Phòng giáo dục- đào tạo huyện quỳnh phụ
Một số giải pháp
giúp học sinh luyện kĩ
năng viết
Mã số trờng: .
Mã số huyện:
I. Lí do chọn đề tài
Viết là một trong các kĩ năng cơ bản mà học sinh cần rèn luyện trong quá
trình học ngoại ngữ. Vai trò của viết trong chơng trình THCS hiện nay chủ yếu là
nhằm phối hợp với các kĩ năng lời nói khác nhau để làm phong phú thêm các
hình thức luyện tập. Trong quá trình học, hoạt động viết đợc xem nh bắt buộc và
cần thiết-để củng cố lại các kĩ năng nghe, nói và đọc. Việc viết ra các từ ngữ đã
học sẽ giúp cho học sinh nhớ lâu hơn, quá trình viết đòi hỏi thời gian và sự cẩn
thận, sẽ giúp cho học sinh tập trung hơn vào việc rèn luyện các kĩ năng ngôn ngữ.
1
Đồng thời giúp học sinh bớc đầu quen với văn phong, cấu trúc chặt chẽ của văn
viết và học cách sử dụng viết tiếng Anh vào một số mục đích giao tiếp
Viết là một trong bốn kĩ năng ngôn ngữ . Thông qua các kĩ năng nghe, nói,
đọc học sinh cần một mức độ cao hơn để diễn đạt đợc những gì mình đã nghe,
nói, đọc đợc bằng ngôn ngữ viết.Thông thờng các hoạt động viết bao gồm các
hoạt động có kiểm soát ở những mức độ khác nhau và các hoạt động không có
kiểm soát.
Bài tập chép lại các từ trên bảng, bài tập viết chính tả, bài tập làm câu theo
mẫu là những hoạt động viết có kiểm soát. Viết tóm tắt một bài văn, làm luận
văn là những hoạt động viết tự do.
Cũng tơng tự nh việc tổ chức các hoạt động rèn luyện các kĩ năng khác,
việc rèn luyện viết cần phải đợc kết hợp với những hoạt động có ý nghĩa. Học
sinh cần phải hiểu rõ mục đích của bài tập viết, nếu không, bài tập viết chỉ là một
hoạt động máy móc và gây buồn chán. Học sinh có thể chép lại nhng không hiểu
rõ nội dung đợc chép lại. Do đó nhiệm vụ của giáo viên là làm thế nào để cho bài
tập viết có ý nghĩa và gây cho học sinh cảm giác hứng thú trong khi làm bài tập?
kết hợp nghe với viết bằng cách yêu cầu học sinh nghe một đoạn văn và điền
thông tin vào chỗ trống hoặc trả lời các câu hỏi sau đó yêu cầu học sinh viết ra,
đọc chính tả để học sinh vẽ tranh, đọc một đoạn văn, trả lời các câu hỏi một cách
đầy đủ sau đó viết lại các câu trả lời. Tôi có thể lựa chọn các hoạt động nhằm
cung cấp các ý tởng cho học sinh viết. Tôi gợi ý cho học sinh, nhận đợc ý kiến đề
nghị từ học sinh và viết những cụm từ chính lên bảng để học sinh có thể căn cứ
vào đó để viết cho bài của mình.
Ví dụ 1 :
Hớng dẫn học sinh viết một bức th cho một ngời bạn.(Unit 9-English 8)
2
- GV tổ chức học sinh chơi trò Arranging a letter
+ Gv chuẩn bị một bức th phô tô thành 4 bản và cắt thành những phần khác nhau
yêu cầu các nhóm sắp xếp lại theo đúng trật tự một bức th nh đã học
a, I am looking forward to hearing from you soon.
b. Date 11.11.08
c. I was happy to receive your letter that you sent me on Monday.
d. your friend,
e. As you said in the letter that you liked Vietnamese dishes, I send you a packet
of Vietnamese special food
f. Dear Peter,
g. I hope that you like this present from Ha Noi.
h. Please write me when you receive the parcel.
i. Son
+ Gọi đại diện các nhóm sắp xếp
+ Gọi học sinh khác nhận xét
+ GV đa ra đáp án đúng và yêu cầu học sinh nêu cấu trúc bức th.
