâm
1
1
của xã hội đối với các thành viên trong xã hội (đặc biệt là đối với cán bộ
công nhân viên & ngươi lao động)
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hoa Nam, em thấy đây là

tư liệu lao động. Trong đó lao động với tư cách là hoạt động chân tay, trí óc
của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động ,biến đổi các đối
tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu của xã hội.
Đối tượng lao động & tư liệu lao động là yếu tó cần còn lao động là yếu tố
đủ.
Ta xem xét các mối quan hệ giữa công nhân (người bán sức lao động)
và chủ doanh nghiệp (người sử dụng lao động ) phát sinh các khoản thanh
toán sau:
- Trả lương cho CBCNV
- Tiền thưởng
* Các khoản phụ cấp
- Các khoản thanh toán khác của công nhân với doanh nghiệp &
doanh nghiệp với công nhân... Trong đó:
+ Thanh toán với người lao động: Là các khoản mà doanh nghiệp phải
trả hoặc phải thu của người lao động trong cả quá trình sản xuất kinh doanh
nó gồm các khoản: tiền lương, thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ hoặc các
khoản khác phải trả hoặc phải thu của người lao động.
3
3
+ Tiền lương(tiền công) là số tiền mà chủ doanh nghiệp phải trả cho
người lao động căn cứ vào khối lương, sản phẩm ,tính chất và lương công
việc mà người lao động làm ra trong thời gian làm việc. Tiền lương phải trả
cho người lao động gồm hai loại: tiền lương chính và tiền lương phụ .
- Tiền lương chính: Là bộ phận tiền lương phải trả cho người lao động
trong thời gian thực tế có làm việc, bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền
thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương.
- Tiền lương phụ : là bộ phận tiền lương phải trả cho người lao động
trong thời gian thực tế không làm việc, nhưng được chế độ quy định như:
nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ tết, ngừng sản xuất ..., lương phụ được xác
định trên cơ sở khối lượng ,tính chất và lượng công việc được giao căn cứ

=
-Tiền lương trong ngày: Là tiền lương mà doanh nghiệp trả cho người
lao động trong 1 ngày làm việc.
Công thức:
=
-Tiền lương giờ: Là tiền lương mà doanh nghiệp phảI trả cho 1h lao
động mà người lao động đã làm.
Công thức:
= (không quá 8h)
Các doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo theo thời gian thì
tổng quỹ lương được xác định bằng công thức :

Quỹ lương = x x
-Tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người lao dộng
căn cứ vào sản lượng, chất lượng sản phẩm mà họ làm ra. Việc trả lương
theo sản phảm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau: trả theo sản
phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sảm phẩm gián tiếp, trả theo sản
phẩm có thưởng, theo sản phẩm luỹ tiến.
5
5
-Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: áp dụng rộng rải
đối với trực tiếp lắp ráp có thể định mức khoảng thời gian nghiệm thu sản
phẩm 1 cách cụ thể và riêng biệt .
- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Thường chỉ sử dụng cho công
nhân phụ , khối lượng công việc hoàn tất, kết quả của công nhân phụ phụ
thuộc vào kết quả công nhân chính .
-Trả lương theo sản phẩm có thưởng : Là sự kết hợp giữa trả lương
theo sp kết hợp với các hình thức tiền thưởng trong sản xuất ( thưởng tiết
kiệm vật tư, thương chất lượng sản phẩm…) đây là cách trả lương khuyến
khích được người lao động hăng say làm việc.

