Bài Tập Lớn Môn Kế Toán Thuế
PHẦN I :
KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
A.NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG.
Căn cứ theo Nghị định của chính phủ số 158/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 12
năm 2003 quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế giá trị gia tăng bao hàm
các nội dung cơ bản sau:
1.Khái niệm:
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
2. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng:
Toàn bộ hàng hoá, dịch vụ (kể cả mua cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) dùng
cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu
thuế theo quy định.
3. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng:
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu
thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức
kinh doanh (cở sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng
hoá, mua dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng từ nước ngoài (người
nhập khẩu).
4. Đối tượng thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng :
- Hàng nông sản, thuỷ sản, hải sản ,lâm sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế
biến hoặc sơ chế thông thường do người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng ở khâu nuôi trồng, nhập khẩu
và kinh doanh thương mại.
- Sản phẩm muối.
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước
chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp, cho
công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ….
- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê.
dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
- Chuyển giao công nghệ theo quy định tại Chương III của Bộ luật Dân sự
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet phổ cập theo chương trình của
Chính Phủ.
- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác phù
hợp với quy định quốc tế.
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến, cụ
thể : dầu thô; đá phiến, cát, đất hiếm; đá quý; quặng măng-gan, thiếc, sắt, crôm-
mit, êmênhít, a-pa-tit.
- Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của người
bệnh.
- Hàng hoá, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình
quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức
Nhà nước.
* Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của
hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối
tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định mà phải tính vào giá trị hàng
hoá, dịch vụ, nguyên giá tài sản cố định hoặc chi phí kinh doanh.
5.Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
a) Giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
chưa thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là
giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
Ph¹m thÞ thu hiÒn ~ Lớp QKT46-ĐHT6
2
Bài Tập Lớn Môn Kế Toán Thuế
- Đối với hàng hoá nhập khẩu, dịch vụ mua của cá nhân, tổ chức ở nước
ngoài : Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập
khẩu (nếu có), cộng thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Đối với dịch vụ mua của tổ
hàng hoá, dịch vụ đó].
b)Thuế suất thuế giá trị gia tăng:
* Mức thuế suất 0% đối với hàng hoá,dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng gia công
xuất khẩu, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng xuất khẩu.
Trong đó: dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ đã được cung cấp trực tiếp cho tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; hàng hoá xuất khẩu
bao gồm hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài , hàng hoá xuất khẩu vào khu chế xuất
hoặc hàng hoá xuất khẩu cho doanh nghiệp chế xuất và trường hợp cụ thể khác
được coi là xuất khẩu theo quy định của chính phủ.
Ph¹m thÞ thu hiÒn ~ Lớp QKT46-ĐHT6
3
Bài Tập Lớn Môn Kế Toán Thuế
Các trường hợp sau không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo thuế
suất 0%:
- Vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế;
dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; tín
dụng, đầu tư chứng khoán, đầu tư tài chính ra nước ngoài; sản phẩm xuất khẩu là
tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến theo quy định .
- Hàng hoá, dịch vụ bán cho doanh nghiệp chế xuất và khu chế xuất gồm: bảo
hiểm, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, kế toán, vận tải, bốc xếp cho thuê nhà …
* Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ:
- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, trừ diện không chịu thuế và các
loại nước giải khát thuộc nhóm thuế suất 10%.
- In các loại sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, trừ in
tiền.
- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu bệnh và chất kích
thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
- Thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế; bông và băng y tế;
thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; sản phẩm hoá dược, dược liệu là nguyên liệu sản
xuất thuốc.
chịu thuế theo quy định.
* Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ:
- Dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác.
- Điện thương phẩm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh điện bán ra.
- Sản phẩm điện tử; sản phẩm cơ khí tiêu dùng, đồ điện.
- Sản phẩm hoá chất ( trừ diện chịu thuế suất 5%), mỹ phẩm.