*Answers : b-f-c-e-g-h-a-d-i
* Cấu trúc bức th:
- Heading: writers address and the date
- Opening : Dear ,
hay hoạt động viết trong SGK hay yêu cầu viết do GV soạn thảo thêm. Công việc
viết có thể do cá nhân, cặp đôi, nhóm học sinh thực hiện trong sự kết hợp với các
kĩ năng nghe, nói, đọc hay học cấu trúc ngữ pháp và từ mới. Các hoạt động viết
thờng đợc kiểm soát và chú trọng về nội dung thông tin và sự chính xác của ngôn
ngữ.
3
Trong quá trình dạy viết cho học sinh tôi có thể sử dụng một số hình thức
bài tập khác nhau để học sinh luyện tập khả năng viết. Tuỳ theo từng giai đoạn
của quá trình dạy viết và tuỳ theo mục đích viết mà tôi có thể cho học sinh luyện
tập các hình thức bài tập khác nhau có thể là những bài tập có hớng dẫn nhng
cũng có thể là những bài tập mang tính sáng tạo từ phía học sinh. Khi thực hiện
một bài tập viết học sinh không những chỉ cần phải biết đánh vần chữ cho đúng
mà còn phải biết viết câu cho đúng văn phạm và có ý nghĩa. Viết đòi hỏi đi từ
viết có hớng dẫn đến viết sáng tạo tự do. Khi học sinh biết lựa chọn từ vựng nh
các từ loại, các tổ hợp từ, các thời của động từ và các giới từ thì họ đã biết cách
tổng hợp các kiến thức nh ngữ pháp, từ vựng các thông tin trong khi đọc, nghe và
nói để diễn đạt điều họ muốn nói thể hiện bằng ngôn ngữ viết. Giáo viên dễ nhận
thấy lỗi của học sinh khi viết hơn là khi nói, hoạt động viết thờng thu hút sự tham
gia của nhiều học sinh vào bài học hơn các kĩ năng khác. Tuy nhiên giáo viên cần
bám sát vào mục tiêu bài học để quyết định sử dụng loại bài tập nào cho phù hợp
với từng giai đoạn cụ thể của bài dạy.
Nh vậy khi đã xác định đợc các thể loại bài tập viết khác nhau giáo viên có
thể lựa chọn cho mình những hình thức phù hợp nhất với nội dung, mục tiêu bài
dạy của mình. Hơn nữa, nếu giáo viên chuẩn bị cho mình một ngân hàng bài tập
luyện viết thì sẽ tránh khỏi sự nhàm chán, tẻ nhạt trong giờ học. Giáo viên cần lu
ý trong tiếng Anh việc kết hợp giữa âm và chữ viết khá phức tạp không giống nh
trong tiếng Viết. Vì vậy đối với những lớp bắt đầu học tiếng Anh giáo viên phải
tổ chức nhiều hoạt động để giúp cho học sinh làm quen với lối viết chính tả tiếng
Anh, đặc biệt là các phụ âm và các cụm phụ âm nh z, s, ch, gh có
những cách đọc có thể gây khó khăn cho học sinh trong khi viết. Cách đọc các
ý nghĩa của câu viết. Học sinh sẽ cố gắng viết lại bài văn. Giáo viên sẽ chỉ định
một vài học sinh đọc lại những câu mà họ đã viết và nhận xét hoặc sửa chữa.
4
Những câu viết lại không nhất thiết phải phải đúng chính xác từng chữ nh ở câu
đã đợc nghe. Ngoài ra tôi có thể sử dụng hình thức sắp xếp lại các câu lẫn lộn của
hai đoạn văn để từ đó làm cơ sở viết một đoạn văn tơng tự .Khi học sinh đã viết
tốt hơn tôi yêu cầu học sinh viết một đoạn văn tự do, để giúp học sinh bớt khó
khăn trong khi viết tôi giải thích cho học sinh hiểu rõ mục đích của bài tập viết
và cho học sinh đọc một đoạn văn ngắn và nghiên cứu một số điểm ngữ pháp
trọng tâm trong đoạn văn này. Sau đó học sinh sẽ viết một đoạn văn tơng tự nhng
có thay đổi về chi tiết dựa vào môi trờng và kinh nghiệm sống của mình.
Sau đây là một số dạng bài tập luyện viết tôi thờng áp dụng trong giờ dạy
kĩ năng viết của mình:
-Chép lại từ.
