tự động hoá quá trình sấy khô khí trong việc chế biến khí thiên nhiên và khí dầu mỏ - Pdf 13

mục lục
Lời mở đầu 3
I. Quá trình công nghệ sấy khô khí 4
I.1. Mục đích của việc sấy khô khí 4
I.2. Phơng pháp sấy khô khí 4
I.2.1. Sơ đồ nguyên lí sấy khô khí bằng phơng pháp hấp thụ 5
I.2.2. Các yếu tố ảnh hởng đến mức độ hấp thụ hơi nớc 5

I.2.3. Các thông số của quá trình 6
II. Phân tích quá trình công nghệ với t cách là đối tợng của
quá trình điều chỉnh tự động 7
II.1. Sơ đồ thông số của quá trình công nghệ 7
II.2. Mô hình toán học của sự điều chỉnh hàm ẩm của khí khô 8
II.3. Mô hình toán học của sự điều chỉnh mức chất lỏng trong
tháp hấp thụ 11
III. Đo và điều chỉnh tự động qúa trình công nghệ sấy khô khí 14
III.1. Điều chỉnh hàm ẩm của khí khô 15
III.2. Điều chỉnh mức chất lỏng trong tháp hấp thụ 15
III.3. Điều chỉnh nhiệt độ làm việc của tháp hấp thụ 16
III.4. Điều chỉnh áp suất làm việc của tháp hấp thụ 16
III.5. Điều chỉnh nhiệt độ nạp liệu 16
III.6. Điều chỉnh bằng máy tính 17
IV. Thiết lập hệ tự động điều chỉnh quá trình công nghệ 18
1
V. Các thiết bị đo lờng 20
V.1. Dụng cụ đo nhiệt độ 20
V.2. Dụng cụ đo mức 20
V.3. Dụng cụ đo lu lợng 21
V.4. Dụng cụ đo hàm ẩm 21
V.5. Dụng cụ đo áp suất 21
Kết luận 23

trọng trong lĩnh vực chế biến dầu khí.
Tiểu luận này thực hiện việc tự động hóa quá trình sấy khô khí.
Đây là một công đoạn đầu tiên, không thể thiếu trong việc chế biến
khí thiên nhiên và khí dầu mỏ.
3
Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Minh Hệ, ngời thầy đã tận
tình truyền đạt cho chúng em những kiến thức cơ sở cần thiết của
môn học tự động hóa các quá trình công nghệ hóa học-thực phẩm.
I. Quá trình công nghệ sấy khô khí:
I.1. Mục đích của sấy khô khí:
Khí đồng hành và khí thiên nhiên khai thác từ lòng đất thờng bão
hoà hơi nớc và hàm lợng hơi nớc phụ thuộc vào áp suất, nhiệt độ và
thành phần hoá học của khí. Mỗi một giá trị nhiệt độ, áp suất sẽ tơng
ứng với một hàm lợng hơi nớc cực đại có thể có nhất định. Hàm lợng
ẩm tơng ứng với hơi nớc bão hoà tối đa đợc gọi là hàm lợng ẩm cân
bằng.
Hàm lợng hơi nớc trong khí đồng hành và khí thiên nhiên cần phải
biết vì hơi nớc có thể bị ngng tụ trong các hệ thống công nghệ xử lí
khí sau này, kết quả sẽ tạo các điều kiện hình thành các hiđrat (các
tinh thể rắn) dễ đóng cục chiếm các khoảng không trong các ống dẫn
hay các thiết bị, phá vỡ điều kiện làm việc bình thờng đối với các dây
chuyền khai thác, vận chuyển và chế biến khí. Ngoài ra, sự có mặt
của hơi nớc và các hợp chất chứa lu huỳnh (H
2
S và các chất khác) sẽ
là tiền đề thúc đẩy sự ăn mòn kim loại, làm giảm tuổi thọ và thời gian
sử dụng của các thiết bị, công trình.
I.2. Phơng pháp sấy khô khí:
Khí đợc sấy khô với mục đích tách hơi nớc và tạo ra cho khí có
nhiệt độ điểm sơng theo nớc thấp hơn so với nhiệt độ cực tiểu mà tại

