Bài tập lớn môn quản trị tài chính
Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng Việt Nam ngày càng đổi mới,phát triển mạnh mẽ
cả về hình thức lẫn quy mô sản xuất kinh doanh,tiến hành sản xuất kinh doanh
phát triển cả chiều rộng và chiều sâu. Hội nhập và hoà nhịp với xu hớng tất yếu
của thé giới đã đặt ra cho các đơn vị,tổ chức kinh tế của nớc ta những cơ
hội,thách thức rủi ro.
Cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải tự chủ kinh
tế của mình.Lấy thu nhập để bù đắp chi phí và có lãi.Để thực hiện đợc điếu đó,
các doanh nghiệp ản xuất kinh doanh buộc phải quan tâm tới tất cả các khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp sản xuất phải theo dõi từ lúc bỏ đồng vốn đầu tiên,cho tới khi tiêu
thụ sản phẩm và thu hồi lại vốn. Đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà n-
ớc, đồng thời đảm bảo đợc quá trình sản xuất và mở rộng.Do đó các doanh
nghiệp phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp, trong đó biện pháp quản lý tốt
tài sản cố định và vốn cố định của doanh nghiệp cũng cần đợc coi trọng, để một
đồng tài sản cố định,một đồng vốn cố định tạo ra đựơc nhiều đồng lợi
nhuận,đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà Nớc, mọi hoạt
động và tồn tại của doanh nghiệp đồng thời cũng chịu sự chi phối của các quy
luật khách quan của nền kinh tế thị trờng nh : quy luật giá trị, quy luật cung cầu,
quy luật cạnh tranh Đã buộc các doanh nghiệp sản xuất quan tâm tới việc giảm
chi phí,hạ giá thành sản phẩm nâng cao sức cạnh tranh.Qua đó việc quản lý tốt
tài sản cố định,vốn cố định tạo hiệu quả sử dụng cao nhất góp phần làm nâng cao
lợi nhuận,tạo điều kiện đổi mới công nghệ,mở rộng quy mô sản xuất.
Do đó em đã chọn đề tài " Nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố
định của công ty năm 2008 " và tìm hiểu về tình hình sử dụng tài sản cố định của
công ty liên hiệp thủy sản Hạ Long.
Gồm có:
vùng biển Việt Nam và quốc tế
- Chế biến, gia công các mặt hàng thuỷ đặc sản và các mặt hàng khác
trên cơ sở tân dụng công suất, thiết bị lao động nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
và xuất khẩu
- Dịch vụ hậu cần ( vật t, thiết bị, ng cụ ) cho nghề cá nhân dân khai
thác theo ng trờng, mùa vụ. Vừa dịch vụ hậu cần, vừa thu gom trên biển tạo điều
kiện cho ng dân ra khỏi đánh cá dài ngày trên biển.
- Liên doanh, liên kết với các đơn vị trong nớc và nớc ngoài để sửa chữa
tàu thuyền. Dịch vụ sửa chữa cho tàu nớc ngoài theo hợp đồng.
- Vân tải hàng hoá xuất nhập khẩu theo hợp đồng vận tải. Dịch vụ về cầu
cảng, kho bãi cho các tàu xuất nhập khẩu, đại lý vân tải xuất khẩu.
- Kinh doanh trong nớc: Các mặt hàng do công ty sản xuất, chế bíên, gia
công, dich vụ nói trên và các mặt hàng do liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất
chế biến
- Kinh doanh với nớc ngoài
Trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng do công ty sản xuất chế biến hoặc
do liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất chế biến
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
2
Bài tập lớn môn quản trị tài chính
Trực tiếp nhập khẩu các t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng phục vụ
cho khai thác chế biến của công ty và cho các hợp đông liên kết liên doanh mà
công ty đã cam kết
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh không
ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng ngày càng
nhiều hàng hoá và dịch vụ cho xã hội, tự bù đắp chi phí tự trang trải bảo toàn và
phát triển vốn, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc, đối với địa phơng và sở
tại trên cơ sở tận dụng năng lực sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
3. Cơ cấu tổ chức của công ty
Đứng đầu công ty là tổng giám đốc, tổng giám đốc điều hành mọi hoạt
động của công ty và chịu trách nhiêm về mọi hoạt động của đơn vị. Để làm đợc
điều đó tổng giám đốc có những nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của nhà
nớc
Giúp việc cho tổng giám đốc có các phó tổng giám đốc và kế toán trởng
do tổng giám đốc đề nghị và bộ trởng ra quyết định bổ nhịêm
Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất của công ty do tổng giám đốc quyêt định theo
phân cấp của bộ thuỷ sản.