-Chép lại câu.
-Chép lại đoạn văn.
-Viết chính tả từ.
-Viết chính tả câu
-Viết chính tả đoạn văn.
- Viết trả lời câu hỏi.
- Viết đoạn văn có thay đổi thông tin.
-Dựng câu
-Viết mở rộng dựa vào gợi ý
-Viết theo câu hỏi gợi ý
-Viết tơng tự theo mẫu
-Viết đề nghị, lời nhắn
-Viết th
-Viết ý chính
-Viết tái tạo
-Viết bài văn
I/ Objective
- Học sinh biết đến câu chuyện cổ tích Trí khôn của ta đây
5
- Học sinh làm quen và luyện kỹ năng viết kể lại truyện dựa vào từ gợi ý cho sẵn
II/ Contents
- vocabulary:
graze servant master wisdom straw tie stripe
- Meaning of story.
III/ Technique.
Luyện viết cá nhân
IV/ Teaching aids:
Sách giáo khoa, tranh về nội dung câu chuyện Trí khôn của ta đây
V/ Procedures
Teachers activities
Studentsactivities Content
I/ Warm up (5)
- GV hỏi
? Trớc đây khi cha có khoa
học con ngời đã giải thích
nguồn gốc cây cỏ, muông
thú nh thế nào?
? Các em có biết vì sao trên
lng hổ có vết vằn không?
? Câu chuyện nào gắn với
truyền thuyết đó?
- GV giới thiệu nội dung
bài học
II/ Pre-writing (10)
- GV đa ra các bức tranh
giới thiệu từ mới và hớng
- học sinh chép vào vở
- học sinh tham gia trò
chơi.
- học sinh làm cá nhân
- học sinh trả lời
- học sinh lắng nghe
*Jumbled words
zegar (graze)
s etma (master)
diswom (wisdom)
trespi (stripe)
tanvers (servant)
eit (tie)
ghilt (light)
* Sắp xếp các bức tranh
theo đúng trật tự của câu
chuyện
6
- Gv yêu cầu học sinh làm
bài tập 1 trang 42-43:
Hoàn thành câu chuyện.
Sử dụng động từ trong hộp
-Gọi học sinh làm bài
- Gv đa ra đáp án đúng
- gọi học sinh đọc to đoạn
văn đã đợc hoàn thành.
- Gv sửa lỗi phát âm
- Gv hớng dẫn học sinh làm
bài tập 2:
Tởng tợng bây giờ các em
+GV đa ra lời thoại gợi ý
- yêu cầu học sinh nêu ý
nghĩa câu chuyện.
V/ Consolidation.(2)
- Gv nhắc lại nội dung và ý
nghĩa câu chuyện, những lu
ý khi viết một đoạn văn t-
ờng thuật.
VI/ Homework.(3)
- học sinh làm theo cặp
- học sinh trả lời
- học sinh chép vào vở
- học sinh đọc
- học sinh nghe hớng
dẫn
-học sinh viết cá nhân
- học sinh trao đổi bài
và chữa lỗi
- học sinh đọc
-học sinh nhận xét và
chữa lỗi
- học sinh tham khảo
-học sinh xây dựng
đoạn hội thoại theo
nhóm và trình diễn
đoạn hội thoại.
* Answers:
1. appeared/came
2.was
3.said
a tree.
Man : Thats good.
( 5 minutes)
Man: This is my wisdom.
This is my wisdom.
7
- học thuộc từ mới
- viết một đoạn văn miêu tả
một sự kiện diễn ra trong
kỳ nghỉ hè trớc của em.(7-
10 câu)
- Chuẩn bị phần
Language focus
+ thì quá khứ đơn
+ giới từ chỉ thời gian
+ cấu trúc used to
-học sinh tham khảo
-học sinh nêu ý nghĩa
( giải thích những vết
vằn trên lng hổ và ca
ngợi trí thông minh của
con ngời)
-học sinh nghe và ghi
nhớ
- học sinh chép vào vở
*Kết quả thực nghiệm
Khối 9 Giỏi Khá TB Yếu
HKI 42,5% 40% 16,4% 1,2%
Giữa HKII 79,9% 8,9% 10,5% 0,6%
III. Kết luận: