Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN
- TKV NĂM 2007
2.1 Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty CP than Cao Sơn -
TKV.
Năm 2007 Công ty CP than Cao Sơn - TKV đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu
kinh tế kế hoạch đề ra. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2007 được phản
ảnh qua bảng số liệu (bảng 2-1) cho thấy:
- Nhìn chung năm 2007 Công ty CP than Cao Sơn - TKV đã hoàn thành, vượt kế
hoạch và có mức tăng cao hơn năm 2006. Cụ thể:
+ Than nguyên khai sản xuất năm 2007 đạt 2.960.565 tấn tăng so với kế hoạch là
210.565 (tương ứng tăng 7,66%), tăng so với năm 2006 là 45.940 tấn (tương ứng tăng
Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b
Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B
1
1
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
18,30%). Đạt được kết quả này là do Công ty CP than Cao Sơn - TKV đã chú trọng công
tác tổ chức sản xuất cũng như các điều kiện thuận lợi của điều kiện địa chất mỏ.
+ Năm 2007, sản lượng than sach đạt 2.555.903 tấn tăng hơn so với năm 2006 là
345.976 tấn, tăng tương ứng 15,66%, tăng hơn kế hoạch là 55.903 tấn, tăng tương đối
2,24%. Đạt được các kết quả về sản lượng than sản xuất cao là do Công ty đã sử dụng tốt
các biện pháp làm tổn thất than trong quá trình khai thác và chế biến, đầu tư và quản lý
chặt chẽ trong các khâu sàng, tuyển.
+ Sản lượng than tiêu thụ năm 2007 là 2.851.627 tấn, tăng tương ứng so với năm
2006 là 377.781 tấn, tăng tương đối 15,27%, tăng hơn kế hoạch 131.627 tấn, tương ứng
tăng 4,84%. Thực hiện được điều này là do Công ty chú trọng tới khâu tiêu thụ, quản lý
hiện đại dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao, việc giảm giá thành là một việc làm khó khăn.
Trong năm 2007, giá thành bình quân một tấn than sạch đạt 407.968 đồng/tấn đã tăng lên
11,27% so với năm 2006 và tăng 0,53% so với kế hoạch.
Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b
Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B
2
2
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
Đối với việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh không ngừng
được duy trì và tăng cường, đó là mở rộng thêm quy mô sản xuất, đầu tư vào máy móc
thiết bị cũng như công nghệ khai thác mới vốn là cần thiết. Tổng vốn kinh doanh năm
2007 đạt 754.436 triệu đồng, vượt so với năm trước là 33,31%, tăng 188.491 triệu đồng.
+ Việc sử dụng lao động tiền lương của Công ty đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Trong
năm 2007, với số lượng cán bộ và người lao động là 3.812 người, tăng so với năm 2006 là
08 người và tăng 34 người so với kế hoạch. Do phải mở rộng khai thác Công ty đã tuyển
thêm lao động. Số lượng lao động của Công ty tăng, kéo theo tổng quỹ lương năm 2007
tăng so với năm 2006 là 67.195 triệu đồng, hay tăng 4,79% và tăng 1.449,70 triệu đồng
hay tăng 10,96% so với kế hoạch.
Việc tăng tổng quỹ lương làm cho tiền lương bình quân của người lao động năm
2007 đạt 3.850.000đồng/người-tháng, tăng so với năm 2006 là 168.546 đồng/ người- tháng
và tăng hơn kế hoạch là 350.000đồng/người-tháng. Việc tăng lương bình quân đã tạo điều
kiện cho người lao động cải thiện đời sống, tái sản xuất sức lao động, yêu nghề và gắn bó
hơn với Công ty.
+ Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân : Mặc dù đạt và vượt mức kế hoạch đề ra,
và tăng hơn năm 2006, song năng suất lao động bình quân theo giá trị lại có tốc độ tăng
cao hơn năng suất lao động bình quân theo hiện vật. Lý do một phần là do sự tăng lên của
giá bán than trong năm 2007.
là đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn, tính hợp lý của các biến động đó về số
tuệt đối, kết cấu, liên hệ với các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để có các
kết luận tổng quát, đồng thời phát hiện các nghiên cứu sâu.
