xây dựng kế hoạch giá thành và đề xuất những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của công ty nhựa thiếu niên tiền phong - Pdf 13

Lời nói đầu
Hiện nay đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất thì việc tối đa
hoá lợi nhuận là một trong những mục tiêu hàng đầu. Trong nền kinh tế
thị trờng hiện nay, giữa các doanh nghiệp luôn luôn có sự cạnh tranh gay
gắt. Để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải quan tâm đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của mình làm sao để chi phí bỏ ra là thấp nhất
nhng lợi nhuận thu lại là cao nhất.
Chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế
quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì đây là chỉ
tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tính
đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ là tiền đề để tiến
hành hạch toán kinh doanh xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Ngoài ra chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ quan
trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí và dự
toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động,
Để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức
cạnh tranh của nhà máy trên thị trờng thì nhà máy không ngừng tìm cách
cải tiến, hoàn thiện hệ thống kế toán, đặc biệt là công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Do vậy đề tài em chọn nghiên cứu là đề tài về :xây dựng kế hoạch
giá thành và đề xuất những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của công ty
nhựa Thiếu Niên Tiền Phong
Phạm vi nghiên cứu và đối tợng nghiên cứu lấy từ cơ sở thực tiễn qua
quá trình sản xuất kinh doanh của nhà máy.
Phơng pháp nghiên cứu là phơng pháp phân tích, phơng pháp so sánh
kết hợp quan sát thực tế với lý thuyết đã học.
1
Trong thời gian thực hiện đề tài em có sử dụng các kiến thức đã học,
các loại sách, các bài giảng thông qua việc nghiên cứu và tìm hiểu thực tế
tại nhà máy.

xuất của doanh nghiệp có thể chia thành các yếu tố sau:
Nguyên liệu và vật liệu chính mua ngoài:
Là giá trị tất cả các nguyên liệu và vật liệu chính dùng vào sản xuất mà
doanh nghiệp phải mua từ bên ngào bao gồm: giá mua nguyên vật liệu và
chi phí vận chuyểnvề kho của doanh nghịêp, cộng với hao hụt định mức
của nguyên vật liệu.
Trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh cần phân biệt
giữa chi tiêu và chi phí của doanh nghiệp: chỉ đợc tính là chi phí của kỳ kế
toán sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch
toán. Ngợc lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền
vốn của doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Tổng số chi
tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi têu cho quá trình cung cấp
(chi mua sắm vật t, hàng hoá ), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh
doanh và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ ( chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng
cáo ). Tuy nhiên, giữa chi tiêu và chi phí có mối quan hệ mật thiết với
nhau: chi tiêu là cơ sơ của chi phí. Tổng chi phí trong kỳ của doanh
nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị của tài sản hao phí hoặc tiêu dùng hết cho
quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này. Sở dĩ có sự khác biệt giữa
chi phí và chi tiêu trong doanh nghiệp là do đặc điểm, tính chất vận động
và phơng thức chuyển dịch giá trịcủa từng loại tài sản vào quá trình sản
xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán.
Vật liệu phụ mua ngoài:
Bao gồm giá trị năng lợng động lực mua ngoài dùng phục vụ sản xuất
của doanh nghiệp.
Tiền lơng:
4
Bao gồm tiền lơng chính và lơng phụ của công nhân viên chức của
doanh nghiệp.Bảo hiẻm xã hội là số tiền trích trớc theo một tỷ lệ quy
địnhcủa quỹ lơng để hình thành quỹ bảo hiểm xã hội, trợ cấp ốm đau, thai
sản, tử tuất, hu trí

trực tiếp. Chi phí sản xuất chung chủ yếu bao gồm: chi phí khấu hao tài
sản cố định dùng trong sản xuất sản phẩm, chi phí nguyên nhiên vật
liệu giàn tiếp, chi phí nhân viên phân xởng và các khoản chi phí khác
phát sinh trong quá trình sản xuất.
-Các khoản chi phí về thiệt hại trong sản xuất: bao gồm thiệt hại sản
phẩm hỏng và thiệt hại ngừng sản xuất.
Việc phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành giúp cho
doanh nghiệp tính đợc giá thành các loại sản phẩm, đồng thời căn cứ vào
công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh của chi phí để xác định ảnh hởng
của sụ biến động của từng khoản mục đối với toàn bộ giá thành sản phẩm
nhằm phân biệt và khai thác lực lợng tiềm tàng trong nội bộ doanh
nghiệp. Tuy nhiên, cũng có thể do yêu cầu quản lý vĩ mô, đảm bảo tính so
sánh đợc, nhà nớc có thể quy định sự phân loại theo khoản mục chi phí và
áp dụng thống nhất trong nghành nhất định.
2.1 Phân loại chi phí sản xuất thành chi phí cố định (chi phí bất
biến) và chi phí biến đổi (chi phí khả biến)
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản xuất
có thể chia chi phí sản xuất thành chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Chi phí cố định: là những chi phí không bị biến động trực tiếp theo sự
biến động của khối lợng sản phẩm. Thuộc loại chi phí này gồm có
những chi phí sau:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí bảo dỡng máy móc
6
- Tiền thuê đất, thuê nhà (nếu có)
+Chi phí về quản lý
Chi phí biến đổi: Là những chi phí bị biến động một cách trực tiếp
theo sự thay đổi của khối lợng sản phẩm. Thuộc loại chi phí này gồm có
những chi phí sau:
+Chi phí nguyên vật liệu chính

có thể là:
*Từng phân xởng, từng bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh
nghiệp.
*Từng giai đoạn ( bớc công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ).
*Từng đơn đặt hàng, từng hạng mục công trình.
*Từng nhóm sản phẩm.
*Từng bộ phận chi tiết sản phẩm.
II. Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm và cách tính giá thành SP
1. Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động
sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến khối l-
ợng sản phẩm sản xuất hoặc sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành.
Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể phân biệt giá
thành sản xuất sản phẩm và giá thành tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp:
Giá thành sản xuất sản phẩm (đố với sản phẩm công nghiệp đợc gọi
là giá thành công xởng, đối với sản phẩm xây lắp là giá thi công): Bao
gồm toàn bộ chi phí của doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành sản xuất sản
phẩm ( chi phí nhiên liệu trực tiếp và chi phí chung).
Giá thành tiêu thụ sản phẩm hàng hoá hay còn gọi là giá thàn toàn
bộ của sản phẩm hàng hoá: bao gồm toàn bộ chi phí để hoàn thành việc
sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm ( tức là cả chi phí lu thông sản phẩm).
8
Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ
tiêu giá thành sản phẩm giữ một vai trò quan trọng, thể hiện trên các mặt
chủ yếu sau:
Giá thành là thớc đớmc chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩmcủa
doanh nghiệp, là một căn cứ để doanh nghiệp xác định hiệu quả sản xuất
kinh doanh và ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh. Để quyết
địnhlựa chọn một loại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp phải nắm đợc nhu

giá thành định mức cũng có thể tiến hành trớc khi sản xuất, chế tạo sản
phẩm dựa vào các chi phí dự toán hiện hành. Giá thành định mức đợc xem
là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản vật t tiền
vố trong doanh nghiệp để đánh giá các giải pháp mà doanh nghiệp đã áp
dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả chi phí.
Giá thành thực tế: Khác với hai loịa giá thành trên giá thành thực tế
của sản phẩm, lao vụ chỉ đợc xác định khi quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm đã hoàn thành và đợc dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế
đã phát sinh tập hợp đợc trong kỳ.
Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải
pháp kinh tế, tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất, là cơ sở để
đánh giá giá trị sản phẩm, giá bán sản phẩm và để xác định kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó có ảnh hởng tới thu nhập của
doanh nghiệp. Mặt khác, giá thành thực tế còn là căn cứ cho việc xây
dựng giá thàn kế hoạch ngày cang tiên tiến và xác thực.
Ngoài ra theo phạm vi của chi phí tính nhập vào giá thành có thể chia:
Giá thành phân xởng, giá thành công xởng và giá thành toàn bộ.
III. Các phơng pháp tính giá thành.
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp tính giá thành đơn vị của
từng loại sản phẩm, công việc hoàn thành theo các khoản mục giá thành.
10
Đối với các doanh nghiệp, việc tính toán đúng và tính đủ chi phí sản xuất
vào giá thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản
lý của doanh nghiệp. Với đặc điểm riêng của mình, mỗi doanh nghiệp sẽ
chọn cách tính giá thành sao cho có hiệu quả nhất.
1. Phơng pháp tổng hơp chi phí
Phuơng pháp này áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành phù
hợp với đối tơng tập hợp chi phí và các hoạt động không có sản phẩm dở
dang.

Q
i
là sản lợng thực tế của sản phẩm loại i
H
i
là hệ số giá thành của sản phẩm loại i
Tổng giá thành đợc xác định

ii
ckdk
HxQ
QH
DDC
Zi
+
=
Trong đó:
Z
i
là tổng giá thành của sản phẩm loại i
C là chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
D
đk
chi phí sản phẩm dở đàu kỳ
C
ck
chi phí sản phẩm cuối kỳ
Giá thành đơn vị đợc xác định:

i

là tốt và ngợc lại. Ngoài ra ngời ta có thể phân tích, xác định mức độảnh
hởng của các nhân tố đến tổng giá thành sản phẩm sản xuất ra theo công
thức sau:
Giá thành sản phẩm gia công = Khối lợng sản phẩm x giá thành
Sau đây là nội dung phân tích cụ thể từng khoản mục chi phí sản xúât:
1.2. Phân tích tình hình chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu có nhiều loại khác nhau: Chi phí nguyên vật
liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, vật liệu khác, trong đó nguyên vật
liệu chinhs chiếm tỷ trọng cao nhất, là loại trục tiếp chế tạo ra sản phẩm.
Ngày nay, khi tiến bộ khoa học kỹ thuật đã phát triển nhanh chóng, năng
13
suất lao đọng đợc tăng lên không ngừng dẫn đến sự thay đổi cơ cấu chi
phí trong giá thành sản phẩm. Đó là tỷ lệ hao phí lao động sôná giảm
thấp, còn tỷ trọng hao phí lao động vật hoá ngày càng tăng lên. Bởi vậy,
việc phân tích các nhân tố ảnh hởng đến khoản mục chi phí nguyên vật
liệu, tìm mọi biện pháp giảm bớt chi phí nguyên vật lịêu trong giá thành
sản phẩm hàng hoá có một ý nghiã rất lớn, làm tăng mức lợi nhuận cho
các doanh nghiệp .
Nội dung phân tích chi phí nguyên vật liệu bao gồm hai nội dung:
Phân tích chung chi phí nguyên vật liệu và phân tích các nhân tố ảnh hơng
đến chi phí nguyên vật liệu.
Phân tích chung chi phí nguyên vật liệu;
Ta sử dụng phơng pháp so sánh để phân tích: So sánh chi phí nguyên
vật liẹu kỳ thực hiên với kế hoạch, tính % thực hiện so với kế hoạch, số
này càng nhỏ càng tốt.
CFnvl = CFnvl
1
- CFnvl
0
(số tuyệt đối)

1
0
1
x
Q
Q
xCFnvl
CFnvl


=
14
Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến tổng chi phí nguyên vật liệu;
CFnvl =

=
n
i
jiij
qpm
1
= CFnvl
i
x q
j
Với i: Loại nguyên vật liệu
J: loại sản phẩm
Chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp là chi phí khả biến, do đó
khi khối lợng kinh doanh thay đổi thì chi phí nguyên vạt liệu cũng thay
đổi theo. Chi phí nguyên vật liêu chịu ảnh hởng của 3 nhân tố:

k
j
jiij
qpm
1 1
111
-

= =
n
i
k
j
jiij
qpm
1 1
000
ảnh hởng nhân tố khối lợng snả phẩm hàng hoá sản xuất ra;= = =
=
n
i
n
i
k
j
joijjnvl
pmqluongkhoiCF

Việc tăng giảm tổng chi phí nguyên vật liệu do nhân tố tiêu hao nguyeen
vật liệu ảnh hởng nói lên mức tiết kiệm (hay bội chi) về chi phí nguyên
vật liệu
- ảnh hởng của nhân tố giá cả nguyên vật liệu:= = = =
=
n
i
k
j
n
i
k
j
jijjnvl
pmqcaGiaCF
1 1 1 1
11
Với q
i
=q
i1
-q
i0
Có những loại sản phẩm chỉ cần một loại nguyen vật liệu để tạo ra sản
phẩm thì tổng chi phí nguyên vật liệu của các sản phẩm sẽ đợc tính
bằng công thức :


n
i
iijiijnvlij
pmpmCF
1 1
001
- Nhân tố tiêu hao nguyên vật lỉệu:


=
=
n
i
iijnvlj
pmhaotieuCF
1
0
- Nhân tố giá đơn vị nguyên vật liệu:


=
=
n
i
iinvlj
mpcagiaCF
1
0
1.3. Phân tích tình hình chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lơng và các khoản trích

+Tăng tổng quỹ lơng, tăng tiền lơng bình quân cho ngời lao động
phải đảm bảo nguyên tắc: Tốc độ tăng của tiền lơng phải nhỏ hơn tốc độ
tăng của năng suất lao động, của sản xuất kinh doanh.
+ Trong phân tích tiền lơng, chủ yếu là phân tích tỷ suất tiền lơng
và trên cơ sở biến động tỷ suất tiền lơng để đánh giá tình hình chung của
chi phí tiền lơng .
17
+Tỷ suất chi phí tiền lơng (F) đợc tính theo công thức:

100
'
x
M
F
F =
Với F: chi phí tiền lơng
M: doanh thu bán hàng
Từ công thức tổng quát trên, ta suy ra công thức tính tỷ suất chi phí nhân
công trực tiếp trong sản xuất:

100x
Q
F
F
nctt
nctt
=
Q: Khối lợng sản phẩm sản xuất ra
F
nctt

XTxF
nctt
=
F
nctt
: Là tổng chi phí nhân công trực tiếp
T: Là tổng số lợng công nhân
X
: Là tiền lơng bình quân
Bằng phơng pháp sản phẩm loại trừ, ta có thể xác định sự ảnh h-
ởng lần lợt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích nh sau:
Đối tợng phân tích:
Do ảnh hởng của nhân tố lơụng nhân công sản xuất:

001101
XTXTFFF ==

001)(
)( XTTF
T
=
Do ảnh hởng của nhân tố tiền lơng bình quân của công nhân sản xuất:
Tiền lơng bình quân của công nhân sản xuất lại chịu ảnh hởng của
hai nhân tố:
+ Kết cấu công nhân của từng bộ phận sản xuất hoặc từng loại công
nhân trong doanh nghiệp kỳ thực tế và kỳ kế hoạch
Gọi: d
i1
là kết cấu công nhân ký thực hiện :


i0
là số lợng công nhân sản xuất bộ phận i hay loại công nhân sản xuất i
trong doanh nghiệp kỳ thực tế và kỳ kế hoạch.
19
X
i1
, X
i0
là tiền lơng bảo quản của công nhân từng bộ phận hoặc từng loại
công nhân kỳ thực tế và kỳ kế hoạch .
Có thể xác định sự ảnh hởng lần lợt từng nhân tố đến tiền lơng bình quân
của công nhân sản xuất:
- Do ảnh hơng của kết cấu công nhân:

==
1101001011)(
)(
iiiiiiix
XTddXdTXdTF
- Do ảnh hởng của nhân tố tiền lơng bình quân của từng bộ phận,
từng loại công nhân trong doanh nghiệp:


==
1101011111)(
)(
iiiiiiixx
dTXXXdTXdTF
Tổng hợp mức độ ảnh hởng của từng nhân tố, đánh giá những nguyên
nhân và kiến nghị những biện pháp, nhằm giảm chi phí tiền lơng trong giá

Chi phí khấu hao tài sản cố định : Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
của tài sản cố định hữu hinh và tài sản vô hình, tài sản cố định thuê tài
chính đang sử dụng ở các phân xởng, tổ đoọi sản xuát. Không tính vào
khoản chi phí này phần khấu hao tài sản cố định sử dụng trong quản lý
doanh nghiệp
Chi phí khấu hao này đợc xác định bằng công thức:
Mức khấu hao bình quân = Nguyên gía tài sản x tỷ lệ khấu hao
Nh vậy, mức khấu hao năm phụ thuộc vào hai nhân tố : nguyên gía của
tài sản cố định và tỷ lệ khấu hao ( sử dụng phơng pháp thay thế liên
hoàn để xác định mức đọ ảnh hởng của từng nhân tố).
+ Nguyên giá của tài sản cố định của doanh nghiệp thòng xuyên biến đổi
do các nguyên nhân nh: Đánh giá lại, thay mới trang thiết bị, mua sắm,
nhận liên doanh điều động, nhợng bán, thanh lý. Thời điểm xác định
nguyên giá thay đổi khi tính toán mức khấu hao là kỳ báo cáo liền sau kỳ
có sự thay đổi về tài sản cố định .
+ Tỷ lệ khấu hao: Chỉ tiêu này thờng ổn định, nếu có sự thay đổi thì coi
đây là nhân tố khách quan, không phụ thuộc vào chất lợng công tác quản
lý máy móc thiết bị sản xuát của doanh nghiệp.
Các yếu tố chi phí về dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác: Sử
dụng phơng pháp so sánh để đánh giá sự chênh lệch của các yếu tố này
qua các kỳ, tìm hiểu nguyên nhân từ trong chỉ tiêu cụ thể để có biện pháp
duy trì việc tiết kiệm và hạn chế sự lãng phí trong chi tiêu.
2.Cơ sở lập kế hoạch giá thành
Giá thành sản phảm hàng hoá là một chỉ tiêu quan trọng đối với công tác
quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Phân tích tình hình thực
21
hiện giá thành là xem xét sự biến động của giá thành đơn vị, những
nguyên nhân ảnh hởng đến giá thành đơn vị, qua đó xem xét sự biến động
của tổng giá thành, thực chất đó chính là tổng chi phí sản xuất của doanh
nghiệp.

