Giáo trình luật xây dựng - Chương 4 - Pdf 18

CHƯƠNG 4 : DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
I. CÁC KHÁI NI Ệ M , YÊU C Ầ U V Ề D Ự ÁN ĐẦ U T Ư XÂY
D Ự NG
1. KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
a. Định nghĩa : (Đ3 – L.XD)
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công
trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng
công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự
án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần
thiết kế cơ sở.
b. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình :
Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất
và nguồn vốn đầu tư . (Đ35 – L.XD)
(NĐ 12/2009/NĐ – CP ) phân loại dự án đầu tư như sau :
 Theo nguồn vốn đầu tư
 Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
 Dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh ,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước.
 Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp
nhà nước.
 Dự án sử dụng vốn khác bao gồm vốn tư nhân hay vốn hỗn
hợp nhiều nguồn vốn.
 Theo quy mô tính chất dự án :
Theo quy mô và tính chất dự án bao gồm (phụ lục 1 NĐ 12/2009/NĐ-CP ) : dự
án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự
án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này;
Phụ lục I
PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)

Trên 1.500 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình:
thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm I - 3),
cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ
thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết
bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất
vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Trên 1.000 tỷ đồng
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
Trên 700 tỷ đồng
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Trên 500 tỷ đồng
- 2 -
II Nhóm B
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các
dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,
đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ). Các trường phổ
thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây
dựng khu nhà ở.
Dưới 75 tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công
trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị
thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công
trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Dưới 50 tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng
thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
Dưới 40 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,
giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng
khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể
dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.
Dưới 30 tỷ đồng
Ghi chú :
1. Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được phân đoạn theo chiều
dài đường, cấp đường, cầu theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
- 3 -
2. Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước phải thực hiện
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ .
3. Các công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo , công trình xây dựng quy mô

trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công
suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu
tư, chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu
quả, phòng, chống cháy, nổ, đánh giá tác động môi trường;
- 4 -
3.2. Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây
dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải
pháp về kiến trúc; kích thước, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các
giải pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công
trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công
trình.
II. TRÌNH T Ự ĐẦ U T Ư XÂY D Ự NG
Theo quy định của pháp luật thì trình tự đầu tư xây dựng bao gồm ba giai đoạn :
 Chuẩn bị đầu tư
 Thực hiện đầu tư
 Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng.
1. CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ :
Bao gồm các nội dung sau ;
 Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
 Tiến hành tiếp xúc , thăm dò thị trường trong và ngoài nước để xác định khả
năng tiêu thụ , khả năng cạnh tranh của sản phẩm , tìm nguồn cung ứng thiết
bị , vật tư cho sản xuất , xem xét khả năng , nguồn vốn đầu tư và lựa chọn
hình thức đầu tư .
 Tiến hành điều tra , khảo sát và chọn địa điểm xây dựng .
 Lập dự án đầu tư.
 Gởi hồ sơ dự án và văn bản trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
2. LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ .
2.1 Nguyên tắc chung :
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư tuân thủ
nguyên tắc sau :

5 Điều 35 của Luật Xây dựng.
3. Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh theo quy định tại Điều 7 và phần
thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
4. Đối với các dự án nhóm B chưa có trong quy hoạch kinh tế - xã hội, quy
hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì trước khi lập dự án phải có ý kiến thoả
thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch
3. ĐIỀU KIỆN ĐỂ TỔ CHỨC , CÁ NHÂN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ .
Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công
trình (Đ38 – L.XD)
3.1. Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a) Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
b) Có điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc lập dự
án đầu tư xây dựng công trình;
c) Có người đủ năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng công trình
phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng công trình để đảm nhận
chức danh chủ nhiệm lập dự án; cá nhân tham gia lập dự án phải có năng lực
hành nghề phù hợp với từng loại dự án đầu tư xây dựng công trình.
3.2. Cá nhân hành nghề độc lập lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp
ứng các điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
b) Có năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Chính phủ quy định phạm vi hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công
trình của cá nhân hành nghề độc lập.
- 6 -
4. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ; QUYẾT ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
4.1 Thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình (Đ39 –
L.XD)
a. Dự án đầu tư xây dựng công trình trước khi quyết định đầu tư phải
được thẩm định theo quy định của Chính phủ.

- 7 -
b. Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công
trình có các nghĩa vụ sau đây:
 Thuê tư vấn lập dự án trong trường hợp không có đủ điều kiện năng lực
lập dự án đầu tư xây dựng công trình để tự thực hiện;b) Xác
định nội dung nhiệm vụ của dự án đầu tư xây dựng công trình;
 Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công
trình cho tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
 Tổ chức nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công
trình theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt;
 Thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;
 Lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình;
 Bồi thường thiệt hại do sử dụng tư vấn không phù hợp với điều kiện
năng lực lập dự án đầu tư xây dựng công trình, cung cấp thông tin sai
lệch; thẩm định, nghiệm thu không theo đúng quy định và những hành vi
vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
4.4. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng
công trình (Đ42 – L.XD)
a. Nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình có các quyền sau đây:
 Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập dự
án đầu tư xây dựng công trình;
 Từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;
 Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
b. Nhà thầu tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau
đây:
 Chỉ được nhận lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với năng
lực hoạt động xây dựng của mình;
 Thực hiện đúng công việc theo hợp đồng đã ký kết;

 Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
 Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình;
 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung trong quyết định
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, quyết định đình chỉ thực
hiện dự án đầu tư xây dựng công trình và các quyết định khác thuộc
thẩm quyền của mình;
 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
III . N Ộ I DUNG , HÌNH TH Ứ C QU Ả N LÝ D Ự ÁN ĐẦ U T Ư
XÂY D Ự NG
Nội dung, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Đ45 –
L.XD)
- 9 -
1. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng,
khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và môi trường xây dựng.
2. Hình thức : căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau đây:
a) Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình;
b) Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình.
3. Khi áp dụng hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trường hợp chủ đầu tư xây dựng công
trình thành lập Ban quản lý dự án thì Ban quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật và chủ đầu tư xây dựng công trình theo nhiệm vụ, quyền hạn mà Ban quản
lý dự án được giao.
4. Chính phủ quy định cụ thể về nội dung và hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình, điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình.
- 10 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status