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp việc cho tổng giám đốc, có
trách nhiệm cung cấp các thông tin kịp thời và chính xác theo đúng tình hình
thực tế để phục vụ cho công tác ra quyết định sản xuất kinh doanh, khắc phục
những vấn đề nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phòng kế hoạch điều độ có nhiệm vụ lập kế hoạch điều độ tàu một cách
hợp lý đảm bảo nhu cầu vận chuyển của đơn vị.
Phòng cung tiêu chịu trách nhiệm trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp cũng nh là chịu trách nhiệm về việc cung ứng cấp phát nguyên vật
liệu cho quá trình sản xuất của công ty, đảm bảo cho quá trình tiêu thụ và sản
xuất đợc diễn ra liên tục và có hiệu quả nhất.
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
4
Văn phòng tổng giám đốc
Các
bộ
phận
cá
hộp
Hạ
Lon
g
XN
sửa
chữa
Bài tập lớn môn quản trị tài chính
Phòng kế toán có nhiệm vụ ghi chép tổng hơp các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong kỳ làm tổng kết báo cáo về kế toán và tài chính của công ty, cung cấp
thông tin cho ban lãnh đạo công ty về lĩnh vực này một cách chính xác nhất tạo
điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định phù hợp với điều kiện và tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm vầ các vấn đề liên quan đến kỹ thuật
sản xuất.máy móc thiết bị,dây chuyền sản xuất.
Phòng nhân sự và tiền lơng chịu trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo, bố trí
lao động hợp lý. Phòng cũng chịu trách nhiệm trong việc tổng hợp tính toán tiền
lơngvà phát lơng cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Phòng KCS chịu trác nhiệm trong việc kiểm tra chất lợng sản phẩm sản
xuất ra, đảm bảo chất lợng của các sản phẩm cung cấp ra thi trờng là tố nhất, loại
bỏ những sản phẩm kém chất lợng không để lọt những sản phẩm đó ra ngoài thị
trờng.
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
5
Bài tập lớn môn quản trị tài chính
4.Lực lợng lao động của công ty
stt Chức
Năng
1 1
2 Phó tổng
Giám đốc
2 2
3 Kế toán tài chính 9 1 5 3
4 Nhân sự và tiền lơng 10 4 6
5 Cung tiêu 12 3 9
6 Kế hoạch 8 1 4 3
7 Kĩ thuật 9 4 5
8 KCS 10 3 5 2
9 Xí nghiệp đánh cá 110 30 15 65
10 Nhà máy cá hộp 250 4 248
11 Xí nghiệp sửa chữa 50 3 12 10
12 bảo vệ 14 14
13 Phục vụ,
y tế
13 3 10
14 kho 11 2 9
Tổng cộng : 509
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
6
Bài tập lớn môn quản trị tài chính
Nhận xét về lực lợng lao động của công ty : cơ cấu về lực lợng lao động tơng đối tốt,hợp
lý,trong năm nay.Tuy nhiên công ty cũng phải chú ý đến ngời lao động khi công ty thanh lý
tàu cũ,để họ có việc làm ổn định,công ty phải có kế hoạch đánh bắt và xuất nhập khẩu hợp lý
để đảm bảo chất lợng,số lợng nguyên liệu và sản phẩm bán ra.
5. Tài sản và nguồn vốn của công ty
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2008
Vốn chủ sở hữu 148.675.301 84,98 148.675.301 89,77
2
Nợ phải trả 26.291.713 15,02 16.959.901 10,23
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
7
Bài tập lớn môn quản trị tài chính
6.Tình hình sản xuất kinh doanh những năm gần đây
Kết quả kinh doanh của công ty 3 năm gần đây
ST
T
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
% so sánh
2006/2007
% so sánh
2007/2008
1 Tổng doanh thu 10
3
đ 162.813.653 200.700.331 257.245.304 123,67 128,17
2 Tổng chi phí 10
3
đ 102.294.603 112.542.619 131.414.365 150,69 129.42
3 Tổng lợi nhuận 10
3
đ 60.519.023 88.157.712 125.830.939 155,91 131,59
4 Nộp ngân sách 10
3
đ 45.587.822 56.196.092 72.028.685 201,95 57,56
triển thuận lợi cho doanh nghiệp cho những năm tiếp theo. Doanh nghiệp nên có kế
hoạch để tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt đợc, đồng thời cũng nên có kế hoạch
nghiên cứu tình hình thực tế để kịp thời phát hiện ra những nguyên nhân tiêu cực hạn
chế sự phát triển của công ty từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời, đảm bảo cho
công ty luônphát triển ổn định và ngày càng vững mạnh hơn.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008
stt Chỉ tiêu Mã số Số kì trớc Số kì này
1 Doanh thu bán hàng 01 200.700.331 257.245.304
2 Các khoản giảm trừ 03
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
9
Bài tập lớn môn quản trị tài chính
- Chiết khấu thơng mại 04 -
- Giảm giá hàng bán 05 -
-Giá trị hàng bị trả lại 06
-Thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế XK,
thuế GTGT
07
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
10 200.700.331 257.245.304
4 Giá vốn bán hàng 11 168.425.108 169.684.302
5 Chi phí 24+25 112.542.619 131.414.365
6 Chi phí hoạt động tài chính 22 -
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
30 88.157.712 125.803.939
8 Lợi nhuận khác 40 -
chuẩn định mức và đợc tính toán một cách khoa học trên nền tảng là hệ thống các
mối quan hệ kinh tế của công ty với môi trờng, phân phối hợp lý là mục đích chủ thể
mong muốn, để phân phối hợp lý chủ thể phải dựa trên cơ sở quá trình phân tích tính
toán khoa học.
- Hệ thống: có đầu vào và đầu ra phải tuân theo môi trờng và điều kiện cụ
thể,môi trơng tác động vào hệ thống, thông tin phản hồi lại hệ thống qua đó tác động
vào đầu vào.
b)Chức năng giám đốc
- Đây là một khả năng khách quan vốn có của mọi công ty,giám đốc tài
chính doanh nghiệp là việc theo dõi giám sát các hoạt động tài chính.
- Đối tợng giám đốc tài chính doanh nghiệp là quá trình phân phối,tạo lập
các quỹ, phân phối và sử dụng các quỹ.
- Chủ thể giám đốc tài chính là chủ thể phân phối tài chính, cụ thể là chủ
công ty.
- Mục đích của giám đốc tài chính doanh nghiệp là kiểm tra tính hợp lý,
đúng đắn và hiệu quả quá trình phân phối từ việc kiểm tra tính hợp lý và kết quả
kiểm tra mà chủ thể sẽ có phơng hớng, biện pháp điều chỉnh cho quá trình phân phối
hợp lý hơn , hiêu quả cao hơn.
2 chức năng này có mối quan hệ mật thiết hữu cơ lẫn nhau, chức năng phân
phối diễn ra trớc, trong, và sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nó là tiền đề
quá trình sản xuất kinh doanh.
Chức năng giám đốc bằng đồng tiền luôn theo sát chức năng phân phối có tác
dụng điều chỉnh uốn nắn,nếu công tác định mức không chuẩn thì uốn nắn định
mức.Uốn nắn tiêu chuẩn định mức phân phối, phải đảm bảo nó luôn phù hợp với
điều kiện tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của công ty.
1.2 Nhiệm vụ
- Thiết lập những mối quan hệ khăng khít với thị trờng vốn, để luôn chủ
động về vốn trong kinh doanh
- Xác định mục đích phân phối vốn minh bạch đúng đắn rõ ràng.
- Tính toán chính xác các tiêu chuẩn phân phối vốn.
cáo cho kế toán trởng.
Kế toán trởng chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phòng
Thủ quỹ là ngời giữ tiền chịu trách nhiệm về các khoản tiền đợc chi tiêu hay nhập
vào.
Chơng 2
Nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định-vốn cố định của công ty
I.Lý thuyết về TSCĐ và quản lý TSCĐ của doanh nghiệp
1.1.Khái niệm và đặc điểm TSCĐ
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
Kế toán trởng
Kế
toán
tiền
mặt
vàcác
khoản
phải
thu
Kế toán
tài tiền
gửi NH
và kế
toán
TSCĐ
Kế toán
các
khoản
phải
thanh
kiến trúc ).
. Những t liệu lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chúng
có thể
tham gia vào nhiều chu kỳ,hình thái vật chất của chúng không thay đổi sau mỗi chu
kỳ sản
xuất kinh doanh,chúng tồn tại sau một thời gian dài trớc khi bị thay thế bằng t liệu
khác.