- Sợi, vải, sản phẩm may mặc, thêu ren; băng vệ sinh phụ nữ và bỉm trẻ em.
- Giấy ( trừ giấy in báo chịu thuế suất 5%) và sản phẩm bằng giấy.
- Sữa, bánh, kẹo, nước giải khát và các loại thực phẩm chế biến khác.
- Xây dựng, lắp đặt nhà, kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các cơ sở được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất đầu tư xây dựng để kinh doanh.
- Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị,
phương tiện vận tải.
- Sản phẩm gốm, thuỷ tinh, sứ, cao su, nhựa; gỗ và các sản phẩm bằng gỗ; xi
măng, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác (trừ các loại sản phẩm thuộc nhóm
thuế suất 5%).
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông và internet (trừ nhóm đối tượng không chịu
thuế)
- Dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ tư vấn khác.
- Dịch vụ kiểm toán, kế toán, khảo sát, thiết kế.
- Chụp, in và phóng ảnh, in và sang băng, cho thuê băng, quay video, sao
chụp.
- Khách sạn, dịch vụ, ăn uống.
- Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Vàng, bạc, đá quý (trừ vàng nhập khẩu thuộc diện không chịu thuế)
- Đai lý tàu biển.
- Dịch vụ môi giới.
- Các loại hàng hoá, dịch vụ khác không thuộc đối tượng không chịu thuế,
chịu thuế suất 0% và 5%.
6.Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
được khấu trừ toàn bộ trong tháng đó, không phụ thuộc vào việc hàng hoá mua
vào đã được sử dụng hết hay vẫn còn tồn kho nhưng nếu hàng hoá mua vào dùng
cho cả sản xuất hàng hoá để bán và không bán thì phải phân bổ, không tính hết.
Phương pháp này áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh, trừ các đối tượng áp dụng
phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
b)Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Số thuế giá trị gia tăng
phải nộp
=
Giá trị gia tăng của
hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế bán ra
x
Thuế suất thuế giá trị
gia tăng của hàng hoá,
dịch vụ đó
Giá trị gia tăng của
hàng hoá, dịch vụ
=
Giá thanh toán của
hàng hoá, dịch vụ bán
ra
-
Giá thanh toán của
hàng hoá, dịch vụ mua
vào tương ứng
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào và bán ra là giá thực tế mua, bán
ghi trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và
các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã thực hiện chưa bán hàng hoá, dịch vụ có đầy
phát sinh doanh số, thuế đầu vào, đầu ra, cơ sỏ kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp
tờ khai cho cơ quan thuế.
- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế giá trị
gia tăng phải kê khai và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần nhập khẩu
cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nhập khẩu.
- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ vó mức thuế suất thuế giá trị
gia tăng khác nhau phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy
định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở không xác định được theo từng
mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất cuả hàng hoá,
dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh.
b) Nộp thuế :
- Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ, đúng thời
hạn vào ngân sách nhà nước.
+ Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sau
khi nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan Thuế phải nộp thuế giá trị gia tăng
vào ngân sách. Thời hạn nộp thuế của tháng chậm nhất không quá ngày 25 của
tháng tiếp theo. Trường hợp số thuế phát sinh phải nộp lớn (bình quân tháng từ
200 triệu đồng trở lên) phải nộp thuế theo định kỳ 05, 10 ngày một lần trong
tháng. Hết tháng, khi kê khai tính thuế, phải nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách,
chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo.
+ Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn
chứng từ nộp thuế theo phương pháp trực tiếp có trách nhiệm nộp thuế giá trị gia
tăng đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách theo thông báo nộp thuế của cơ quan Thuế,
chậm nhất là ngày 25 cuả tháng tiếp theo.
+ Đối với những hộ, cá nhân kinh doanh ở những địa bàn xa Kho bạc hoặc
kinh doanh lưu động, không thường xuyên thì cơ quan Thuế tổ chức thu thuế và
nộp vào ngân sách nhà nước.
- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế giá trị gia tăng
theo từng lần nhập khẩu. Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng
hàng nhập khẩu thực hiện đồng thời cùng với thời hạn thông báo nộp thuế nhập
được xét hoàn thuế nếu sau thời gian 03 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào
chưa được khấu trừ hết, áp dụng cho cả cơ sở có đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu.
Trong trường hợp cơ sở xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ theo thời vụ hoặc thương vụ
với số lượng và giá trị lớn, số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu chua
được khấu trừ hết trong tháng từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo
tháng.
- Cơ sở kinh doanh đầu tư mới, đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế
theo phương pháp khấu trừ thuế, đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt
động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên được hoàn thuế của hàng hoá, dịch vụ
sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trong trường hợp số thuế của hàng hoá, dịch
vụ sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo quý.
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế theo phương
pháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới, đang trong giai đoạn đầu tư,
chưa đi vào hoạt động, chưa đi vào đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, có số thuế
Ph¹m thÞ thu hiÒn ~ Lớp QKT46-ĐHT6
8
Bài Tập Lớn Môn Kế Toán Thuế
của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên được xét
hoàn thuế theo quý.
- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia tách, giải thể, phá sản, chuyển
đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế đầu vào
chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa.
- Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA).
- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân
nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam có thuế giá trị gia tăng để viện trợ nhân
đạo.
- Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp
lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
- Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền
55.200.000 đ, đã thu tiền mặt.(Thuế suất thuế TTĐB đối với dịch vụ Karaoke là
30%)
a) Nợ TK 111 : 55.200.000 b) Nợ TK 511 : 11.580.400
Có TK 511 : 50.181.800 Có TK 333.2 : 11.580.400
Có TK 333.1 : 5.018.200
- Ngày 29/03 bảng kê số BK06 tổng hợp số tiền dịch vụ Massage là
45.800.000 đ, đã thu tiền mặt. (Thuế suất thuế TTĐB đối với dịch vụ Massage là
30%)
a) Nợ TK 111 : 45.800.000 b) Nợ TK 511 : 9.608.400
Có TK 511 41.636.400 Có TK 333.2 :9.608.400
Có TK 333.1 : 4.163.600
- Ngày 6/3 KS phát hành hoá đơn GTGT số BR07 cho công ty E theo hợp
đồng đua khách đi du lịch, tổng giá trị hợp đồng (chưa có VAT) là 28.000.000 đ.
Công ty E đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Nợ TK 112 : 30.800.000
Có TK 511 : 28.000.000
Có TK 333.1 : 2.800.000
Tổng số thuế GTGT đầu ra là 30.599.900 đ.
2. Tập hợp các chứng từ hoá đơn mua vào:
- Ngày 4/3 mua lương thực, thực phẩm từ người sản xuất theo hoá đơn Bán
hành số MV01, giá thanh toán là 15.000.000 đ. Khách sạn đã thanh toán cho người
bán bằng tiền mặt.
Nợ TK 156 : 13.636.400
Nợ TK 133 : 1.363.600
Có TK 111 : 15.000.000
- Ngày 10/3 mua thực phẩm từ công ty kinh doanh thực phẩm A, tổng số tiền
thanh toán 53.700.000 đ theo hoá đơn GTGT số MV02. Khách sạn chưa thanh
toán.
Nợ TK 156 : 48.818.200
Nợ TK 133 : 4.881.800
Có TK 111 : 31.900.000
- Ngày 19/3 hoá đơn GTGT mua vào của Văn phòng phẩm số VP07 với số
tiền thanh toán là 1.100.000 đ. KS chưa thanh toán.
Nợ TK 156 : 1.000.000
Nợ TK 133 : 100.000
Có TK 331 : 1.100.000
Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 15.199.800 đ.
Kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng 3/200N :
Nợ TK 333.1 : 15.199.800
Có TK 133 : 15.199.800.