C
i
: máy móc, nhân viên quản lý phân xởng phục vụ cho sản xuất một đơn
vị sản phẩm
Mức chên lệch giá thành kỳ thực tế so với kỳ kế hoạch do ảnh hơng của
các nguyên nhân sau:
+ ảnh hởng của nhân tố khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
22
01
ZZZ
=


+==
1010010011
)()()(
iiiiiiiiiinvl
mpppmmpmpmCFZ
+ảnh hơng của nhân tố nhân công trực tiếp:


+==
1010010011
)()()(
iiiiiiiiiinc
tXXpttXtXtCFZ
+ ảnh hởng của nhân tố chi phí bất biến cho sản xuất một đơn vị sẩn
phẩm:

ikiC

+ Xác định mức chênh lệch của tổng giá thành kỳ kế hoạch so với kỳ
thực tế tính theo sản lợng thực tế.
+ Xác định% thực hiện kế hoạch giá thành.
3.Các nhân tố ảnh hỏng đến giá thành
Để phân tích tốt giá thành sản phẩm và tìm ra biện pháp đúng đắn cho
việc hạ giá thành, các nhà quản trị phải tìm tòi, phải phát hiện ra nguyên
nhân và các nhân tố ảnh hởng đến giá thành sản phẩm
Có rất nhiều yếu tố ănh hởng đến gía thành sản phẩm:
* Xét về mặt khách quan và chủ quan:
- Nhân tố khách quan:
23
+ Xu hớng phát triển của nền kinh tế, tình hình hội nhập của nền kinh tế.
+ Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nớc với nhau và với
doanh nghiệp nớc ngoài.
+ Sự điều tiết nền kinh tế vĩ mô của nhà nớc, các chính sách thuế và giá
cả
+ Thực trạng của nền kinh tế, tình hình phát triển, sự tác động về mặt
khách quan của các yếu tố đầu vào nh vật t, lao động.
-Nhân tố chủ quan
+ Khả năng doanh nghiệp về vốn đầu t cho sản xuất kinh doanh, mua sắm
trang thiết bị và cơ sở hạ tầng .
+ Chính sách quản lý, hiệu quả của công tác tổ chức quản lý và tổ chức
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Việc đáp ứng nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào, trữ lợng về nguyên
vật liệu, chất lợng nguyên vật liệu dùng cho sản xuất.
+ Nhu cầu về lao động sản xúât, kỹ năng, trình độ tay nghề của ngời lao
động.
* Xét về định tính - định lợng:
Các nhân tố ảnh hởng giá thành chung quy lại gồm hai yếu tố: Nhân tố
phản ánh về lợng, nhân tố phản ánh về giá

- Về kế hoạc giá thành:
+ Mức hạ thấp kế hoạch ( MHT
kh
):
MHT
KH
=Tcpsx sản lợng kế hoạch theo Z
KH
-Tcpsx sản lợng kế hoạch
theo Z
NT
=


NTKHHKHK
xZqxZq
+Tỷ lệ hạ thấp kế hoạch (TLHT
KH
):


=
NTKH
KH
KH
xZq
MHT
TLHT
- Về thực hiện kế hoạch giá thành:
+ Mức hạ thấp thựctế (MHT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status