Phần I – MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
“ Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng nhất của loài người.”
( V. I . Lênin )
Biết một ngoại ngữ là đã có trong tay thêm đƣợc một công cụ giao tiếp mới
ngoài tiếng mẹ đẻ . Ngay từ khi mới bắt đầu học ngoại ngữ , tôi đã đƣợc các
thầy cô giáo dạy : “ Biết thêm một ngoại ngữ là sống thêm một cuộc đời”,
điều này cho hiện tại và tƣơng lai vẫn luôn còn nguyên giá trị. Giờ đây tôi lại
đem câu nói này cùng những kiến thức tôi đã học đƣợc truyền thụ lại cho lớp
học sinh của mình.
Tuy nhiên , dạy ngoại ngữ nói chung và dạy tiếng Anh nói riêng ở Việt Nam
trong những năm gần đây , và thời gian qua đã gặp phải một số vấn đề cần phải
có những biện pháp khắc phục .
Nhất là giai đoạn này chúng ta đang áp dụng dạy bộ SGK mới, cả học sinh và
giáo viên đang gặp không ít khó khăn trong việc học và giảng dạy, hơn nữa học
sinh của tôi lại là vùng nông thôn còn rất nhiều khó khăn và sự tiếp xúc với ngôn
ngữ tiếng Anh của các em còn hạn chế . Vì vậy, khi dạy theo phân bố của SGK
mới , theo từng kỹ năng chúng tôi lại càng gặp khó khăn . Là một giáo viên
Tiếng Anh tôi muốn đem chút đóng góp trong việc khắc phục những khó khăn
mà các giáo viên dạy nhƣ tôi gặp phải . Và nhất là có thể giúp các em học sinh
khi tốt nghiệp THPT có một lƣợng kiến thức cơ bản làm nền tảng cho quá trình
học của các em ở bậc cao hơn.
Từ những thực tế nêu trên có thể khẳng định rằng việc đổi mới phƣơng
pháp giảng dạy môn tiếng Anh là thực sự cần thiết , và làm thế nào để đạt đƣợc
kết quả khả quan hơn ? .
Đổi mới phƣơng pháp dạy học là một việc bức thiết hiện nay.Đối với
chƣơng trình SGK môn tiếng Anh ở trƣờng PTTH việc đổi mới phƣơng pháp
dạy học càng quan trọng hơn. Mục đích đổi mới phƣơng pháp dạy học là phát
huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình giảng dạy môn ngoại
ngữ. Đặc biệt tiếng Anh là một trong những yêu cầu cấp bách đối với ngƣời
giáo viên là phƣơng pháp rèn kỹ năng cho học sinh. Vì học Tiếng Anh đƣợc
nghiên cứu và giảng dạy thực nghiệm, tôi xin trình bày dƣới dạng một sáng kiến
kinh nghiệm. Rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các đồng nghiệp để bài viết
đƣợc hoàn thiện hơn.
III. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Đối tượng nghiên cứu: Các bài Nghe- trong chƣơng trình Tiếng
Anh lớp 10 :11; 12 bậc THPT.
- Phạm vi áp dụng và địa bàn nghiên cứu: Học sinh các khối lớp :
10; 11; 12 - Trƣờng THPT Triệu Sơn IV – Triệu Sơn- Thanh Hoá nơi tôi hiện
đang giảng dạy.
Học sinh của trƣờng chúng tôi đều là con em nông thôn nên điều kiện học
tập còn nhiều thiếu thốn, môi trƣờng giao tiếp Tiếng Anh còn hạn chế, nên ít có
cơ hội luyện nghe , vì thế phát âm Tiếng Anh thật sự là một vấn đề lớn đối với
học sinh. Bên cạnh đó các em còn chƣa chăm học, không chịu học từ vựng,
luyện âm hạn chế, sự linh hoạt, sáng tạo chƣa cao, tài liệu thiếu, các phƣơng
tiện hỗ trợ( đài, phòng nghe )thiếu. Trong khi đó Tiếng anh là môn học về ngôn
ngữ, khối lƣợng kiến thức SGK nhiều, thời gian học và thực hành lại quá ít, học
ngôn ngữ phải thực hành nhiều, nhƣng điều kiện thực hành thì rất hạn chế, vì
còn học chung, chƣa có phòng thực hành, còn nếu thực hành trong lớp lại ồn và
ảnh hƣởng đến lớp bên cạnh, việc nghe tiếp nhận thông tin của các em là cả một
vấn đề, nên trong quá trình nghe các em không kiểm soát đƣợc thông tin . Lời
nói của ngƣời bản xứ nhanh, không quen .Trong bài nghe có nhiều từ mới, trọng
âm từ, câu, ngữ điệu thì rất khác nhau, vậy nên học rất khó tiếp nhận thông tin
để có thể hiểu đƣợc nội dung bài học.
Việc học Tiếng Anh trong các trƣờng THPT có nhiều thay đổi về nội dung và
phƣơng pháp giảng dạy để phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của bộ SGK mới. Đó
là tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện, phát triển khả năng sử dụng ngôn ngữ
2
nghiệm.
II. NỘI DUNG.
1. Mục đích, ý nghĩa của việc dạy nghe.
Mục đích của việc dạy học là giúp học sinh phát triển kỹ năng nghe. Nghe
là một hoạt động ngôn ngữ phức tạp nhất, nó hợp nhất những yếu tố hợp thành
của sự tiếp thu các nhận thức và kiến thức ngôn ngữ. Nghe là kỹ năng tổng hợp
của các kỹ năng nói, đọc ,viết. Nghe hiểu là một trong những mục đích chính
trong dạy ngoại ngữ theo quan điểm giao tiếp, vì nghe, hiểu thì mới có thể bổ trợ
cho các kỹ năng còn lại trong khi học, hoặc khi giao tiếp thực tế.
Trong khi nói và khi viết, các ý có thể bị lặp lại, dùng từ thừa, từ đệm,
nói láy, nói tắt hoặc nói không trôi chảy...Khi đọc có thể đọc đi , đọc lại nhiều
3
lần, nhƣng khi nghe ta chỉ nghe một lần. Với đặc điểm khác nhau nhƣ vậy , khi
dạy nghe giáo viên ngoài những thủ thuật chung có thể áp dụng cho dạy kỹ
năng nghe tiếp thu, còn cần có những thủ thuật đặc thù cho các hoạt động dạy
nghe cho học sinh.
Cần phải xác định rõ là nghe bằng tiếng mẹ đẻ dễ hơn nghe bằng tiếng
nƣớc ngoài vì học sinh không gặp khó khăn trong việc hiểu nội dung bài. Còn
khi nghe bằng tiếng nƣớc ngoài nhất định học sinh sẽ gặp phải những từ và cấu
trúc ngữ pháp mới. Nghe và hiểu bằng tiếng Anh lại còn khó hơn nhiều do sự
khác nhau về văn hoá , giữa chữ viết và cách phát âm của tiếng Việt và tiếng
Anh, cách sắp xếp từ trong câu . Dó đó nhiệm vụ của ngƣời giáo viên là tổ chức
các hoạt động cho học sinh tiến hành có thể nghe hiểu.
Mục đích của việc dạy nghe hiểu là giúp học sinh nắm đƣợc những thông
tin chính, cần thiết . Vì vậy cần luyện cho học sinh có khả năng nghe một cách
bao quát cả câu, thậm chí nhiều câu chứ không phải nghe từng chữ cái hay từng
từ.
Nghe hiểu còn rèn cho học sinh năng lực hoạt động trí tuệ để có cơ sở
mình cần nhƣ : nghe tin tức, nghe chỉ dẫn, nghe bài giảng .v.v…
3.2 . Nghe trong môi trƣờng học tiếng: nghe tập trung
+Nghe ý chính
+ Nghe tìm thông tin cần thiết
+ Nghe khẳng định những phỏng đoán
+ Nghe để thực hiện nhiệm vụ giao tiếp
+ Nghe chi tiết
4 . Tiến hành các thủ thuật dạy nghe .
4.1 . Xây dựng lòng tin (Confidence building )
4.2 . Nhận diện trọng âm ( Sentence stress reception )
4.3 .Giải quyết chủ đề (Topic interpretation )
4.4 . Nghe hiểu ý chính ( Listening for gist )
4.5 . Nhận diện chi tiết (Recognising details )
4.6. Nghe nắm bắt thông tin cần thiết ( Listening for wanted information )
4.7.Chép chính tả ( Dictations)
4.8. Sơ đồ chuỗi sự kiện ( Sequencing chart )
4.9. Ngữ pháp chính tả ( Dictogloss )
4. 10. Nghe –ghi ( Listening and note-taking )
5. Tổ chức các hoạt động nghe khác nhau:
5.1. Giúp học nghe có hiệu quả
Trong thực tế nghe là một kỹ năng khó đối với ngƣời học Tiếng Anh nói
chung và đối học sinh phổ thông nói riêng.Để khắc phục khó khăn trong khi
nghe, giáo viên có thể sử dụng các thủ thuật sau đây :
+ Giới thiệu chủ đề, các nội dung có liên quan đến bài nghe, giải thích các
khái niệm mới hoặc khó đối với học sinh khi thấy cần thiết.
+ Giới thiệu qua tranh ảnh, bằng cách đƣa câu hỏi có liên quan đến nội
dung cho học sinh đoán trƣớc nội dung bài nghe .
+ Trong khi nghe đƣa ra một số câu hỏi hƣớng dẫn .
+ Chia quá trình nghe thành từng bƣớc :+ Nghe lần đầu : nghe ý chính ,
đại ý.
cuốn đƣợc sự hứng thú của học sinh, tạo ra nhu cầu muốn nghe cho các em.
Thiết lập ngữ cảnh ( Set up the context ): yêu cầu học sinh quan sát tranh,
ảnh, gợi ý bằng cách đƣa ra câu hỏi có liên quan đến nội dung bài nghe cho học
sinh đoán về chủ đề mình sắp nghe.
Dạy hoặc giải thích cho nghĩa từ vựng (Pre, teach): Chỉ cần dạy những từ
chủ động (active) khoảng từ 3-5 từ mỗi bài hoặc từ phần Listen and repeat.
Những từ mới còn lại để các em tự đoán nghĩa trong quá trình nghe hoặc bỏ qua.
Giáo viên cũng nên giải quyết khó khăn về phát âm, kiến thức văn hoá cần thiết
để học sinh có thể nắm bắt.
Cuối cùng giáo viên cần cho học sinh biết các em đƣợc nghe bao nhiêu
lần
( thƣờng nghe từ 2-3 lần ).
Tiếp theo chúng ta có thể áp dụng 1 trong 3 thủ thuật sau vào giai đoạn
trƣớc khi nghe.
1. Ordering Statements/Pictures: Thông thƣờng cho những bài nghe có
nội dung nhƣ một câu chuyện hoặc về một quá trình . Dùng bảng phụ hoặc máy
chiếu giới thiệu đến học sinh một số (5 - 7) câu văn hoặc bức tranh về nội dung
bài nghe, yêu cầu các em sắp xếp lại theo trình tự nhƣ dự đoán của chúng về nội
dung câu chuyện hay quá trình đó.
2. True/False Statements Predictions: Dùng cho những bài nghe là 1 đoạn
văn, 1 bài khoá hay đoạn hội thoại. Cũng sử dụng bảng phụ hoặc máy chiếu đƣa
ra một số câu nhận định, yêu cầu học sinh dự đoán đúng sai dựa vào kiến thức
sẵn có.
3. Open Predictions: Dùng cho những đoạn trích ngắn có tính chất liệt kê,
miêu tả. Có thể dùng câu điền với các chỗ trống (gap) là các số liệu hoặc tính
chất, đặc điểm… Có thể là các bảng biểu với các cột số liệu, thông tin còn thiếu.
6
3. Trasformation Writing: Dựa vào các thông tin trong bài viết về một vấn
đề tƣơng tự.
4. Recall/Retell: Nói lại, kể lại nội dung bài nghe.
Với bất cứ dạng bài tập nào, ở bƣớc nào, khi đƣa ra giáo viên phải tiến
hành theo quy tắc sau:
+ Set the scene: Đƣa ra tình huống bài nghe.
+ Give time for students to do: Cho học sinh thời gian (1 - 10 phút) để
làm bài tập.
+ Collect information from Ss./ Get feed back from Ss: Lấy thông tin
phản hồi từ học sinh.
+ Check and correct: Kiểm tra thông tin và sửa chữa.
Trong quá trình tiến hành các bài tập có thể lồng vào các trò chơi nhƣ:
Lucky Number, Simon Say, Guessing Game ,Introductions , Right-Left,
7
Information v.v… để tăng tính sôi nổi của các hoạt động và gây hứng thú cho
học sinh khi học nghe.
Ƣu điểm của dạy nghe theo phƣơng pháp ba bƣớc là giúp cho học sinh có
thể đạt kết quả học tập một cách toàn diện và theo một trình tự lôgíc: Đi từ biết hiểu - áp dụng - phân tích - tổng hợp - đánh giá.
7. Những dạng bài nghe hiểu và phƣơng pháp dạy tƣơng ứng.
Dạng 1: Đối với những bài nghe hiểu là một đoạn văn ngắn, hoặc hội
thoại.
UNIT 12 : MUSIC .
C - Listen ( Period 76 – SGK 10 – page 127-128 )
*) Bước 1: Before - Listening
1. Pre - teach:
Sweet and gentle : ngọt ngào và nhẹ nhàng (Translation).
Rousing
: sôi nổi
- Give time for students to predict: Các em có 3 phút để đoán và ghi vào
bảng.
- Check:
(?) How many statements are there ?
8
(?) Are they all true or false ?
(?) What are you going to do now ?
(?) Where will you write in ?
- Collect information from students: Hỏi kết quả dự đoán của một em học
sinh và ghi vào cột "I guess" trên bảng.
*) Bước 2: While - Listening
1. Checking Predictions.
- Ask students to check their predictions: Bằng cách, yêu cầu học sinh mở
SGK trang 127 và quan sát bức tranh .
- Ask to share with their partners: Sau khi xem tranh yêu cầu học sinh so
sánh kết quả với bạn bên cạnh.
- Get feedback and correct: Sau khi học sinh so sánh kết quả với bạn
xong, gọi từng em đọc đáp án của mình, rồi cùng cả lớp kiểm tra so với nội dung
bài học đã đúng chƣa. Và giáo viên bật băng cho học sinh nghe qua lần thứ
nhất.
* Keys:
1-T
2-T
3-T
4–T
5-F
2. True/False Statements: (Poster/Máy chiếu)
9
- Yêu cầu các em thảo luận về ý kiến của Quang Hƣng về nhạc của Văn
Cao, sau đó đƣa ra ý kiến của chính mình về nhạc của ông.
- Sử dụng thông tin trong phần vừa nghe.
- Giáo viên đi quanh lớp giám sát và giúp đỡ các em khi cần thiết.
- Cuối cùng có thể gọi một đến hai em đƣa ra phần suy nghĩ của mình.
Dạng 2: Đối với những bài nghe hiểu có nội dung là một câu chuyện
hay về một quá trình.
UNIT 6: AN EXCURSION
C- Listen and then do the tasks in the book ( English 10- Period 34th –
page 67, 68 ).
*) Bước 1: Before - Listening.
1. Pre - teach: ( Listen and repeat )
Glorious ( adj ) : đẹp trời (Translation).
Spacious ( adj ) : rộng (Translation).
Destination ( n ) : điểm đến (Translasion )
Botanical Garden : vƣờn bách thảo (picture).
Left-overs ( n ) : thức ăn thừa (picture).
- Sau khi áp dụng thủ thuật dạy từ vựng tôi dùng "labling pictures" để
kiểm tra từ vựng.
2. Ordering Pictures (Bảng phụ/Máy chiếu).
- Set the scene: Đây là câu chuyện kể lại chuyến đi dã ngoại ở vƣờn bách
thảo của một nhóm học sinh .
- Give instructions: Cho các em một số bức tranh sau đó cho các em đoán
tiến trình của câu chuyện xảy ra theo các bức tranh qua việc thảo luận theo cặp .
10
5.f
6.d
11
2. Gap filling (Sử dụng bảng phụ/ máy chiếu).
Task 2 ( SGK 10- page 68)
+ Listen and fill in the blank with the exact words you hear .
- Run through: Cùng học sinh đọc lƣớt qua một lƣợt câu từ 1-5 trong
SGK.
- Give instructions: Yêu cầu học sinh nghe lại lần 3 ( giáo viên bật băng ,
có cho nghe lại các câu có từ cần điền .)
- Give time to practise: cho học sinh thời gian ghi lại ra giấy và so sánh
kết quả với bạn.
- Get feedback and correet: Gọi học sinh đọc đáp án của mình, kiểm tra và
sửa bài bằng cách bật băng cho các em nghe những câu có từ cần điền.
Keys: 1.was just a few
2. to pay a visit
3. at the school gate
4. a short tour
5. playing some more
3. Comprehension Questions.
Task 3 ( SGK 10- page 68)
- Yêu cầu học sinh thảo luận câu hỏi trong SGK.
1. what was the weather like that day ?
2. .......................................................?
.........................................................
- Bật băng cho học sinh nghe lại toàn bộ bài nghe , yêu cầu ghi lại câu trả
lời .
- Get feed back: Yêu cầu 1- 3 học sinh trình bày phần trả lời của mình đã
: xã ( translation)
Communal growth (n) : sự phát triển cộng đồng ( translation)
Digit subscriber (n )
: sự đăng kí ( translation)
Rural network (n )
: mạng lƣới nông thôn ( translation)
Capacity ( n)
: năng lực ( translation)
- Checking vocabulary: Dùng kỹ thuật "Slap the board" để kiểm tra từ
vựng.
2. Pre - Questions (Bảng phụ/Máy chiếu).
1. Is your family on the phone ? What is your phone number ?
2. Does any member of your family have a cellphone ? What make is it ?
3. What do you think are the advantages and disadvantages of cellphones
?
- Set the scene: Bài nghe về một số thông tin về sự phát triển của hệ thống
mạng lƣới điện thoại ở Việt Nam trong vài năm vừa qua.
- Give instructions: Đọc 3 câu hỏi trên bảng và dự đoán câu trả lời rồi
điền vào bảng sau:
Questions
1
2
3
I guess
Ex: 1
I listen
- Give time for students to predict.
3. Comprehension Questrions.
* Sử dụng 5 câu hỏi ở task 2 trong SGK – trang 106 .
- Tiến hành nhƣ dạng bài nghe hiểu ở phần trƣớc
*) Bước 3: After- Listening
- Summerise the main ideas of the listening passage .
- Give instructions: Bài tóm tắt nên theo các điểm chính sau :
1. Vietnam’s rapid growth in telephone numbers,
2. The addition of digit to existing telephone numbers to meet the
increasing demands .
3. The reduction in monthly telehpone fees .
4. The expansion of the telepnone networks to Vietnam’s rural areas .
- Give time for students to practice: Học sinh hoạt động theo nhóm , dựa
vào bài tập 1 và 2 để làm phần này. Giáo viên đi lại giám sát và giúp đỡ. Hoặc
cho học sinh nghe lại toàn bộ bài nghe .
- Get feedback: Gọi 1 -2 học sinh đọc phần bài làm của mình, giáo viên
sửa luôn .
Keys :
1. Over the past few years, Vietnam telephone system has quickly
đevelope and ranks second to China in growth telephone numbers .
2. And in 1996, Vietnam upgraded its fixed telephone network by adding
one digit in telephone system throughout the country.
3. Since 2000 Vietnam has reduced the monthly telephone fees for both
fixed and mobile phones .
4. In the future, Vietnam will expand the telephone networks to rural
areas .
* Trên đây là 3 dạng bài cơ bản với những thủ thuật giảng dạy tƣơng ứng.
Tuy nhiên trong thực tế có những bài nghe không nằm trong 3 dạng bài trên và
còn có rất nhiều những kỹ thuật dạy nghe hiểu khác do đó việc ứng dụng các thủ
thuật rất phong phú, đa dạng và đòi hỏi ngƣời giáo viên phải linh hoạt, khoé léo
14
2. 4,418 3. California
4. wonderful
5. young and healthy
8.2. MCQS
- Có thể cho 3- 4 đáp án với mỗi chỗ trống để học sinh lựa chọn và điền từ
thích hợp (Hình thức này rất phù hợp với việc giúp học sinh làm quen với loại
hình thi trắc nghiệm hiện nay).
Eg: Listen the passage and choose the best option to fill in the gaps.
1. They’ve known each other for ………….. .
A. 25 years
B. 35 years C. 45 years D. 55 years
2. They became friends because they …………. .
A. went to a different school
B. lived in the same city
15
C. went to the same school
D. lived next door to each other
3. They lost contact with each other when one of them ………….. .
A. moved to England
B. moved to Scotland
C. changed his school
D. changed his house
4. They’ve been living here in Brighton since ……….. .
A. 1998
B. 1990
C. 1995
D. 1999
5. They did not see each other …………….
everyone and if someone has a problem, there are always people who can
help.
Keys : 1. F
2. F
3. T 4. T
5. T
.
8.4. Answer the questions
Thƣờng cho nghe một đoạn văn và cho 3-5 câu hỏi. Học sinh nghe và trả
lời các câu hỏi.