Số thuế GTGT khách sạn phải nộp trong tháng 3/200N là
30.599.900 – 15.199.800= 15.400.100 đồng.
Ph¹m thÞ thu hiÒn ~ Lớp QKT46-ĐHT6
11
Bài Tập Lớn Môn Kế Toán Thuế
Đơn vị:………
Địa chỉ:………
Mẫu số S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm : 200N
Tên tài khoản: Thuế GTGT được khấu trừ.
Số hiệu: 133
Đơn vị tính: đồng Việt Nam.
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi
sổ
12
Bài Tập Lớn Môn Kế Toán Thuế
Đơn vị:………
Địa chỉ:………
Mẫu số S02c1-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm : 200N
Tên tài khoản: Thuế GTGT phải nộp.
Số hiệu: 333.1
Đơn vị tính: đồng Việt Nam.
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi
sổ
Diễn giải
Số hiệu
TK đối
ứng
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
- Số dư đầu tháng 3.500.000
- Số phát sinh trong tháng
PN01 03/3 VAT khách A thuê phòng 111 1.945.400
Doanh số
bán chưa có
thuế
Thuế
suất
Thuế GTGT
Ký hiệu Số Ngày, tháng
1. HH-DV không chịu thuế GTGT
Tổn
g
2. HH-DV chịu thuế suất GTGT 0%
Tổn
g
3. HH-DV chịu thuế suất GTGT 5%
Tổn
g
4. HH-DV chịu thuế suất GTGT 10%
1 PN 01 03/3 Khách hàng A Phòng nghỉ
19.454.600
10% 1.945.400
2 BR 02 24/3 Khách hàng B Dịch vụ ăn uống 65.000.000 10% 6.500.000
3 PN 03 27/3 Khách hàng C Phòng nghỉ 14.909.100 10% 1.490.900
4 BR 04 25/3 Khách hàng D Dịch vụ lễ cưới 116.818.200 10% 11.681.800
5 BK 05 15/3 Khách hàng Karaoke 50.182.800 10% 5.018.200
Ph¹m thÞ thu hiÒn ~ Lớp QKT46-ĐHT6
14
Bài Tập Lớn Môn Kế Toán Thuế
6 BK 06 29/3 Khách hàng Massage 41.636.400 10% 4.136.600
7 BR 07 06/3 Công ty E Đưa khách đi DL 28.000.000 10% 2.800.000
Tổn
3 MV 03 07/3 Công ty B Đồ uống 17.810.000 10% 1.781.000
4 MV 04 10/3 Công ty C VP phẩm 11.454.600 10% 1,145,400
5 TĐ 05 13/3 Công ty Điện Điện 20.636.400 10% 2.063.600
6 ĐT 06 15/3 Bưu Điện Điện thoại 23.454.600 10% 2.345.400
7 TN 07 15/3 Công ty nước Nước 30.381.000 5% 1.519.000
8 VP 07 19/3 Công ty VPP VP phẩm 1.000.000 10% 100.000
Tổn
g
167.191.200 15.199.800
2. HH-DV dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT
Tổn
g
3. HH-DV dùng chung cho SXKD chịu & không chịu thuế GTGT
Tổn
g
Ph¹m thÞ thu hiÒn ~ Lớp QKT46-ĐHT6
16
Bài Tập Lớn Môn Kế Toán Thuế
4. HH-DV dùng cho TSCĐ chưa phát sinh dthu được ktrừ dần theo quý
Tổn
g
Ph¹m thÞ thu hiÒn ~ Lớp QKT46-ĐHT6
17
Bài Tập Lớn Môn Kế Toán Thuế
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mẫu số:01/GTGT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
Ngày nộp tờ khai
(do cơ quan thuế ghi) …/
Điều chỉnh tăng [18] [19]
b
Điều chỉnh giảm [20] [21]
3
Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào ([22]=[13]+[19]-[21]) [22]15.199.800
4
Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kì này [23]15.199.800
II
Hàng hoá, dịch vụ bán ra
1
HHDV bán ra trong kì ([24]=[26]+[27];[25]=[28] [24]336.001.100 [25]30.599.900
1,1
HHDV bán ra không chịu thuế GTGT [26]
1,2
HHDV bán ra chịu thuế GTGT ([27]=[29]+[30]+[32];
[28]=[31]+[33])
[27]336.001.100 [28]30.599.900
a
HHDV bán ra chịu thuế suất 0% [29]
b
HHDV bán ra chịu thuế suất 5% [30] [31]
c
HHDV bán ra chịu thuế suất 10% [32]336.001.100 [33]30.599.900
2
Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kì trước
a
Điều chỉnh tăng [34] [35]
b
Điều chỉnh giảm [36] [37]
3
chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư và
Luật doanh nghiệp; doanh nghiệp tư nhân; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi tắt
là hợp tác xã); tổ hợp tác; tổ kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm: cá