Bên cạnh tiền lương thì tiền thưởng, tiền phạt cũng có tác dụng rất lớn
đối với người lao động . Nó khuyến khích không chỉ về vật chất mà còn về
tinh thần đối với người lao động
Tiền thưởng, phạt thực chất thực chất là khoản tiền bổ xung hoặc mất
so với tiền lương thực tế của người lao động. Tiền thưởng, phạt là một trong
những biện pháp hiệu quả mà doanh nghiệp đã áp dụng để khuyến khích
người lao động quan tâm đến chất lượng và khối lượng công việc được giao,
không những thế còn tiết kiệm được sức lao động sống và thời gian hoàn
thành công việc của doanh nghiệp.
Trong tiền thưởng ,phạt có các hình thức tiền thưởng sau được doanh
nghiệp áp dụng phổ biến :
- Thưởng do vượt mức sản xuất đặt ra của công ty.
- Thương do phát sinh sáng kiến đem lại hiẹu quả có lợi cho doanh
nghiệp.
- Thưởng do có tinh thần trách nhiẹm cao.
7
7
- Thưởng do tay nghề cao ,nâng cao chất lượng sản phẩm ...
- Phạt do thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc...
4.Các khoản trợ cấp, phụ cấp và các khoản trích theo lương.
Ngoài tiền lương công nhân viên chức còn được hưởng các khoản trợ
cấp khác như: trợ cấp, phụ cấp, các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội
(BHXH,BHYT)
- Phụ cấp: Là các khoản mà doanh nghiệp, đơn vị quy định trả cho
người lao động trong các trường hợp cụ thể như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp
độc hại
- Trợ cấp : Là khoản tiền ngoài lương mà doanh nghiệp, đơn vị phải trả
cho người lao động khi họ gặp phải khó khăn rủi ro, đau ốm... Những lúc
khó khăn này họ thường lo lắng không có thu nhập hoặc thu nhập không đủ
cho đời sống sinh hoạt của mình, thì khoản trợ cấp này của đơn vị doanh

đúng nhu cầu của người lao động .
5.Yêu cầu quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương trong
các doanh nghiệp và đơn vị.
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh
nghiệp phải trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Quỹ lương
này phải được quản lý một cách chặt chẽ, tiền lương và các khoản trích theo
lương phải được chi trả đúng mục đích và sát với thực tế sức lao động bỏ ra
của cán bộ công nhân viên làm việc trong thời gian đó. Nếu các đơn vị,
doanh nghiệp làm tốt được khâu này thì sẽ làm tăng năng suất lao động tạo
lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Vì vậy việc quản lý, kiểm tra, phân phối
lương trong các đơn vị, doanh nghiệp phải do người lãnh đạo trong doanh
nghiệp quản lý. Người lãnh đạo này phải thường xuyên kiểm tra đối chiếu
trên sổ sách với thực tế để kịp thời phát hiện và xử lý các khoản tiền lương
sai mục đích trong đơn vị mình.
Trong đơn vị, doanh nghiệp có thể có các quỹ lương sau:
+ Lương thời gian.
9
9
+ Lương sản phẩm.
+ Lương khoán.
+ Lương trả cho người lao động mất việc làm do nguyên nhân
khách quan.
+ Lương phải trả cho người lao động trong lúc đi học nhưng vẫn
thuộc biên chế của đơn vị.
+ Lưong thưởng theo sản phẩm.
+ Lương làm thêm giờ ,ca.
+ Lương thưởng theo quý (có tổ chức thường xuyên)...
6. Nhiệm vụ & vai rò của kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương.
* Nhiệm vụ:

doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:
+ Bảng chấm công mẫu của – LĐLĐ.
+ Bảng tạm ứng tiền lương mẫu của – LĐLĐ.
+Bảng thanh toán lương mẫu của – LĐLĐ.
+ Phiếu báo làm thêm giờ mẫu của – LĐLĐ.
+ Phiếu nghỉ mẫu của – LĐLĐ.
+ Phiếu báo sản phẩm hỏng. Mẫu của – LĐLĐ.
+ Báo cáo sản phẩm hoàn thành . mẫu của – LĐLĐ.
2. Kế toán tiền lương.
2.1. TK sử dụng.
TK 334 phả trả công nhân viên.
TK này có 2 TK cấp 2 là: - 3341- lương
- 3342- các khoản khác ngoài lương