Ngoài ra còn có các dạng bài nhƣ ; Nghe và viết thông tin, số liệu vào
bảng…
16
Dù là sử dụng loại hình bài tập nào vào việc kiểm tra đánh giá cũng phải
đảm bảo mức độ từ dễ đến khó, phù hợp với mọi đối tƣợng học sinh, phù hợp
với lƣợng thời gian cho phép.
III.KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Trong năm học 2011-2012 và 2012-2013 này tôi đã tiến hành dạy thực
nghiệm theo chuyên đề này ở cả 3 khối lớp( 2 lớp 12 , 1 lớp 11 và 2 lớp 10)
nhƣng mức độ thƣờng xuyên khác nhau. Kết quả có sự khác biệt ở 3 khối lớp và
đã chứng tỏ đƣợc hiệu quả của phƣơng pháp dạy nghe hiểu này.
- Kết quả chung:
* Học sinh đã hình thành đƣợc các kỹ năng kỹ sảo làm bài tập đối với tất
cả các dạng bài tập áp dụng trong quá trình nghe .
* Chấm dứt tình trạng sợ tiết học nghe, hoặc chỉ mình giáo viên làm việc .
* Học sinh làm việc tự giác, nhiệt tình và hoàn toàn chủ động, có sự
chuẩn bị trƣớc tiết học, có sự tƣ duy, sáng tạo.Dẫn đến kết quả tiếp thu bài tốt
K-G
TB
Y-K
K-G
TB
Y-K
5
55
40
8
62
30
15
70
15
62%
33
73,3
%
57
63,3
%
30%
7
15,6
%
24
26,6
%
15%
8
17,7
%
13
14,4
%
70%
35
77,8
%
65
- Trong khi tiến hành thực nghiệm tôi thấy việc tiến hành áp dụng các thủ
thuật dạy học vào dạy nghe hiểu là cần thiết. Hơn nữa không đòi hỏi tốn kém
nhiều về mặt kinh tế mà hiệu quả rất cao và lâu dài. Chỉ cần giáo viên nhìn nhận
rõ và nắm chắc các nguyên tắc cơ bản của việc dạy nghe hiểu nhƣ hệ thống kỹ
thuật áp dụng vào giảng dạy đồng thời phân biệt đƣợc từng dạng bài, kiểu bài rồi
lựa chọn các thủ thuật phù hợp là bải giảng thành công.
Một điểm cần lƣu ý nữa là giáo viên phải nhanh nhẹn và phân bố thời gian hợp
lý.
*
*
*
Phần III – KẾT LUẬN
Hoà chung vào sự nghiệp đổi mới của ngành giáo dục thì trƣớc tiên mỗi
giáo viên phải tự đổi mới nhận thức của mình về phƣơng pháp dạy học. Ra đề
dạy bài nghe hiểu cho học sinh phổ thông từ trƣớc đến nay vẫn có sự tranh cãi.
Bản thân tôi sau khi nghiên cứu các vấn đề lý thuyết về phƣơng pháp dạy nghe
hiểu và tiến hành dạy thực nghiệm trong 2 năm học đã thu đƣợc những kết quả
đáng kể. Tôi tự rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân và mạnh dạn trình bày
sáng kiến với mong muốn nâng cao chất lƣợng dạy và học môn ngoại ngữ, đặc
biệt là có thể cải thiện trong tiết dạy kỹ năng nghe hiểu trong chƣơng trình
Tiếng Anh 10,11 và 12. Hy vọng các thế hệ học sinh sau này sẽ đƣợc hƣởng
thành quả dù rằng rất nhỏ của công trình này, các em sẽ biết cách nghe để hiểu,
biết nghe để khám phá, để sáng tạo và chắc chắn sẽ không ngại, không sợ mà
18
ngƣợc lại sẽ thích, sẽ ham mê nghe các chƣơng trình của ngƣời nƣớc ngoài để
giáo dục )
A course in language teaching Practice and Theory ( Penny UR )
Teaching English
Donna, M.M and Others 2000
Teaching Pronunciation – A reference for teachers of English to speakers of
other language ( Cambridge University Press)
Common Mistakes in English ( T,J Fitikides)
20
MỤC LỤC
Phần I Mở đầu
I.
Lý do chọn đề tài
II.
Cở sở thực tiễn
III. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Phần II Nội dung
I.
Hniệm vụ và phƣơng pháp nghiên cứu
II.
Nội dung
III. Kết quả thực hiện
IV. Hạn chế
V.
Điều kiện
VI. Bài học kinh nghiệm
Phần III Kết luận