Cơ sở xử lý ảnh số Chương 2 cải thiện ảnh - Pdf 13



C
h
ơ
n
g

2
:c

I

thi

n

ản
h
39

Cải

thiện

ảnh



quá

trình

xử



để

cải

thiện

thể

hiện

của

ảnh

các

phơng

pháp



mục

tiêu

thay

đổi

tuỳ
theo

ứng

dụng.

Khi

ảnh

đợc

cải


thụ:

chất

lợng

ảnh,

độ

dễ

hiểu

hoặc

thể

hiện

đối

với

thị

giác.

Trong ứng


hỗ

trợ

cho máy.



mục

tiêu

cải

thiện

ảnh

phụ

thuộc

vào

bối

cảnh

ứn


nên

khó

đổi

ra

thành

những

phép

đo

khách quan

hữu

dụng.

Algorit

cải

thiện

ảnh


Ngoài

ra,

trong

một

ứng

dụng

đ

c

ho

thì

algorit

xử



tốt

cho

ảnh

liên

quan

mật

thiết

tới

phục

hồi

ảnh,

điều

đó

sẽ

đợc

thảo

luận
trong




phục

hồi

ảnh

gốc.

Tuy

nhiên

vẫn



một

vài

sự

khác

nhau

quan


ảnh



tởng

bị

xuống

cấp

thì

mục

tiêu



làm
cho

ảnh

qua

xử



ảnh

đợc

xử



tốt

hơn

ảnh

cha

xử



theo

một

nghĩa

nào

đó.



thờng

không

đợc

định

nghĩa



ràng.

Để

minh

hoạ

sự

khác

nhau

này,



nhng

vẫn



thể

đem

cải

thiện

để

tăng

độ

nét

bằng

cách
cho

qua


muốn.

Trong

một

lớp

vấn

đề
quan

trọng,

ảnh

đợc

cải

thiện

bằng

cách

thay

đổi

cấp

cũng

sẽ



thể

hiện

tốt

hơn

khi

các

đờng
C
h
ơ
n
g



sắc

nét

hơn.

Tơng

tự,

khi

một

ảnh



dải

động

lớn

đợc

ghi

vào


phản



do

đó

cả

các

chi

tiết

của

ảnh

sẽ

bị

giảm,

đặc

biệt


độ

tơng

phản

khi

cảnh

bị

mây

hoặc

sơng



bao

phủ.

Khi

đó,

làm


ý

nghĩa

đáng

kể

về

cải

thiện

ảnh.Một

vấn

đề

khác

trong

cải



sự

xuống

cấp.

Các

vi

dụ

về

xuống

cấp

của

ảnh



mờ,

nhiễu

nền

trùng

với
phục

hồi

ảnh.

Một

algorit

đơn

giản



phi

thể

thức

(ad

hoc),

không


một

algorit

cải

thiện

ảnh.

Một

có algorit

tính

toán

học

cao

hơn



phức

tạp




tiêu

chí

sai

số



ràng

để

so

sánh

ảnh

đợc

xử



với


biệt

này

khá



hồ



tuỳ

ý.

Nhng

cần

phải

đa

ra

một

số

với

chơng

sau

(chơng

Phục

hồi

ảnh).Ta

biết

rằng

đờng

biên



một

đối




giải

ảnh.

Bớc

đầu

tiên

trong

ứng

dụng

đó



tiền

xử



một


ảnh

chính
xác

hơn

sẽ

cải

thiện

chất

lợng

của

hệ



giải

ảnh

khai






thể

xem

nh

một

quá

trình

cải

thiện

ảnh.Một

lớp

quan

trọng


liệu

này



thể

đại

biểu

cho

cờng

cờng

độ

của

ảnh,

cũng



thể


vừa

ý

thị

giác

của

ngời

xem

hơn

bằng
cách

đem

nội

suy

để

tạo


giá

trị

ớc

lợng

của

phổ

thờng

đợc

hiển

thị

thành

bản

đồ

đờng

biên. Mặc


hiểu,

nhng vẫn



thể

biểu

diễn

chúng

nh

ảnh.



thể

hiển

thị

chúng

nh


tốt

hơn



thông

tin



mang

theo

đợc

diễn

đạt



ràng

hơn.

Trong


ly

cũng

nh

cờng

độ

ảnh.

Đem

th



hiện

thông

tin

về

cự

ly


ảnh.

Thậm

chí

chất

lợng

ảnh

tốt
cũng



thể

đợc

cải

thiện

bằng

cách

cố

:c

I

thi

n

ản
h
41 đối

tợng

trong

ảnh


xem.Trong

chơng

này,

ta

nghiên

cứu

các

phơng

pháp

cải

thiện

ảnh

đ

thảo


tiết

2

bàn

về

làm

trơn

nhiễu,

tiết

3

bàn

về

phát

hiện

đờng

biên


ớc

lợng

chuyển

động,



thể

sử

dụng

cho

nội

suy

ảnh.

Tiết

5

bàn


phản



dải

động1.1

thay

đổi

mức

XámThay

đổi

mức

xám



hoặc

dải

động

của

ảnh.

Trong

phơng

pháp

này,

mức

xám

hoặc

mức

cờng

độ



xác

định.

Phép

biến

đổi

g=

T[f],



quan

hệ

giữa

cờng

độ

ảnh

đầu

vẽ

hoặc

một

bảng.

Ta

hy

xem

một

minh

hoạ

đơn

giản

của

phơng
pháp

này.

3

bit,

vậy





8

mức,

gồm

f

=

0(mức

tối

nhất),1,2,3

7(mứ

c



ra

đợc

biểu

diễn

bằng

đồ

thị

hoặc

bảng

số
nh

trong

Hình

2.1(b).

Với


đợc

từ

đồ

thị

hoặc

bảng

số

trong

Hình

2.1(b).

Kết

quả

đợc

biểu

diễn



độ

tơng

phản
hoặc

dải

động.Phép

biến

đổi

cụ

thể

phụ

thuộc

vào

ứng

tính

chất

v

ật

lý.

Chẳng

hạn

khi

bộ

hiển

thị



đặc

tính

phi


phép

biến

đổi

phù

hợp

đợc

xác

định

từ

đặc

tính

phi

tuyến

của

bộ
3

3

4

4

2

3

4

5

2

3

4

5

2



0

2

4

6Cờng

đ


đầu

ra

2

-

f

1

-0

1

2

3

4

5

6

7Cờng



(c) Hình 2.1:



dụ

về

thay

đổi

mức

xám.
(b)

Hàm

biến

đổi

mức

xám;

(c)

Kết

quả

thay

đổi

ảnh

trong

hình

(a)


g

2
:c

I

thi

n

ản
h
43
4

-

2

-


gặp,



thể

nhận

đợc

phép

biến

đổi

tốt

bằng

cách

tính

tổ

chức

đồ

của

ảnh,



hiệu



p(f),

đại

biểu

cho

số

pixel



một

cờ

ng



trên

Hình

2.1(a)



tổ

chức

đồ



Hình

2.2(a).

Tổ

chức

đồ

hiển

thị

đổi

mức

xám

mong

muốn.

Trên

Hình

2.2(a)

cờng

độ

ảnh

đ

ợc

tụm

lại
trong


dùng
phép

biến

đổi

trong

Hình

2.1(b)

sẽ

làm

tăng

dải

động

toàn

bộ




chức

đồ

của

ảnh

đ

xử





Hình

2.1(c),

đ

chứng

tỏ

điều

đó.



5

-

4

-

4

-3

-

3

-

2

-

2

-

Cờng

độ

đầu

vào

(a)

0

1

2

3

4

5

6

7Cờng


4

pixel:

(a)


nh

trong

Hình

2.1(a);
(b)


nh

trong

Hình

2.1(c).
C
h


tính

tổ

chức

đồ

của

một

ảnh



thay

đổi

mức

xám

bằ

ng

một


trong

thực

tế

phép

biến

đổi

mức

xám

mong

muốn



thể

do

một

kỹ


toán

tổ

chức

đồ

ban

đầu,

kỹ

thuật

viên

chọn

phép biến

đổi

mức

xám

để


tổ chức

đồ

của

ảnh,

kỹ

thuật

viên



thể

chọn

một

phép

biến

đổi

mức


cho

đến

khi

nhận

đợc

ảnh

đầu

ra

vừa

ý

. Khi

xét


việc
chọn

phép

biến

đổi

mức

xám.

Trong

trờng

hợp

này

phơng

pháp

gọi





biến

đổi

mức

xám



tổ
chức

đồ

mong

muốn

cho

từng

ảnh

một.

Tổ


cho

những

ảnh

thờng

gặp

loại

ảnh



giá

trị

cực

đại



vùng

giữa


cho,

ta

muốn

xác

định

hàm

biến

đổi

sao

cho

ảnh

đầu

ra



tổ


toán



đẳng

về



thuyết

xác

suất.

Thông

thờng

tổ

chức

đồ

p(f

)



một

thang

tỷ

lệ

nào

đó

của

các

biến

ngẫu

nhiên

f



g.

Chẳng


trong

ảnh

4

ì
4

pixel



Hình

2.1(a)



mức

cờng

độ



3.


T

[
f
]

phải



một

hàm

đơn

điệu

không

giảm

củ

a

f,

sao


suất

này



nhận

đợc

các

hàm

phân

bố

xác

suất

P(f)



P

d
(g)




sau

đó

chọn

hàm

biến

đổi

sao

cho

P(f)



P
d
(g)



g


hàm

đơn

điệu

không

giảm



để

đảm

bảo

rằng,

một

pixel

với

cờng

độ


pixel



cờng

độ

thấp

hơn.
C
h
ơ
n
g

2
:c

I

thi

6

-
4

-
2

-

f
0

1

2

3

4


vào

(a)
p
d
(g)10

-
8

-
6

-
4


9

10

11

12

13

14

15
Cờng

độ

đầu

ra

(b)



đồ

ảnh

8

x

8

pixel;
(b)

Tổ

chức

đồ

mong

muốn;

(c)

Tổ

chức



diễn

từ

hình

(b).
C
h−
¬
n
g

2
:c

I

thi
Ö
n

¶n

(61)

58

-

(58)

56

-

(56)

52

-

(52)

48

-

(48)

44

-


(20)

16

-

12

-

(10)

8

-

4

-(4)(64)

(64)

(64)



6

7

8

9

10

11

12

13

14

15H×nh

2.3(c)
C−êng

®é

®Çu


-

(56)

52

-

(52)

48

-

(48)

44

-

(43)

40

-

(38)

36


12

-

(12)

8

-

(8)

4

-

(5)

g

(2)0

1

2



®é

®Çu

ra
C
h
ơ
n
g

2
:c

I

thi

n

ản
h



-

12

-

11

-

10

-

9

-

8

-

7

-

6

-


16

-

14

-

12

-

10

-

8

-

6

-

4

-

2


14

15

Cờng

độ

đầu

vào

(a) g



15

Cờng

độ

đầu

ra

(b)Hình 2.4:(a)

Hàm

biến

đổi

mức

xám

biến

trong

Hình

2.3(b);

(b)

Tổ

chức

đồ

của

ảnh

biến

đổi

mức

xám

nhận

đợc



đồ

nh

trên

Hình

2.3(a).
C
h
ơ
n
g

2
:c

I

thi

n

toán

thay

đổi

tổ

chức

đồ

bao

gồm

các

biến

f



g

rời

rạc,



p(f)



p
d
(g)

bằng:f
P(f)

=





p( k )
=

P(f-1)

+

p(f)


(g)

(2.1b)

k
=
==
=
o

Hình

2.3

biểu

diễn

một



dụ

về

tổ

chức


Hình

2.3(c)



(d)

ch

o

P(f)



P
d
(g)

nhận

đợc

bằng

cách

sử


xám

g

=

T

[
f
]

bằng

cách

chọn

g

cho

từng

giá

trị

f



2.3

đợc

biểu

diễn

trên

Hình

2.4(a),

tổ

chức

đồ

của

ảnh

nhận

đợc

từ


đồ

mong

muốn

p

d
(g)

phù

hợp cho

nhiều

các

ảnh

đầu

vào

khác

nhau


Trong



dụ

ta

xét



trên,

lu

ý

rằng

tổ

chức

đồ

của

ảnh



f



g



hai

biến

rời

rạc



ta

yêu cầu

tất

cả

các

pixel


ra

nh

nhau.

Cũng

lu

ý

rằng

tổ

chức

đồ

lu



tích

mong

muốn

đặc

biệt

đợc

gọi



san

bằng

(equalisation)

tổ

chức

đồ,

tổ

chức

đồ

nhận


đờng

thẳng.


nh

xử



bằng

quân

bằng

tổ

chức

đ





độ

tơng

Tuy

phép

thay

đổi

mức

xám

về

khái

niệm

cũng

nh

về

tính

to

án



cải

thiện

chất

lợng

ảnh
hoặc

độ

dễ

hiểu,

nhờ

đó

thờng

đợc

sử

dụng


dụ.

Hình

2.5(a)

biểu

diễn

một

ảnh

gốc

512

ì
512

pixel,

với

mỗi

pixel

đợc

Hình

2.5(a).

Tổ

chức

đồ

cho

thấy





một

số

lợng

lớn

các

pixel



những

vùng

tối

ảnh

sẽ

thể

hiện

rất

tối



suy

giảm

độ

tơng

phản.


chi

tiết

của

ảnh



hơn.

Điều

này

đợc

thực

hiện

bằng

cách

sử

dụng

trong

Hình

2.5(c)
C
h
ơ
n
g

2
:c

I

thi

n

ản
h
nh

trên

Hình

2.5(e).

Một



dụ

khác

đợc

biểu

diễn

trên

Hình

2.6.

Trên


độ

tơng

phản.

Hình 2.5:



dụ

về

thay

đổi

mức

xám.
(a)




(c)

Hàm

biến

đổi

đợc

sử

dụng

trong
sự

biến

đổi

mức

xám;

(d)


nh

(d).
Hình 2.6:



dụ

đ

xử

lý.
C
h
ơ
n
g

2
:c

I

thi

n

ản
h

cũng



thể

đợc

áp

dụng

vào

ảnh

mầu.

Để

cải

thiện

ảnh

độ

tơng


thể

biến

đổi

ảnh

RGB

f

R
(n
1
,n
2
),

f
G
(n
1
,n
2
)




f
Q
(n
1
,n
2
)

bằng

cách

sử

dụng

biến

đổi

trong

công

thức

(2.8).

Sự



đó

đem

kết

quả

tổ

hợp

lại

với
f
I
(n
1
,n
2
)



f
Q
(n
1



RGB
g
R
(n
1
,n
2
),

g
G
(n1,n2)



g
B
(n
1
,n
2
).

Trên

Hình

2.7(a)

bằng

biến

đổi

mức

xám.

1.2.

Bộ

LọC

THÔNG

CAO



MặT

Nạ

mờ

tín

hiệu

đồng

thời làm

giảm

thành

phần

tần

số

thấp.



các

đờng

biên

hoặc


thành

phần

số

cao

của

ảnh,

nên

bộ

lọc

thông

cao

thờng

làm

tăng

độ



nghệ



nhiếp

ảnh

biết

đến

từ

lâu,



liên

quan

chặt

chẽ

với

bộ


đó

lấy

một

phần

của

ảnh

mờ

che

lấp

ảnh

nguồn.

Điều

đó

đợc

thực

đ

xử



bởi

mặt

nạ

mờ



thể

đợc

biểu

diễn

bằng.

g( n

)

(2.2) trong

đó

f(n
1
,n
2
)



ảnh

gốc,

f
L
(n
1
,n
2



các

đại

lợng



hớng

với

a

>

b

>

0,

g(n

1
,n
2
)


ảnh

f
L
(n
1
,n
2
)

đ

qua

bộ

lọc

thông

thấp



ảnh

đ

qua


g(n
1
,n
2
)

=

(a-b)f
L
(n
1
,n
2
)

+

a

f
H
(n
1
,n
2
)

(2.3)

0




1

0



1

5



1

0



1

01


1



1





2





1





2

19















1




2




1




1



hần

tần

số

cao

đợc

làm

nổi

bật

so

với

thành

phần

tần

số

thấp



dụ

điển

hình

về

đáp

ứng

tần

số

của

bộ

lọc

thông

cao

sử

dụng

tính

chung

của

tất

cả

bộ

lọc



Hình

2.8



tổng

biên

độ

của


lọc

H(

1
,

2
)

=

1

khi


1

=


2

=

0





bảo

tồn

cờng

độ

trung

bình

củ

a

ảnh

gốc

trong

ảnh

đ

xử

lý.

xử



nằm

trong
khoảng

[
0

,

255
]
.

Nếu

các

giá

trị

cờng

độ





thể

bị

ghim

giá

trị

từ

0

tớ

i

255

hoặc

đặt

lại

thang


đều

nằm

trong

phạm

vi

từ

0

tới

255.

1

.

7




















7


















7





n
1

n
1



2






























7


















7





(-1)


(1)


(-2)






















7



(c)





của

các

bộ

lọc

thông

cao

dùng

cho

cải

thiện

ảnh.
C
h
ơ
n
g


hoạ

tính

năng

bộ

lọc

thông

cao,

Hình

2.9(a)



ảnh

gốc

256

ì

256


Hình

2.9(a).

Mặc



ảnh

gốc

không

bị

xuống

cấp,

bộ

lọc

thông

cao

làm


vậy,



bộ

lọc

thông

cao

làm

nổi

bật

các

thành

phần

tần

số

cao,


lọc

thông

cao
làm

tăng

công

suất

nhiễu

nền.

So

sánh

vùng

nền

Hình

2.9(a)


cha

qua

xử

lý.

Sự

nổi

bật

nhiễu

nền


một

hạn

chế

đối

với

bất

làm

cho

ảnh

sắc

nét.
Hình 2.9:





nh

đ

qua

bộ

lọc

thông

cao.

1.3.

Xử



Đồng

cấu
một

ngày trời

nắng,

ghi

trên

một

môi

trờng

với

dải

động

nhỏ

nh

phim

hoặc


ất

sáng.

Một

cách

tiếp

cận

để

cải

thiện

ảnh



làm

giảm

dải

động



dải

động

nhỏ.Có

một

phơng

pháp

đ

đợc

triển

khai

để

làm

giảm



hệ

đồng

cấu

bằng

phép

nhân

với

một



hình

tạo

ảnh.


nh

thờng


một

nguồn

quang

chiếu

sáng.

Dựa

trên

sự

quan

sát

này,



hình

toán

của


ơ
n
g

2
:c

I

thi

n

ản
h
53 trong

đó

đai

biểu

cho

sự

phản

xạ.

Để

ứng

dụng

hệ

đồng

cấu

cho

cải

thiện



yếu

ảnh

hởng

tới

dải

động

của

ảnh,

biến

thiên

c

hậm,

còn

thành

phần

phản

cục

bộ

của

đối

tợng

lại

biến

thiên

nhanh.

Để

giảm

dải

động




,n
2
).

Để

tách

i(n
1
,n
2
)

ra

khỏi

r(n
1
,n
2
)

trong

(2.4),

ta


i(n
1
,n
2
)

+

log

r(n
1
,n
2
)

(2.5)Nếu

giả

thiết

rằng

log

i(n


nhanh,

thì

lọc

thông

thấp

log

f(n
1
,n
2
)

sẽ

nhận

đợc

log

i(n

1

1
,n
2
).

Khi

đ

tách

riêng

đợc

log

i(n

1
,n
2
)



log

r(n
1


tăng

log

r(n

1
,n
2
)

sẽ

làm

tăng

độ

tơng
phản

cục

bộ.

Sau

đó

tổ

hợp

lại



đem

mũ hoá

(exponentiate)

kết

quả

thì

sẽ

trở

lại

miền

cờng


thể

đơn

giản

hoá

bằng

cách

thay

hệ

bên trong

đờng

vẽ

chấm

bằng

bộ

lọc


vi

dụ

minh

hoạ

tính

năng

của

hệ

này

đợc

biểu

diễn

trên

Hình

2.11.



bằng

hệ

thống

trên

Hình

2.10(b).Một

hệ

nh

trên

Hình

2.10,

thực

hiện



một

hệ

đồng

cấu

với

phép

nhân.

Đó



nguồn

gốc

của

các
thuật

ngữ



của

bộ

lọc

đồng

cấu



trớc

hết

lấy

logarithmic

hai

vế

(2.4)

sau

đó

g

2
:c

I

thi

n

ản
h
54


thông

cao



<
<<
<

1
Log

i(n
1
,n
2
)
Log

r(n
1
,n
2
)f

(
((
(
n
1

,n
2

)
))
)

log

H(

1
,

2
)
exp
p
(
((
(
n
1
,n
2
)
))
)

2

2

(b)

cấu

dùng

cho

cải

thiện

độ

tơng

phản



thay

đổi

dải

động;

(b)

Hệ


(a)

(b)Hình 2.11:



dụ

về

xử



đồng

cấu

cho


bằng

hệ

thống

đồng

cấu

cho

phép

nhân.
C
h
ơ
n
g

2
:c





hệ

trên

Hình

2.10

đ

đợc

phát

triển

từ

một



hình

(model)

hình


một

bộ

lọc

thông

cao

t

rong

miền

log

cờng

độ.

Tính

năng

lọc

thông


ngời,

đ

đợc

thảo

luận

trong

tiết

1.2.2,



mức

ngoại

vi

của

hệ

thị


mộ

t

toán

tử lôgarit.

Nh

vậy,

với

hệ

thị

giác

con

ngời

miền

log

cờng


độ

tơng

phản

cục

bộ



giá

trịtrung

bình

độ

chói

cục

bộ



trị

trung
bình

độ

chói

cục

bộ

khi

đặc

tính

cục

bộ

của

ảnh

thay


hợp

lý. bộ

lọc
thông

thấp

f

L

(
((
(
n
1

,n
2

)
))

f

(
((
(
n
1

,n
2

)
))
)

k(f
L
)

+

-

(
((
(





(
((
(
n

,n

)
))
)

Hình 2.12:

Hệ

thống

để

thay

đổi

độ


một

hàm

của

giá

trị

trung

vị

độ

chói. Một

ứng

dụng

cải


trung

bình

độ

chói

cục

bộ

của

ảnh

chụp

từ

máy

bay

qua

những

độ


ảnh

bị

xuống

cấp

do

lớp

mây

bao
phủ,

vùng

ảnh



khu

vực

bị



ánh

sáng

mặt

trời

phản

xạ

từ

lớp

mây



giảm

độ

tơng

phản

cục
56

G


trị

trung

bình

độ

chói

đầu

ra
hiệu

từ


cải

thiện

ảnh



làm

tăng

độ

tơng

phản

cục

bộ



giảm

giá

trị



Một

cách

để

phát

hiện

lớp

mây

bao

phủ



đo

giá

trị

trung
bình


cao

thì



thể





mây

bao

phủ.


6

-4

-2

-

f
L
0

40

80

120

160

200

-160

-

120

-

80

-

40

-

f
L0

40

80

120

dụ

về

cải

thiện

ảnh

bằng

phép

lọc

thích

nghi.(a)


nh

gốc

256


đ

ổi; (b)

Kết

quả

xử



ảnh

trong

hình

(a)

bằng

hệ

xử



trên



tuyến

sử

dụng

trong

việc

xử

lý.
C
h
ơ
n
g

2
:c

I

của

lớp

mây

bao

phủ

đợc

biểu

diễn

trên

Hình

2.12.

Hệ

này

làm

tha


bộ.
Trong

hình,

f(n
1
,n
2
)



ảnh

gốc,

dy

f

L
(n
1
,n
2
)





cho

đi

qua

bộ

lọc

thông

thấp,

dy

f

H
(n
1
,n
2
)



độ


,n
2
)

-

f
L
(n
1
,n
2
).

Độ

tơng

phản

cục

bộ

đợc

thay

đổi



hớng

hàm

của

f
L
(n
1
,n
2
).

Độ

tơng

phản

đ

thay

đổi

đợc




cục

bộ

tăng,

ngợc

lại

độ

tơng

phản

cục

bộ

giảm.

Giá

trị

trung

bình

trung

bình

tại

chỗ

đ

thay

đổi

đợc



hiệu



f

L
(n
1
,n
2
).


khi

thay

đổi

đợc

tổ

hợp

lại

thành

ảnh

đợc

xử





p

(n

độ

chói

cục

bộ

khi

giá

trị

trung

bình

độ

chói

cục

bộ

cao,

ta



tuyến,



xét

đến

sự
thay

đổi

giá

trị

trung

bình

độ

chói

cục

bộ


trong

Hình

2.12

để

cải

thiện

ảnh

chụp

từ

máy

bay

qua

sự

thay

đổi



l

à

ảnh

đ

xử

lý.

Hàm

k(f
L
)



thuật

toán

phi

tuyến

đ



thể

đợc

xem

nh

một

trờng

hợp

đặc

biệt

của

xử



hai
kênh
.



g



trị

trung
bình

độ

chói

cục

bộ,

hai

thành

phần

này

đợc

thay


giá

trị

trung

bình

độ

chói

cục

bộ

đợc

thay

đổi

bởi

thuật

toán

phi


L
).

Trong

chơng

4



5

sau

này,

ta

sẽ

thấy

phép

xử



hai

Khái

niệm

thích

nghi

một

hệ

cải

thiện

ảnh

để

làm

thay

đổi

các

đặc


dụng

cho

n

hững

bối

cảnh

khác

nhau.
Chẳng

hạn

phép

biến

đổi

mức

xám

hay

nghi

với

sự

biến

thiên

các

đặc

tính

cục

bộ.

Mặc



hệ

thích

nghi
thờng


hệ

thích
nghi

đợc

đánh

giá



tốt

hơn.

Khi

phải

giải

quyết

bài

toán



Hệ

thích

nghi

cũng

rất

hiệu

quả

trong

phục

hồi

cũng

nh

m

hoá

ảnh.

2.

làm

trơn

nhiễuNgoài

các

biện

pháp

cải

thiện

ảnh

bằng

thay


biện

pháp

làm

giảm

những

sự

xuống

cấp



thể

xẩy

ra. Cải

thiện

ảnh

trong


giản

làm

g

iảm

nhiễu

ngẫu

nhiên

hay

nhiễu

muối

-tiêu.

Algorit

này

yêu

cầu


của

một

ảnh

điển

hình

tập

trung

chủ

yếu



các

thành

phần

tần

số
thấp.
Năng

lợng

của

những

nguồn

làm

cho

ảnh

xuống

cấp

nh

nhiễu

ngẫu

nhiên



phần

tần

số
cao

trong

khi

giữ

nguyên

các

thành

phần

tần

số

thấp,

bộ


Bộ

lọc

thông

thấp

cũng



thể

sử

dụng

cùng

với

bộ

lọc

thông

cao


ta



ảnh

gốc

không

bị

xuống cấp

để

xử



trớc

khi



bị

nhiễu


vậy,

ảnh

cha

bị

xuống

cấp



thể

đi

qua

bộ

lọc

thông

cao

trớc


thấp.

Kết

quả



ảnh

cải

thiện

đợc

độ

dễ

hiểu.

Chẳng

hạn,

khi

xuống



tín

trên

tạp)

hiệu

dụng



các

thành

phần

tần

số

cao
thấp

hơn




qua

bộ

lọc

thông

cao

trớc

khi

xuống

cấp

thờng

cải

thiện

đợc

SN

R




các

thành

phần

tần

số

thấp.Hình

2.14

cho

những



dụ

minh

hoạ

minh

hoạ

cho

tính

năng

bộ

lọc

thông

thấp

dùng

cho

cải
thiện

ảnh,

đa

ra


(noise-free)



Hình

2.15(b)

biểu

diễn

ảnh

đ

bị

xuống

cấp

bởi

nhiễu

ngẫu

nhiên


sai

ảnh/phơng

sai

nhiễu).

Hình

2.15(c)

biểu

diễn

kết

quả

lọc

thông

thấp

ảnh

bị


2.15

cho

thấy



ràng



sự

lọc

thông

thấp

làm

giảm

nhiễu

cộng,

nhng


n

ản
h
59

n
1

1

1

1

1

1

1

1







2

1



1





2





1




Mờ



tác

nhân

chủ

yếu

hạn

chế

sự

lọc

thông

thấp.

Hình

2.16(a)


đợc

m

hoá

bởi

hệ

PCM

với

kỹ

thuật

nhiễu

giả

Robert

2

bít/pixel.