T liệu lao động có nhiều loại với giá trị khác nhau và thời gian sử dụng cũng
khác nhau.
TSCĐ gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình:
a.TSCĐ hữu hình là những tài sản thoả mãn cả 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản
đó
- Nguyên gía tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy
- Có thơi gian sử dụng từ một năm trở lên
- Có giá trị từ mời triệu đồng trở lên
Trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau trong đó
mỗi bô phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào
đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt động chính của nó nhng do yêu
cầu quản lý,sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ
phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn 4 tiêu chuẩn của TSCĐ đợc coi là một TSCĐ hữu
hình đôc lập.
b. TSCĐ vô hình thoả mãn 7 điều kiện sau:
-Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đa tài sản
vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
-Doanh nghiệp dự tính hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc bán.
-Doanh nghiệp có khả năng sử dụng và bán tài sản vô hình đó.
-Tài sản vô hình đó phải tạo đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai.
-Có đây đủ các nguồn lực để hoàn tất các giai đoạn triển khai bán hoặc
sử dụng tài sản vô hình đó.
Loại 4 :Thiết bị,dụng cụ quản lý
Loại 5 :Vờn cây lâu năm,súc vật làm việc
Loại 6 :Các loại tài sản cố định khác
b. TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi,sự nghiệp an ninh quốc phòng
c. TSCĐ bảo quản hộ,giữ hộ cất hộ nhà nớc
2.2 Căn cứ theo hình thái sử dụng.
- Tài sản cố định đang sử dụng
- Tài sản cố định cha sử dụng
- Tài sản cố định chờ sử lý ( thanh lý)
2.3 Căn cứ theo phạm vi sử dụng.
- Tài sản cố định sử dụng trong sản xuất kinh doanh cơ bản
- Tài sản cố định sử dụng ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
15
Bài tập lớn môn quản trị tài chính
2.4 Căn cứ theo quyền sở hữu
- Tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp
- Tài sản cố định thuê tài chính
3. Phơng pháp tính khấu hao
3.1 Khái niệm
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh,do hoạt động của tự nhiên tiến bộ khoa
học kỹ thuật trong suốt quá trình tồn tại TSCĐ đó.
Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có kế hoạch giá trị phải khấu hao
của TSCD vào thời gian sử dụng hữu ích tài sản đó.
3.2 Phơng pháp trích khấu hao TSCĐ
Căn cứ vào khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng
phơng pháp trích khấu hao tài sản cố định,doanh nghiệp đợc lựa chọn các phơng
pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp
ơng đối ổn định cho nhà quản lý.
- Nhợc điểm :
+, Không phản ánh chính xác hao mòn của TSCD vì trong mọi chế
độ làm việc và mọi điều kiện làm việc thì TSCD đều đợc trích số tiên khấu hao nh
nhau.
+, Thời gian ban đầu thu hồi vốn chậm, do đó đối với tài sản có thời
gian sử dụng dài mà sự lạc hậu về mặt kỹ thuật đợc biểu hiện rõ thì khấu hao này bất
lợi cho doanh nghiệp.
*) Điều kiện áp dụng:
- Phơng pháp này áp dụng trong điều kiện TSCD không đợc khai thác tối đa
năng lực họat động, và đối với những TSCD đợc đầu t cho mục đích sử dụng lâu dài
nh các công trình kiến trúc, cầu tàu, bến bãi
b) Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh.
Điều kiện áp dụng:
- TSCD khi tham gia vào sản xuất kinh doanh phải đạt hiệu quả cao.
- Doanh nghiệp đảm bảo kinh doanh vẫn có lãi, lợi nhận dơng
- Chỉ áp dụng với tài sản mới, đầu t mới, tài sản cha đợc sử dụng ở đâu
- Chỉ áp dụng với tài sản hao mòn vô hình nhanh.
Mức trích theo phơng pháp này tối đa không quá 2 lần mức trích khấu hao theo
phơng pháp đờng thẳng.
Cách tính:
Ai = NGi * Kkhn
Trong đó
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
17
Bài tập lớn môn quản trị tài chính
Ai là mức trích khấu hao năm sử dụng thứ i
NGi là giá trị còn lại ở đầu năm sử dụng thứ i
- Phải xác định đợc tổng sản lợng, khối lợng sản phẩm, sản xuất đợc theo
công suất thiết kế
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
18
Bài tập lớn môn quản trị tài chính
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp
hơn công suất thiết kế.