Khí ẩm; II- Khí đã sấy khô; III- Khí thổi ra; IV- Hơi nớc đi vào khí
quyển; V- DEG bổ sung; VI- DEG tái sinh.
Trong sơ đồ trên, khí ẩm (I) đợc đa vào phần dới của thiết bị hấp
thụ 1, còn glycol đậm đặc thì đợc đa vào đĩa trên cùng của thiết bị
này. Khí sấy khô (II) sẽ đi ra từ phía trên của thiết bị, còn glycol đã
hấp thụ nớc thì đi ra ở phía dới. Khí đã sấy khô, sau đó, đợc đa đi sử
dụng, còn glycol tiếp tục đợc đun nóng trong thiết bị trao đổi nhiệt 2
và đi vào hệ thống thổi khí 3, tại đây sẽ tách phần hyđrocacbon đã bị
hấp thụ. Tiếp theo glycol đợc đun nóng trong thiết bị trao đổi nhiệt 4
và thiết bị giải hấp 5. Từ phía trên của thiết bị 5, sẽ lấy ra hơi nớc (IV),
phần còn lại ở phía dới chính là glycol tái sinh đợc làm nguội trong
thiết bị trao đổi nhiệt 4, 2 và sinh hàn 7, đi vào bồn chứa 8, từ đây sẽ
đi vào thiết bị hấp thụ 1 (bồn chứa 8 sẽ đợc bổ sung một lợng glycol
mới khi cần thiết).

I.2.2. Các yếu tố ảnh hởng đến mức độ hấp thụ hơi nớc:
5
Để đặc trng cho lợng hơi nớc đợc hấp thụ trên lợng hơi nớc có trong
khí ẩm, ngời ta đa ra đại lợng hệ số tách hay còn gọi là hiệu quả hấp
thụ. Ngời ta nhận thấy rằng khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất của
quá trình hấp thụ sẽ làm giảm hiệu quả hấp thụ. Còn khi tăng lu lợng
riêng của dung môi sẽ làm tăng hiệu quả hấp thụ.
ảnh hởng lớn nhất đến hiệu quả hấp thụ là số đĩa lí thuyết của tháp
hấp thụ: Khi tăng số đĩa lí thuyết lên 6-8 đĩa (tơng ứng với khoảng 30
đĩa thực) thì lu lợng riêng của dung môi sẽ giảm khi các điều kiện
khác không đổi, điều này dẫn đến việc giảm chi phí vận hành. Nhng
nếu số đĩa lí thuyết tăng lên nữa thì ảnh hởng của nó đến hiệu quả
quá trình là không rõ rệt.
Hiệu quả hấp thụ còn phụ thuộc vào tỉ trọng và khối lợng phân tử
của dung môi; nếu tỉ trọng và khối lợng riêng của dung môi thay đổi,