Kỹ

quả

sự

lọc

thông

cao

trớc

khi

m

hoá



sự

lọc

thông
thấp

sau

khi




dụ

này

theo

thứ

tự



các



lọc



Hình

2.8(c)



1.14(c)


phi

tuyến



ích

trong

việc

làm

giảm

nhiễu

xung
hoăc

nhiễu

muối

-tiêu.




ảnh.

Nhiễu

xung

hoặc

nhiễu

muối

-tiêu

xuất

hiện

do

bít

lỗi

ngẫu

nhiên trong

kênh




giá

trị trung

vị

cờng

độ

của

các

pixel

bên

trong

cửa

sổ

trở

thành


trị

của

các

pixel

trong

một

cửa

sổ



5,

6,

55,

10



15,


vị



pixel

đang

xét



10,

tức



median

của

5

giá

trị

trên.


2

n
2




1









1










1









1









2











































9









9









10










16









16







1










2









1









2




















n
1























n
1





9









9










10









16









16














1









1









1










1

























































10









10



(b)





10




16




Hình 2.14:

Các

đáp

ứng

xung

của

bộ

lọc

thông

thấp


ản
h
60
Hình 2.15:



dụ

về

làm

giảm


(b)


nh

gốc

bị

xuống

cấp

bởi

nhiễu
ngẫu

nhiên

Gauss

băng

rộng



mức
SNR

lọc

thông

thấp. Hình 2.16:


ng

dụng

của

pixel;

(b)


nh

trong

hình

(a)

sau

khi

mhoá

bằng

một

hệ

PCM


qua
(a)
(b)

(c)



trình

xử



lọc

thông

cao



m

hoá



lọc

thông

thấp.
C

tự

bộ

lọc

thông

thấp,

bộ

lọc

trung

vị

làm

trơn

ảnh



nhờ

đó


trung

vị



thể

bảo

tồn

những
mất

liên

tục

theo

hàm

bậc

thang






cận

khá

xa



không

ảnh

hởng

đến

các

pixel

khác.

Hình

2.17(a)



dy


2.17(b)



kết

quả

sau

khi

đi

qua

bộ

lọc

thông

thấp



đáp

ứng


sau

khi

đi

qua

bộ

lọc

trung

vị

5

-điểm.

Từ

hình

này

thấy




hơn.

Hình

2.18(a)



dy
một

chiều

(1-D)

với

hai

giá

trị

chênh

lêch

khá


quả

của

bộ

lọc

thông

thấp



bộ

lọc

trung

vị.

Các

bộ

lọc

sử


2.17.

Nếu

hai

giá

trị

xung



do

nhiễu

thì

dùng

bộ

lọc

trung

vị


tín

hiệu

thì

sử

dụng

bộ

lọc

trung

vị

sẽ

làm

méo

tín

hiệu.


(a)

-5

0

5

(b)

g(n)
Hình 2.17:

Minh

hoạ

về

xu

hớng



(a)

Dy

bậc

thang

1

-D

bị

xuống

cấp

bởi

nhiễu

ngẫu

nhiên;
(b)

Dy





đáp

ứng

xung



một

cửa

sổ

chữ

nhật

5

-điểm;

-5

0

5

5

-điểm.
C
h
ơ
n
g

2
:c

I

thi

n

ản
h
62

n
-5

0

5

(a)

-5

0

5

(b)

g(n)

Hình 2.18
:

Minh

hoạ

khả

năng

loại

bỏ

các

giá

trị

xung

của

bộ

lọc

trung

mẫu

xung

quanh;(b)

Dy

trong

hình

(a)

sau

khi

qua

bộ

lọc

thôn

g

hình

(a)

sau

khi

qua

bộ

lọc

trung

vị

5

-điểm.
C
h
ơ
n
g

10

_

10

_
n

n-5

0

5

n
-5

0

5(c)

Hình

2.19:

Kết

quả

áp


sổ

khác

nhau.

Kết

quả

này

chứng

minh

rằng

khả

năng

loại

bỏ

các

giá


Kích

thớc

cửa

sổ

=

3;
(b)

Kích

thớc

cửa

sổ

=

5;

(c)

Kích

thớc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status