BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
XÂY DỰNG AO NUÔI CÁ
MÃ SỐ: MĐ 01
NGHỀ: NUÔI CÁ RÔ ĐỒNG
Trình độ: Sơ cấp nghề
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: 01
1) Mô đun 01. Xây dựng ao nuôi cá
2) Mô đun 02. Chuẩn bị ao nuôi cá
3) Mô đun 03. Chọn và thả cá giống
4) Mô đun 04. Cho ăn và quản lý ao nuôi cá
5) Mô đun 05. Phòng và trị một số bệnh cá
6) Mô đun 06. Thu hoạch và tiêu thụ cá
Giáo trình Xây dựng ao nuôi cá được biên soạn theo chương trình đã
được thẩm định là một mô đun chuyên môn nghề, có thể dùng để dạy độc lập
hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 3
tháng (dạy nghề thường xuyên). Sau khi học mô đun này học viên có thể hành
nghề Xây dựng ao nuôi cá. Mô đun này được học đầu tiên.
Giáo trình Xây dựng ao nuôi cá giới thiệu về chọn địa điểm xây dựng ao
nuôi, vẽ sơ đồ ao nuôi, cắm tiêu ngoài thực địa và giám sát thi công ao nuôi để
phục vụ nuôi cá rô đồng thương phẩm; nội dung được phân bổ giảng dạy trong
thời gian 76 giờ, gồm 5 bài.
Nội dung giảng dạy gồm các bài:
Bài 1. Đặc điểm sinh học của cá rô đồng
Bài 2. Chọn địa điểm xây dựng ao
Bài 3. Vẽ sơ đồ ao nuôi
Bài 4. Cắm tiêu ngoài thực địa
Bài 5. Giám sát thi công ao
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư
liệu, hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa
học kỹ thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là mô hình ao
5. Đặc điểm sinh sản của cá rô đồng 13
5.1. Tuổi thành thục 13
5.2. Mùa vụ sinh sản: 13
5.3. Đặc điểm và tập tính sinh sản: 14
5.4. Sức sinh sản: 14
Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng ao 15
1. Tiêu chuẩn về đất, chất nước 15
1.1. Tiêu chuẩn chất đất 15
1.2. Tiêu chuẩn pH đất 16
1.3. Tiêu chuẩn chất nước 17
2. Kiểm tra chất đất: 18
2.1. Thu mẫu: 18
2.2. Xác định loại đất: 21
3. Xác định pH đất 25
3.1. Đo bằng máy 25
3.2. Xác định bằng bộ kiểm tra nhanh 27
3.3. Đánh giá kết quả: 30
4. Kiểm tra nguồn nước: 30
4.1. Khảo sát nguồn nước: 30
4.2. Kiểm tra chất nước: 31
4.3. Đánh giá kết quả: 45
5. Xác định điều kiện giao thông: 46
6. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên 46
6.1. Tìm hiểu vị trí địa lý, địa hình 46
6.2. Tìm hiểu khí hậu 46
7. Tìm hiểu điều kiện kinh tế - xã hội 48
7.1. Điều kiện kinh tế 48
7.2. Điều kiện xã hội 48
Bài 3: Vẽ sơ đồ ao nuôi 53
1. Tiêu chuẩn ao nuôi: 53
1.1. Chuẩn bị bản vẽ sơ đồ ao 77
1.2. Chuẩn bị dụng cụ kiểm tra 77
2. Giám sát đắp bờ: 77
2.1. Giám sát chất lượng kỹ thuật đắp bờ 77
2.2. Kiểm tra kích thước bờ ao 80
3. Giám sát xây cống: 80
3.1. Giám sát vị trí cống 80
3.2. Kiểm tra kích thước, chất lượng xây dựng cống 80
4. Giám sát san đáy ao 80
5. Kiểm tra đánh giá chất lượng ao nuôi 81
5.1. Kiểm tra diện tích, độ sâu ao 81
5.2. Kiểm tra chất lượng bờ, cống, đáy ao 81
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 84
I. Vị trí, tính chất của mô đun: 84
II. Mục tiêu: 84
III. Nội dung chính của mô đun: 84
V. Tài liệu tham khảo 90
6
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT
Bộ test/ test kit: Bộ kiểm tra nhanh yếu tố môi trường
NH
3
: Khí amoniac
H
- Vẽ sơ đồ ao nuôi
- Cắm tiêu ngoài thực địa
- Giám sát thi công ao.