Khi hàm lợng nớc trong chất hấp thụ tăng thì ảnh hởng của sự tiêu
hao chất hấp thụ đến độ hạ điểm sơng sẽ giảm. ảnh hởng của sự tiêu
hao chất hấp thụ đến mức độ sấy khí giảm khi đạt đến giá trị nhất
định nào đó. Nồng độ glycol là yếu tố ảnh hởng mạnh nhất đến điểm
sơng của khí. Khi tăng nồng độ của glycol thì độ hạ điểm sơng sẽ
mạnh hơn so với tăng tiêu hao tác nhân sấy.
6
Nồng độ glycol trong chất hấp thụ đợc xác định bằng nhiệt độ tái
sinh nó. ở nhiệt độ 164,4
0
C, DEG bị phân huỷ một phần, còn ở
206,7
0
C, TEG cũng sẽ phân huỷ. Nếu tái sinh glycol ở áp suất khí
quyển thì thực tế sẽ không thu đợc dung dịch có nồng độ lớn hơn 97-
98% khối lợng, vì nhiệt độ ở phía dới thiết bị giải hấp lớn hơn các
nhiệt độ nêu trên nên chúng sẽ bị phân hủy. Do vậy, glycol thờng đợc
tái sinh trong chân không.
* Tại tháp hấp thụ 1:
- Nhiệt độ tiến hành: 20
0
C.
- áp suất tiến hành: 2- 6 MPa.
- Lu lợng riêng chất hấp thụ: 30- 35 lít TEG/1 kg nớc.
- Nồng độ chất hấp thụ tái sinh: 99,0-99,5% kl (TEG).
- Điểm sơng của khí: -18
0
C đến -25
0
C.
Hình 2: Sơ đồ thông số của quá trình hấp thụ khí ẩm
ở sơ đồ trên:
- Các tác động điều chỉnh :
.,,, GWLV
- Các tác động nhiễu :
.
1
w
7
- Các thông số đặc trng của quá trình:
.,
2
Hw
Trong đó:
V
: Thể tích khí ẩm đi vào tháp hấp thụ(m
3
/h).
L
: Lu lợng chất hấp thụ (glycol) tái sinh (m
3
/h).
G
: Thể tích khí khô đi ra ở đỉnh tháp hấp thụ (m
3
/h).
W
: Dung dịch glycol đã bão hoà hơi nớc (m

tốc khí rất bé. Với sự tăng vận tốc khí, do lực ma sát phần của phim
giữa hai pha bị giảm đi và một lớp bọt xuất hiện. Nếu tăng vận tốc
tiếp, chất lỏng sẽ bị kéo lên. Trạng thái này đợc gọi là điểm sặc và nó
biểu diễn giới hạn phụ tải trên. Tuỳ thuộc vào tỷ số của vận tốc pha
khí
)(v
với vận tốc điểm sặc
)(
s
v
, có thể chia ra các phạm vi sau:
-
45,0/ <
s
vv
: phạm vi màng. Bề mặt tiếp xúc pha trong phạm vi này
có thể coi bằng bề mặt của đệm đem dùng.
-
45,0/ =
s
vv
: điểm phanh. ở trên bề mặt phim, có xoáy tạo thành do
ma sát và đó là nguyên nhân dẫn tới kéo một phần chất lỏng.
-
:5,045,0/ ữ=
s
vv
pham vi quá độ.
-
:85,0/ =

xW ,
Hình 3: Sơ đồ dòng ra và dòng vào tháp hấp thụ
Các giả thiết:
- Quá trình xảy ra trong điều kiện đẳng nhiệt.
- Thể tích của hơi nớc bị tách ra khỏi khí ẩm là không đáng kể.
- Chất hấp thụ (glycol) chỉ hấp thụ hơi nớc.
- Hệ số khuếch tán không thay đổi trong toàn bộ không gian tháp.
- Vận tốc dòng không đổi đối với tất cả các tiết diện vuông góc với
trục.
Khi đó, áp dụng phơng trình bảo toàn vật chất cho đối tợng trong
thời gian

d
, ta có:
9
)1()()*(*
iii
i
CFgradCvdivgradCv
C
+=+



Trong đó:
:
i
C
Nồng độ của hơi nớc trong pha khí và pha lỏng.
( )




ở đây:

:
L
D
Hệ số trộn dọc.
Viết phơng trình (2) cho cả chất khí và chất lỏng, ta có:

( ) ( )
( ) ( )
( )
*
4
3
21
2
2
2
2
2
2
12
1
2
1
2
1

C
V
l
C
D
C
h
CC
V
F
l
C
V
l
C
D
C
h
GF
F
FF
FG
G
GG





Với:

2
C
Nồng độ hơi nớc trong pha lỏng.
l
: Chiều cao của tháp hấp thụ.
:,
FG
DD
Hệ số trộn dọc của pha hơi và pha lỏng.
:
G
V
Thể tích khí trong một đơn vị thể tích đệm.