nhân và nhóm cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh cá thể; cá nhân hành nghề độc
lập như bác sĩ, luật sư, kế toán, kiểm toán, hoạ sĩ, kiến trúc sư, nhạc sĩ và các cá
nhân hành nghề độc lập khác; cá nhân cho thuê tài sản như nhà, đất, phương tiện
vận tải, máy móc thiết bị và các loại tài sản khác.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không
phân biệt là hoạt động kinh doanh được thực hiện tại Việt Nam hay ở nước ngoài.
- Công ty ở nước ngoài hoạt động kinh doanh mà thông qua cơ sở thường trú
tại Việt Nam. Các cơ sở thường trú của công ty nước ngoài chủ yếu gồm:
+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, nhà máy, xưởng sản xuất, kho giao nhận
hàng hoá, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt, địa điểm thăm dò
hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên hay các thiết bị phương tiện phục vụ cho
việc thăm dò tài nguyên thiên nhiên.
+ Địa điểm xây dựng; công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; các hoạt động
giám sát xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.
+ Cơ sở cung cấp các dịch vụ bao gồm cả các dịch vụ tư vấn thông qua
người làm công cho mình hay một đối tượng khác.
+ Đại lý cho công ty ở nước ngoài.
+ Đại diện ở Việt Nam trong các trường hợp.
2. Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
Bao gồm hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có
thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; trừ hộ gia đình và
cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn có thu nhập cao.
Ph¹m thÞ thu hiÒn ~ Lớp QKT46-ĐHT6
19
+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản là
số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Truờng hợp bên thuê trả tiền thuê
trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số
năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động tín dụng là tiền lãi
cho vay phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế.
+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp khác do Bộ
Tài chính quy định.
b) Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Chi phí khấu hao của tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá thực tế sử
dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến doanh thu, thu
nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý.
- Tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho người lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động, tiền ăn giữa ca, tiền ăn định lượng.
- Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến; y tế; đào tạo
lao động theo chế độ quy định; tài trợ cho giáo dục.
Ph¹m thÞ thu hiÒn ~ Lớp QKT46-ĐHT6
20
Bài Tập Lớn Môn Kế Toán Thuế
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, sửa chữa tài sản cố định;
tiền thuê tài sản cố định; kiểm toán; dịch vụ pháp lý; thiết kế, xác lập và bảo vệ
nhãn hiệu hàng hoá; bảo hiểm tài sản; chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật;
bằng sáng chế; giấy phép công nghệ không thuộc tài sản cố định, các dịch vụ kỹ
thuật và dịch vụ mua ngoài khác.
- Các khoản chi:
+ Chi cho lao động nữ như chi cho công tác đào tạo lại nghề; chi tiền lương,
phụ cấp cho cô giáo ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi
phí tổ chức khám sức khoẻ; chi bồi dưỡng sau khi sinh và trong thời gian cho con
- Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi.
- Các khoản chi không có hoá đơn, chứng từ hoặc có hoá đơn, chứng từ
không hợp pháp.
- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính.