Để hoàn thành mô đun này, học viên phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa.
- Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà.
- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực
hiện ở ao nuôi cá rô đồng của các hộ gia đình tại địa phương mở lớp.
Trong quá trình thực hiện mô đun: kiểm tra đánh giá mức độ thành
thạo các thao tác.
Kết thúc mô đun: kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả năng
thực hiện các kỹ năng.
Để được cấp chứng chỉ cuối mô đun, học viên phải: 8
- Không vắng mặt quá 20% số buổi học lý thuyết và có mặt đầy đủ
các buổi thực hành.
- Hoàn thành tất cả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc
mô đun.
- Điểm kiểm tra định kỳ và kết thúc mô đun phải đạt ≥ 5 điểm.
9
Hình 1.1.1: Hình thái ngoài cá rô đồng
Phần trán giữa mắt cong lồi tương đương 1,5 đường kính mắt. Cạnh dưới
xương lệ, xương giữa nắp mang, xương dưới nắp mang và cạnh sau xương nắp
mang có nhiều gai nhỏ nhọn, tạo thành răng cưa. 10
Lỗ mang rộng, màng mang hai bên dính nhau và có phủ vảy. Trên đầu có
nhiều lỗ cảm giác.
Vảy lược phủ toàn thân, đầu và một gốc vây lưng, vây hậu môn và vây
đuôi, vảy phủ lên các vây nhỏ hơn vảy ở thân và đầu. Gốc vây bụng có một vảy
nách hình mũi mác.
Đường bên nằm ngang và chia làm hai đoạn: đoạn trên từ bờ trên lỗ
mang đến ngang các vây lưng cuối cùng. Đoạn dưới từ ngang các gai vây lưng
cuối cùng đến điểm giữa gốc vây đuôi, hai đoạn này cách nhau một hàng vảy.
Gốc vây lưng rất dài, phần gai gần bằng bốn lần phần tia mềm.
Khởi điểm vây lưng ở trên vảy đường bên thứ ba và kéo dài đến gốc vây
đuôi.
Khởi điểm vây hậu môn ngang vảy đường bên thứ 14 – 15, gần điểm giữ
gốc vây đuôi hơn gần chót mõm và chạy dài dến gốc vây đuôi.
Vây đuôi tròn, không chẻ đôi. Gai vây lưng, vây hậu môn, vây bụng
cứng nhọn.
Mặt lưng của đầu và thân có màu xám đen hoặc xám xanh và nhạt dần
xuống bụng, ở một số cá thể ửng lên màu vàng nhạt.
Cạnh sau xương nắp mang có một màng da nhỏ màu đen. Có một đốm
đen đậm giữa gốc vây đuôi, ngoài ra còn có một số điểm đen nằm rải rác trên
đoạn cho thấy thức ăn của cá rất đa dạng và phong phú.
Giai đoạn còn nhỏ cá ăn chủ yếu động vật phù du và mùn bã hữu cơ.
Khi cá lớn chúng vẫn tiếp tục thích ăn những loại thức ăn trên đồng thời
là những loại thức ăn có kích thước lớn gồm nhóm thực vật có hạt như ( lúa,
mầm, hạt, cỏ, lá bèo, lá rong) và các nhóm động vật như (tép, giun, trứng cá và
cá con…).
Ngoài ra chúng có thể ăn cả thức ăn nổi trên mặt nước, trong các tầng
nước và dưới đáy ao gồm mùn bã hữu cơ và động vật đáy.
Nhìn chung cá rô đồng là loài cá tương đối dễ tính trong việc lựa chọn
thức ăn.
Nuôi cá rô đồng trong ao bằng thức ăn tự chế biến sau 05- 06 tháng cá
đạt trọng lượng trung bình 60- 100g, cá nuôi bằng thức ăn tự chế biến kết hợp
với thức ăn viên có hàm lượng đạm 28- 35% sau 05- 06 tháng nuôi cũng đạt
60- 100g. 12
4. Đặc điểm sinh trưởng của cá rô đồng
Tốc độ sinh trưởng của cá rô đồng chậm, cá nuôi thâm canh (mật độ 20 –
40 con/m
2
, cỡ giống thả 300 – 400 con/kg), cung cấp đầy đủ thức ăn, môi
trường thuận lợi, sau 6 – 7 tháng nuôi cá đạt trọng lượng trung bình: con cái 80
– 120 g/con, con đực 50 – 80 g/con.