( ) ( )
7 ,,
sGG
vVLVV =:
F
V
Thể tích lỏng trong một đơn vị thể tích đệm.

( ) ( )
8, ,,
sFF
vVLVV =
:F

dC
dl
dC
DCCv
GG
10

:
t
Hl =

( ) ( )
120;
12
202
==
dl
dC
dl
dC
DCCv
FF
Bên cạnh đó, ta cũng có:
( )
13WGLV +=+
( ) ( )
14**
21 rdm
lVwwL =
ở đây:


+

=
=
M
M
C
l

( )
17
18
1
1
w
C
t
Hl
=
=

( )
18
2 W
Hl
xC
t
=
=


,
2
lC
. Từ
đó, chúng ta có thể xác định đợc sự biến thiên nồng độ của nớc trong
pha khí và pha lỏng dọc theo chiều cao của tháp đệm. Đồng thời,
cũng nhờ vậy, chúng ta sẽ xác định gần đúng đợc hàm truyền của đối
tợng cần điều chỉnh (ở đây, hàm truyền thờng có dạng rất phức tạp).
II.3. Mô hình toán học của sự điều chỉnh mức chất lỏng trong tháp
hấp thụ:
Gọi H là mức chất lỏng trong tháp (m)
S là diện tích thiết diện của tháp (m
2
)
Viết phơng trình vi phân dựa theo định luật bảo toàn năng lợng
theo thời gian dt, ta có:
( )
[ ]
( )
19**
21
dtWwwVLdHS +=
11

,
Trong đó, W là lợng dung môi bão hoà đi ra khỏi đáy tháp hấp thụ
(m
3
/h).

rdm









+=
Phơng trình (23) là phơng trình tuyến tính. Ta có:
( )
24
1
1* WL
ldt
Hd
S
rdm









+=

+=







Gọi là các độ mở van. Ta có:

( )
26*
1

CL =

( )
27*
2

CW =

constCC :,
21

Thế (26) và (27 vào (25), ta có:
( )
28**
*
1

C
lHSdt
H
H
d
rdm
Đặt:

( )
29
0
y
H
H
=


( )
30*
1
1*
*
1
11
0
mC
lHS
rdm
=


x=

Thế (29), (30), (31), (32), (33) vào (28), ta có:
( )
34**
2211
xmxm
dt
dy
=
3.1. Xét ảnh hởng của tác động đầu vào
1
x
:
Ta có:
( )
35*
11
xm
dt
dy
=
Sử dụng phép biến đổi Laplace cho (35), ta có hàm truyền của tác
động đầu vào
1
x

là:
( ) ( )
36


1
x

1

t

y

t
Hình 4
3.2. Xét ảnh hởng của tác động đầu vào
2
x
:
Ta có:
( )
37*
22
xm
dt
dy
=
Sử dụng phép biến đổi Laplace cho (37), ta có hàm truyền của tác
động đầu vào
2
x
là:
13

tmpYLty *
2
1
==


2
x
1

t

y

t
Hình 5
III. Đo và điều chỉnh tự động quá trình công nghệ sấy khô khí:
Sơ đồ đo và điều chỉnh các thông số của quá trình hấp thụ đợc sử
dụng rất phổ biến vì nó đơn giản, rẻ tiền, chắc chắn. Sự ổn định quá
trình đợc thực hiện bằng cách loại trừ các tác dụng kích thích chủ yếu,
làm giảm mối liên hệ bên trong và bên ngoài hệ thống điều khiển tự
động.
Dựa vào sơ đồ thông số của quá trình công nghệ, ta nhận thấy các
thông số cần điều chỉnh là:
- Hàm ẩm của khí khô thành phẩm.
- Mức chất lỏng trong tháp hấp thụ.
Ngoài ra, chúng ta còn phải ổn định các thông số khác nh nhiệt độ
và áp suất làm việc của tháp, nhiệt độ dòng khí ẩm nguyên liệu.
Cũng theo sơ đồ thông số của quá trình công nghệ, sự thay đổi
hàm ẩm của khí ẩm nguyên liệu là kích thích chính khiến quá trình

ơng) ở một nhiệt độ làm việc xác định (thờng là thấp).
Thông thờng, giải pháp tối u trong trờng hợp này là ngời ta thay đổi
tốc độ của dòng chất hấp thụ tái sinh ở một nhiệt độ làm việc xác
định của tháp.
III.2. Điều chỉnh mức chất lỏng trong tháp:
Để đo mức chất lỏng trong tháp hấp thụ, ngời ta sử dụng phơng
pháp đo mức bằng điện dung. Để tháp vận hành tốt, mức chất lỏng
thờng phải đợc giữ ở một mức cố định. Để ổn định mức chất lỏng
trong tháp hấp thụ, ngời ta có thể tác động vào lu lợng chất hấp thụ
tái sinh hay lu lợng chất lỏng đi ra ở đáy tháp hấp thụ hoặc nhiệt độ
làm việc của tháp. Tuy nhiên, qúa trình điều chỉnh lợng chất hấp thụ
tái sinh sẽ không phải là phơng pháp tối u do việc này sẽ ảnh hởng
đến hàm ẩm của khí khô đi ra. Đồng thời, việc thay đổi nhiệt độ làm
việc của tháp có thể liên quan đến việc làm tăng khả năng bay hơi
15
chất hấp thụ, giảm hiệu quả của quá trình hấp thụ và ảnh hởng xấu
đến chất lợng của khí khô thành phẩm, tăng lợng chất hấp thụ tái sinh
và vì vậy, tăng chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm. Do đó, ng-
ời ta tiến hành sự điều chỉnh lợng chất lỏng đi ra khỏi đáy tháp chất
hấp thụ. Quá trình điều chỉnh này đợc thực hiện nhờ cảm biến đo mức
và van tự động. Khi mức chất lỏng thay đổi, cảm biến, một mặt, sẽ
truyền tín hiệu đo về trung tâm xử lí (máy tính trung tâm) và mặt khác,
sẽ tác động vào cơ cấu chấp hành điều khiển van tự động.
III.3 Điều chỉnh nhiệt độ làm việc của tháp:
Nhiệt độ làm việc của tháp đợc đo bằng cặp nhiệt điện. Nh chúng
ta đã biết, quá trình hấp thụ là một quá trình toả nhiệt nên khi hấp thụ
hơi nớc bằng chất lỏng sẽ xảy ra sự toả nhiệt và nhiệt độ các dòng lu
chất sẽ tăng lên, dẫn đến cờng độ quá trình sẽ giảm và ở một điều
kiện xác định nào đó quá trình hấp thụ sẽ dừng lại và bắt đầu quá
trình giải hấp, bay hơi hơi nớc và chất hấp thụ. Nhiệt độ làm việc ảnh

nhờ một thiết bị trao đổi nhiệt và một bộ điều chỉnh nhiệt độ. Trong
thiết bị này, khí ẩm sẽ trao đổi nhiệt với dòng lu chất (có thể là lạnh
hay nóng).
III.6. Hệ thống điều khiển tối u bằng máy tính:
Tiêu chuẩn tối u của quá trình hấp thụ là lựa chọn tự động tải tối u
của tháp hấp thụ để xử lí lợng khí nguyên liệu nạp đã cho trong thời
gian chu kì xác định với giá thành nhỏ nhất và chất lợng đảm bảo.
Để thực hiện đợc điều này, ngời ta lập một chơng trình phần mềm
cho máy tính sao cho hệ thống tự động tối u phải tính toán và duy trì
tự động tải lợng tối u của tháp hấp thụ tuỳ thuộc vào hàm ẩm của khí
nguyên liệu và kế hoạch sản xuất, dự tính và điều khiển tốc độ dòng
hơi, dòng lỏng trong tháp và dòng chất hấp thụ tái sinh sao cho quá
trình làm việc ở mọi chế độ đều nằm trong miền tối u của vùng làm
việc bảo đảm cho chất lợng của sản phẩm (hiệu chỉnh theo hàm ẩm
của khí khô). Khi hấp thụ hơi nớc trong khí nguyên liệu, hệ thống điều
khiển tự động cần phải tối u hoá tất cả các khâu công nghệ. Ngoài ra,
hệ thống điều khiển tự động còn phải ổn định tất cả các thông số còn
lại nh áp suất hơi, nhiệt độ làm việc của tháp, mức chất lỏng trong
tháp, nhiệt độ nguyên liệu trớc khi đi vào tháp hấp thụ.
Máy tính điều khiển thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nhận các tín hiệu đo từ các cảm biến truyền về, phân tích chúng.
- Tính toán lợng khí nguyên liệu tối u của tháp và đặt nhiệm vụ cho
bộ điều chỉnh lu lợng nguyên liệu.
- Tính toán lợng chất hấp thụ tái sinh tối u và đặt nhiệm vụ cho bộ
điều chỉnh lu lợng chất hấp thụ.
- Tính toán nhiệt độ và áp suất làm việc ở chế độ tối u của tháp,
trên cơ sở đó, đặt nhiệm vụ cho bộ điều chỉnh lu lợng dòng khí
khô đi ra ở đỉnh tháp hấp thụ.
- Chuyển một thuật toán điều khiển này sang một thuật toán điều
khiển khác tơng ứng với sự thay đổi nhiệm vụ tối u hóa khi

lí số liệu. Do đó, đảm bảo đo chính xác các thông số này có ảnh hởng
rất lớn đến quá trình sấy khô khí.
Dới đây là các dụng cụ đo đợc dùng trong công nghệ sấy:
V.1. Dụng cụ đo nhiệt độ:
Để đo nhiệt độ dòng chảy trong đờng ống và trong tháp hấp thụ,
ngời ta thờng sử dụng cảm biến đo là cặp nhiệt điện (hoặc nhiệt kế
điện trở).
Loại cặp nhiệt độ đợc sử dụng là cặp nhiệt điện Platin và Rodi, kí
hiệu PtRh 30/6 do Nga chế tạo. Đây là cặp nhiệt có dây dơng là hợp
kim 70%Pt + 30%Rh và dây âm 94%Pt + 6%Rh. Giới hạn đo của loại
cảm biến này đạt đến 1600
0
C.
Nguyên lí làm việc: cặp nhiệt điện chuyển tín hiệu điện áp dựa trên
hiện tợng nhiệt điện. Hiện tợng này nh sau: Nếu lấy hai đầu dây dẫn
có bản chất kim loại khác nhau nối chặt lại với nhau ở hai đầu rồi đốt
nóng một đầu thì trong vòng dây sẽ xuất hiện dòng điện. Dòng điện
này đợc gọi là dòng nhiệt điện. Sự xuất hiện dòng nhiệt điện này đợc
giải thích bằng hiện tợng khuếch tán điện tử tự do. Khi hai dây dẫn
khác nhau đợc gắn tiếp xúc với nhau, thì do hai dây có số lợng điện
tử tự do khác nhau nên tại điểm tiếp xúc có sự khuếch tán điện tử tự
do. Dây nào có điện tử tự do nhiều hơn thì số lợng điện tử tự do của
nó khuếch tán sang dây kia sẽ nhiều hơn sự khuếch tán ngợc lại, vì
vậy, bản thân nó sẽ thiếu điện tử tự do và mang điện tích dơng. Phía
bên dây còn lại sẽ thừa điện tích tự do nên mang điện tích âm. Nh
vậy, tại điểm tiếp xúc, sẽ xuất hiện sức điện động mà điện trờng của
nó chống lại sự khuếch tán điện tử từ dây có số lợng điện tử tự do
nhiều hơn sang dây có ít hơn. Nhiệt độ càng tăng thì hoạt tính của
các điện tử càng tăng, khả năng khuếch tán tăng lên, giá trị sức điện
động tăng lên.

Nguyên lí hoạt động của thiết bị này dựa vào sự thay đổi độ dài
của chùm tóc và sự thay đổi tơng ứng với chùm tóc của lõi pherit
trong biến áp dẫn đến điện áp của các cuộn dây cảm ứng thay đổi khi
hàm ẩm của khí thay đổi. Thiết bị chỉ thị đo tác động theo nguyên lí
cầu cân bằng.

V.5. Dụng cụ đo áp suất:
Trong công nghiệp chế biến khí nói chung và trong quá trình hấp
thụ nói riêng, ngời ta thờng sử dụng hệ thống tự động đo áp suất. Cấu
trúc của một hệ thống đo áp suất tự động bao gồm ba thành phần:
cảm biến đo, chuyển đổi đo và chỉ thị đo.
Cảm biến đo đợc sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là các cảm biến
đàn hồi (lò xo một ống vòng, màng đàn hồi, màng hộp đàn hồi ).
Nguyên lí làm việc của nó dựa vào tính chất của các vật thể đàn hồi.
Dới tác động cảu áp suất, các vật thể đàn hồi biến dạng sinh ra lực
đàn hồi chống lại sự tác động của lực áp suất. Khi hai lực cân bằng
20
thì quá trình biến dạng kết thúc hình thành mối liên hệ giữa độ biến
dạng của vật thể đàn hồi và áp suất tác động lên nó. Đây là một
trong những đặc trng cơ bản của cảm biến đàn hồi. Đặc tính của các
cảm biến đàn hồi có thể là tuyến tính hay phi tuyến tính tuỳ thuộc vào
cấu trúc và hình thức tác động lên nó. Thông thờng, khi thiết kế các
cảm biến, cố gắng nhận đợc đặc tính tuyến tính của nó, hoặc tìm các
biện pháp để tuyến tính hoá nếu gặp phải đặc tính phi tuyến tính.
Điều kiện chuẩn làm việc của cảm biến đo là 20
0
C.
Bộ chuyển đổi dùng ở đây là biến áp vi sai.
21
Kết luận

Trờng đại học Mỏ-Địa chất Hà nội (2000)
[4]. Công nghệ chế biến khí thiên nhiên và khí dầu mỏ
Tác giả: MA. Berlin-VG.Gortrencốp-HP.Volcốp
Trờng đại học kĩ thuật thành phố Hồ Chí Minh.
[5]. Công nghệ chế biến khí
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Thanh Hiền
Nhà xuất bản khoa học kĩ thuật (2002)
[6]. Những quá trình và thiết bị cơ bản của nghành công nghệ hóa
học
Tác giả: A.G. Casatkin
Nhà xuất bản giáo dục (1966)
[7]. Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hoá chất, tập 2
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Bin (chủ biên)
[8]. Gas conditioning and processing, volume 1
Author: John M. Campbell
Campbell Petroleum Series
[9]. Kĩ thuật hệ thống công nghệ hóa học, tập 1
Tác giả: Nguyễn Minh Tuyển, Phạm Văn Thiêm
Nhà xuất bản khoa học kĩ thuật (2001)
[10]. Tính toán quá trình, thiết bị trong công nghệ hóa chất và thực
phẩm, tập 2
Tác giả: GS. TS. Nguyễn Bin

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status