11
11
TK334

+ Các khoản khấu trừ vào tiền +tiền lương, tiền công & các khoản
công, tiền lương của CBCNV khác phải trả cho CBCNV
+Tiền lương, tiền công và các
khoản khác đã trả cho công
nhân viên
+Kết chuyển tiền lương của
CBCNV chưa lĩnh.
+DCK( nếu có): số trả thừa +DCK: +số tiền lương, tiền công
cho CBCNV & các khoản khác còn phải trả
CBCNV

2.2. Phương pháp hoạch toán .

NợTK3383:
Có TK334:
TH DN trả lương bằng sản phẩm, hàng hoá.
-Nếu doanh nghiệp tính VAT phải nộp theo phương pháp khấu trừ kế
toán ghi :
Nợ TK 334 : phảI trả CNV ( giá thanh toán lương)
Có TK 551 : doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa có thuế)
Có TK 33311 : VAT phải nộp
- Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 334: phảI trả CNV (giá thanh toán )
Có TK 512 : DT bán hàng nội bộ(giá thanh toán )
Đồng thời ghi: Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK155 : Thành phẩm
Có TK156 : Hàng hoá
13
13
+Đối với doanh nghiệp trả lương theo thu nhập trong kì , doanh nghiệp
tạm trả lương cho CNV theo mức lương cơ bản kế toán ghi :
Nợ TK622 : CPCNTT
Nợ TK 627 : CPNVPX
Nợ TK 6411 : CPNVBH
Nợ TK6421 : CPQLDN
Có TK334 : Phải trả CBCNV
- Đầu niên độ kế toán, sau khi báo cáo tổ chức trước khi số tiền lương
phải trả lớn hơn số đã trả trong kì số phải trả thêm ghi:
Nợ TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK334 : Phải trả CBCNV
-Nếu số tiền lương phải trả cho CBCNV nhỏ hơn số đã trả trong năm
thì số chi vượt quỹ lương đã duyệt sẽ được trừ vào lương phải trả của năm
nay :

Nợ TK 334: Phải trả CBCNV
Có TK 512 : DT bán hàng nội bộ
Có TK 3331: VAT phải nộp.
Sơ đồ hoạch toán các khoản thanh toán với CNVC
TK 141, 138, 333…
TK 334
TK 622
TK 3383, 3843
TK 6271
TK 111, 512, 112…
TK 641, 642
TK 4311
TK 3383
Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV (tạm ứng,bồi dưỡng vật chất…)
Phần đóng góp vào quỹ BHXH, BHYT
Thanh toán lương, thưởng BHXH và các khoản khác cho CNVC
15
15
Tiền lương,
tiền thưởng BHXH
và các khoản khác
phải
trả
CNVC
CN trực tiếp
sản xuất
Nhân viên
phân xưởng
NVBH, QLDN
Tiền thưởng

+BHXH phải trả trực tiếp cho + Số phải trích theo lương chi vượt
CBCNV được cấp bù
+Số chi cho BHXH, BHYT,
KPCĐ không hết nộp lại
DCK( nếu có): Số trích theo DCK: Số tiền còn phải trả, phải nộp
lương trả thừa, nộp thừa, vượt được hoàn lại
chi chưa được thanh toán
3.2. Phương pháp hạch toán
- Hàng tháng trích cáckhoản theo lương theo quy định hiện hành
Nợ TK 622: Trích 19% chi phí NCTT
Nợ TK 627: Trích 19% chi phí NVSXTT
Nợ TK 641: Trích 19% chi phí BH
Nợ TK 642: Trích 19% chi phí QLDN
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của CBCNV( 5% BHXH,
1%BHYT)
Có TK 338 : Trích các khoản theo lương
3382 : Trích 2% KPCĐ
3383 : 20% BHXH
3384: 3% BHYT
- Khi tính số BHXH, BHYT, KPCĐ phải thu từ CBCNV kế toán ghi:
Nợ TK 334: Phải thu của CBCNV
Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- Khi doanh nghiệp nộp BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán ghi:
18
18

Trích đoạn Trình tự hoạch toán tiền lương tại công ty TNHH Hoa Nam kiến trích lập dự phòng cho sản phẩm hỏng, hàng tồn kho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status