Ph¹m thÞ thu hiÒn ~ Lớp QKT46-ĐHT6
21
Bài Tập Lớn Môn Kế Toán Thuế
- Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như:
chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi ủng hộ địa phương, đoàn thể, từ thiện …
- Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ như chi phí sự nghiệp,
chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất.
d) Các khoản thu nhập chịu thuế khác :
- Chênh lệch về mua, bán chứng khoán.
- Thu nhập từ các hoạt động liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, quyền
tác giả.
- Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
- Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
- Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản.
- Lãi tiền gửi, cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm.
- Chênh lệch do bán ngoại tệ, lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Kết dư cuối năm các khoản dự phòng theo chế độ quy định.
- Thu các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán nay đòi được.
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
- Các khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của năm
trước bị bỏ sót mới phát hiện ra.
- Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở
nước ngoài.
- Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ
không tính trong doanh thu sau khi đã trừ các chi phí theo quy định của Bộ Tài
chính.
- Chuyển quyền thuê đất cùng với kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc trên
đất.
b) Các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất không
thuộc diện chịu thuế:
- Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với cơ sở kinh doanh.
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trả lại đất cho Nhà nước
hoặc do Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bán nhà xưởng cùng với
chuyển quyền sử dụng đất hoặc chuyển quyền thuê đất để di chuyển địa điểm theo
quy hoạch.
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ góp vốn bằng chuyển
quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước
và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chuyển quyền sử dụng đất,
chuyển quyền thuê đất do chia, tách, sát nhập, phá sản.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp thừa
kế, ly hôn thep quy định của pháp luật, chuyển giữa vợ với chồng, cha mẹ với con
cái, ông bà với cháu, anh chị em với nhau.
- Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hiến quyền sử dụng đất,
quyền thuê đất cho nhà nước hoặc các tổ chức để xây dựng các công trình công
cộng, làm từ thiện.
c) Đối tượng nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền
thuê đất là tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập từ chuyển
quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
d) Cách tính thu nhập chịu thuế từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền
thuê đất:
Thu nhập chịu
thuế
=
Doanh thu để tính thu
doanh có năm tài chính khác năm dương lịch.
Trường hợp cơ quan Thuế kiểm tra, thanh tra phát hiện việc kê khai thuế của cơ
sở kinh doanh chưa phù hợp với thực tế sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thì
cơ quan Thuế căn cứ vào tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu năm trước liền kề
của cơ sỏ kinh doanh hoặc căn cứ vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh
cùng ngành nghề, có quy mô kinh doanh tương đương để ấn định số thuế tạm nộp
cả năm, từng quý và thông báo cho cơ sở kinh doanh thực hiện.
b) Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế theo bản tự kê khai hoặc theo số thuế cơ
quan Thuế ấn định từng quý, đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước. Thời hạn
nộp thuế chậm nhất không quá ngày cuối quý.
- Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo
quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuế hàng tháng theo
thông báo của cơ quan Thuế. Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông
báo chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
- Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến
hàng với cơ quan Thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt
Nam nhưng có thu nhập phát sinh ở Việt Nam thì tổ chức, cá nhân ở Việt Nam chi
trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ do Bộ tài chính quy định
tính trên tổng số tiền chi trả cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính và nộp bằng đồng Việt Nam.
c) Quyết toán thuế:
Cơ sở kinh doanh phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm với cơ
quan Thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.Cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo
Ph¹m thÞ thu hiÒn ~ Lớp QKT46-ĐHT6
24
Bài Tập Lớn Môn Kế Toán Thuế
quyết toán cho cơ quan Thuế trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm
dương lịch hoặc năm tài chính.
+ Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực
thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
+Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc
Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Mức thuế suất 15% áp dụng trong thời gian 12 năm, kể từ khi bắt đầu đi
vào hoạt động kinh doanh đối với:
+ Hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện
tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực
thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.
Ph¹m thÞ thu hiÒn ~ Lớp QKT46-ĐHT6
25