Là loài dị hình phái tính: cái lớn hơn con đực khi trưởng thành.
Trong các ao nuôi, bắt đầu từ tháng nuôi thứ 3 cá bắt đầu phân đàn rõ rệt.
Từ thời gian này, tốc độ tăng trưởng của cá đực chậm hơn nhiều so với
13
+ Ngày 10 cá dài 0,57 - 0,76cm.
+ Ngày 17 cá dài 0,96 - 1,2cm.
+ Ngày 30 cá dài 1,9 - 2,43cm.
+ Đến 20 ngày tuổi, cá rô đồng đã ngoi lên khỏi mặt nước đớp khí trời,
điều đó chứng tỏ cơ quan hô hấp trên mang đã hình thành.
Tốc độ tăng trưởng của cá rô đồng phụ thuộc vào thành phần và số lượng
thức ăn cung cấp, bón phân kết hợp cho ăn tăng trưởng của cá cao nhất.
(a) (b)
Hình 1.1.3: Cá rô đồng đực (a) và cá cái (b)
Riêng dạng cá rô đồng đầu vuông có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn hẳn.
Theo những người nuôi cá rô này cho biết chỉ khoảng 3,5 – 4 tháng nuôi,
cá đã đạt cỡ từ 8 - 10 con/kg. Sau 9 - 10 tháng nuôi, cá rô đầu vuông giống có
thể đạt kích cỡ 600 - 800g/con.
Hiện nay, một số trại ở phía Nam đã sản xuất giống nhân tạo thành công
dạng cá này để cung cấp cho người nuôi ở các vùng khác nhau. Ngoài ra một số
cơ sở sản xuất giống đã tiến hành lai tạo giữa cá rô đầu vuông với cá rô thường
để tạo ra cá rô lai với tốc độ tăng trưởng tương đương với cá rô đầu vuông khi
nuôi công nghiệp.
Phương pháp lai được tiến hành bằng cách chọn cá đực là rô đầu vuông
lai với cá cái rô thường.
5. Đặc điểm sinh sản của cá rô đồng
5.4. Sức sinh sản:
Các pha của tế bào trứng trong noãn sào cá rô đồng không hoàn toàn
đồng nhất đây là đặc điểm của cá đẻ nhiều lần trong năm.
Cá có khả năng đẻ 4 lần trong năm. Sức sinh sản của cá dao động từ
2.200 – 28.000 trứng/cá cái.
Trứng cá rô thành thục thường có màu trắng ngà hoặc màu trắng ngà hơi
vàng, đường kính trứng sau khi trương nước dao động từ 1,1-1,2mm và trứng
cá rô thuộc loại trứng nổi. Sức sinh sản của cá cao đạt khoảng 300.000 đến
700.000 trứng/kg cá cái.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành:
1. Các câu hỏi:
Câu hỏi 1: Nêu một số đặc điểm sinh học của cá rô đồng?
Câu hỏi 2: So sánh sự khác nhau cơ bản giữa dạng cá rô đồng bình
thường với cá rô đầu vuông?
C. Ghi nhớ:
Đặc điểm hình thái bên ngoài của cá rô đầu vuông.
Cá rô đầu vuông có tốc độ tăng trưởng cao và được nuôi hiện nay.
15
Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng ao
Mã bài: MĐ01- 02
Mục tiêu:
- Nêu được các bước kiểm tra chất đất và chất nước; tìm hiểu điều kiện
giao thông;
- Kiểm tra được chất đất, chất nước; đánh giá được điều kiện giao thông
16
Ngoài ra đất thịt có rất nhiều tính chất phù hợp cho xây dựng ao nuôi cũng như
tạo môi trường tốt khi nuôi cá rô đồng sau này.
Bảng 1.2.1: Phân loại các loại đất
Loại
đất
Cấp hạt,
tên gọi
Tỷ lệ thành phần trọng lƣợng
Cát
(2- 0,02mm)
Bụi
(0,02-0,002mm)
Sét
(<0,002mm)
Đất cát
Đất cát
85- 100
0- 15
0- 15
Đất thịt
Đất pha cát
55- 85
0- 45
0- 15
25- 45
Sét trung bình
10- 55
0- 45
25- 45
Sét
0- 55
0- 55
45- 65
Sét nặng
0- 25
0- 35
65- 100
1.2. Tiêu chuẩn pH đất
- Khái niệm độ pH: độ pH là đại lượng biểu thị cho nồng độ ion H
+
có ở
trong dung dịch, nó có giá trị bằng - lg[H
+
] (pH =- lg[H
+
]). Độ pH có giá trị từ
0 - 14. Nguồn nước mang tính axit, trung tính hay kiềm phụ thuộc vào độ pH,
cụ thể như sau:
pH < 7 : Môi trường axit
pH = 7 : Môi trường trung tính 17
nước thải sinh hoạt của con người hoặc từ các chuồng trại chăn nuôi gia cầm,
gia súc Đây là biểu hiện của nguồn nước bị ô nhiễm.
Khi nước có màu nâu đen hoặc màu đen. Nên dừng bón phân, giảm cho
ăn, thay nước, điều chỉnh độ kiềm về giá trị thích hợp và kết hợp bón men vi
sinh có thể cải thiện được tình hình.
- Màu vàng cam: nước nhiều sắt, độc cho vật nuôi. 18
Ví dụ : Nước ngầm khi bơm lên, nước rất trong, nhưng chỉ sau 1-2 giờ
nước chuyển sang màu vàng và có mùi tanh, thì nguồn nước ngầm đó chứa một
hàm lượng sắt cao . Nước nhiễm sắt làm cho tảo chết và rất khó gây màu cho
nước.
- Màu trắng đục (màu nước hến): nước ao chứa nhiều hạt sét, trường hợp
này thường do nước mưa rửa trôi đất từ trên bờ ao.
- Màu bùn phù sa do nước ao chứa nhiều hạt phù sa. Phù sa sa lắng làm
giảm thể tích ao, nước ít thức ăn tự nhiên và bùn phù sa mắc vào mang làm ảnh
hưởng đến khả năng hô hấp của vật nuôi.
Khi nước có màu vàng cam, trắng đục hay màu bùn phù sa. Nên thay
nước nếu có nguồn nước thích hợp hoặc có thể bón vôi sa lắng sau đó bón phân
gây lại màu nước.
2. Kiểm tra chất đất:
2.1. Thu mẫu:
- Xác định vùng đất cần thu mẫu:
+ Vùng đất cần thu mẫu là vùng được xác định thông qua bản đồ, bình
đồ vùng miền, điạ phương để tiến hành thăm dò, khảo sát.
+ Tiến hành thăm dò, khảo sát bằng các nghiệp vụ chuyên môn (trắc địa,
xẻng đào lấy mẫu từ tầng mặt xuống khoảng 0,5- 1,0m.
Thông thường đối với thu mẫu đất phục vụ chọn nơi xây dựng ao nuôi
thủy sản thì dùng dụng cụ thô sơ lấy mẫu như cuốc, xẻng…
Hình 1.2.2: Lấy mẫu đất ngoài thực địa
Cho mẫu đất từng địa điểm vào từng dụng cụ thu mẫu khác nhau. Mẫu
đất được cho vào thau, chậu hoặc túi nilong.
20
Hình 1.2.3: Đào hố lấy mẫu đất ở các tầng khác nhau
Bước 3. Đánh dấu mẫu đất:
Đất sau khi thu được cho vào túi nilong hoặc xô chậu và tiến hành đánh
số theo các điểm đã xác định.
Mẫu đất được chuyển đi xác định thành phần, loại đất hoặc xác định trực
tiếp loại đất tại thực địa.
Hình1.2.4: Đánh dấu mẫu đất sau khi thu xong 21 23
Bước 1. Cho nước sạch vào bình với lượng chiếm khoảng 2/3- 3/4 thể
tích bình đựng.
Hinh 1.2.9: Lấy nước vào bình thủy tinh
Bước 2. Cho mẫu đất vào bình đựng với lượng đất chiếm 1/3 thể tích
bình đựng. Tỷ lệ đất với nước là 1/3 (một lượng đất, 3 lượng nước)
Hình1.2.10: Cho mẫu đất từ từ vào bình
Bước 3. Dùng que tre hoặc đũa thủy tinh khấy đều để đất được hòa tan
trong bình. Đồng thời thêm đất vào bình đến khi dung dịch đất ở trạng thái bão
hòa. 24
Hình 1.2.11: Dùng que hòa tan đất vào nước
Bước 4. Để đất sa lắng hoàn toàn trong bình.
Hình 1.2.12: Để đất sa lắng hoàn toàn trong bình
Bước 5. Quan sát, đo để kiểm tra thành phần cát, đất trong bình để xác
định loại mẫu đất (đất cát, đất sét hoặc đất thịt).