Công thức :
Ai = Qi * Đkh ( đ )
Trong đó :
Ai là mức khấu hao hàng tháng
Qi là sản lợng trong tháng
Đkh là mức khấu hao bình quân trên một đơn vị sản phẩm
NGi
Đkh =
Qi
Khấu hao năm :
Ani = Ai = Qni * Đkh ( đ )
Ani là mức khấu hao năm
Qni là sản lợng trong năm
*) Ưu điểm :
- Phản ánh tơng đối chính xác mức độ hao mòn TSCD
- Giá thành sản phẩm không bị biến động bất thờng vì khối lợng sản phẩm
tăng thì khấu hao tăng và ngợc lại thì khấu hao cũng giảm theo.
- Trong điều kiện khó khăn của việc khai thác, khối lợng sản phẩm không
dạt đợc các định mức tính toán thì doanh nghiệp có thể không thu hồi đủ số khấu hao
Hiệu suất sử dụng VCD =
VCD
- Suất sản phẩm
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
20
Bµi tËp lín m«n qu¶n trÞ tµi chÝnh
Hä vµ tªn : TrÞnh ThÞ Nh©m
Líp : QTKD K5 - VB2
21
Bài tập lớn môn quản trị tài chính
II,Nhgiên cứu cơ cấu tài sản cố định của công ty
Cơ cấu tài sản cố định của công ty phản ánh qua bảng sau :
Cơ cấu tài sản cố định của công ty năm 2008
(theo hình thái biểu hiện và quyền sở hữu)
TT Loại tài sản cố định
Đầu kỳ Cuối kỳ
So sánh(%)
Chênh
lệch(10
3
đ)
Nguyên giá
(10
3
đ)
Tỷ
trọng
(%)
Nguyên giá
đ, giá trị này tập trung vào giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp
Đây là số tiền mà công ty đã chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp bao
gồm cả chi phí cho việc san lấp mặt bằngvà lệ phí trớc bạ. Chi phí này không bao
gồm các chio phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất
Số tài sản cố định của công ty còn đợc phân loại theo nội dung kinh tế để
quản lý.
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
23
Bài tập lớn môn quản trị tài chính
Cơ cấu tài sản cố định của công ty theo nội dung kinh tế dợc thể hiện theo bảng nh sau:
ST
T
Loại tài sản Đầu kỳ Cuối kỳ So sánh
(%)
Chênh lệch
(10
3
đ)
Nguyên giá
(10
3
đ)
Tỷ trọng
(%)
Nguyên giá
(10
3
đ)
5 Tàu Việt Xô 08 5.369.089 3,1 0 0 -5.369.089
6 Tàu Việt Xô 09 5.369.089 3,1 5.369.089 3,28 100 0
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
24
Bài tập lớn môn quản trị tài chính
7 Tàu Việt Xô10 6.435.410 3,71 0 0 -6.435.410
8 Tàu Việt Xô 11 5.783.257 3,34 5.783.257 3,53 100 0
9 Tàu Hạ Long 21 1.485.410 0,85 1.485.410 0,91 100 0
10 Tàu Hạ Long 01 2.872.935 1,66 2.872.935 1,75 100 0
11 Tàu Hạ Long 03 2.456.372 1,42 2.456.372 1,50 100 0
12 Tàu Hạ Long 04 4.683.691 2,70 4.683.691 2,86 100 0
13 Đờng ống nớc,dây điện 319.570 0,18 319.570 0,195 100 0
IV Thiết bị quản lý 1.027.648 0,59 1.211.335 0,73 100 0
1 Máy vi tính, máy tính 196.313 0,11 200.000 0,122 101,88 3.687
2 Máy pho to 791.310 0,27 791.310 0,48 100 0
3 Máy điều hoà 120.720 0,07 120.720 0,074 100 0
4 Máy in, điện thoại 35.280 0,02 35.280 0,021 100 0
5 Thiết bị văn phòng phẩm 18.297 0,01 18.297 0,011 100 0
6 Tài sản bộ phận y tế, th viện, 45.728 0,026 45.728 0,028 100 0
V. Các tài sản cố định khác 138.779 0,08 138.779 0,084 100 0
Tổng 174.967.014 100 165.635.202 100 94,67 -9.331.812
Họ và tên : Trịnh Thị Nhâm
Lớp : QTKD K5 - VB2
25