2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán
Từ bảng cân đối kế toán (bảng 2-2) ta rút ra bảng đánh giá kháI quát tình hình tài
chính của Công ty CP than Cao Sơn - TKV (bảng 2-3)
2.2.1.2 Đánh giá tình hình tài chính qua Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh (bảng 2-4)
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một báo cáo tóm lược toàn bộ các
khoản doanh thu (và thu nhập) cùng với các chi phí liên quan đến từng hoạt động kinh
doanh và hoạt động khác. Bởi vậy giữa các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh có
quan hệ mật thiết với nhau. Mối quan hệ này được thể hiện qua công thức tổng quát sau:
Kết quả của từng
hoạt động kinh
doanh
=
Tổng số doanh thu hoặc
thu nhập của từng hoạt
động kinh doanh
-
Tổng số chi phí của
từng hoạt động kinh
doanh
Chỉ tiêu doanh thu thuần là doanh thu thực mà doanh nghiệp thu được khi cung cấp
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho bên ngoài. Trong năm 2007, doanh thu thuần thực hiện là
1.200.108trđ có giá trị gần như tương đương với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
doanh nghiệp không có các khoản giảm trừ. Qua tính toán cho thấy để có được 1đồng
doanh thu thuần trong kỳ doanh nghiệp đã phải bỏ ra 0,8644đ chi phí cho sản xuất sản
phẩm than sạch (được thể hiện thông qua giá vốn hàng bán) có nghĩa là lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 13,55% tổng doanh thu thuần. Tuy nhiên điều đó
chưa phản ánh được kết quả sản xuất kinh doanh thực sự mà doanh nghiệp đã tạo ra trong
cầu về vốn) là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành
liên tục và có hiệu quả.
Để đánh giá sâu sắc và toàn diện tình hình tài chính của Công ty CP than Cao Sơn -
TKV ta cần phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trên bảng cân đối kế toán
a. Phân tích nguồn vốn.
* Cân đối lý thuyết I:
B
NV
= A
TS
{I+II+IV+V (1,2)}+B
TS
{II+III+IV+V(1)}
Cân đối này thể hiện tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp phải
được hình thành trước hết và chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu.
Cân đối ký thuyết I chỉ mang tính lý thuyết, trên thực tế xảy ra các trường hợp:
- Vế trái > Vế phải: Trường hợp này doanh nghiệp thừa nguồn vốn không sử dụng
hết nên sẽ bị chiếm dụng.
- Vế trái < Vế phải: Do thiếu nguồn vốn để trang trải các loại tài sản nên chắc chắn
doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài.
Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b
Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B
5
5
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
Thay số vào công thức xác định được kết quả tính toán trong bảng 2-5
Bảng 2-5 ĐVT: đồng
- Vế trái > Vế phải: Trường hợp này nguồn của doanh nghiệp thừa và số thừa sẽ bị
chiếm dụng.
- Vế trái < Vế phải: Do thiếu nguồn vốn bù đắp nên doanh nghiệp phải đi chiếm
dụng vốn.
Thay vào công thức các số liệu trong bảng 2-6 được bảng cân đối số II.
Bảng 2-6
Diễn giải B
NV
+ A
NV
{I
(1),II(4)}
A
TS
{I+II,+IV,+V (1,2)
+ B
TS
(II+III+IV+V(1)}
So sánh
Đầu năm (Đồng) 391.896.565.015 521.655.745.800 -129.759.180.785
Cuối năm (Đồng) 412.293.752.231 615.382.793.218 -203.089.040.987
Cuối năm - Đầu năm 20.397.187.216 93.727.047.418 -73.329.860.202
Qua bảng 2-6 cho thấy mặc dù Công ty phải huy động thêm vốn từ các nguồn tài
trợ hợp pháp đó là đi vay ngắn hạn và dài hạn, nhưng cả ở đầu năm và cuối năm Công ty
vẫn chưa đủ vốn để đáp ứng cho nhu cầu tài sản của Công ty. Vì vậy Công ty đã phải đi
chiếm dụng vốn của các đơn vị khác để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh
Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b
Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B
Bảng 2-7
Diễn giải Vế phải Vế trái So sánh
Đầu năm (Đồng) -129.759.180.785 -129.759.180.785 0
Cuối năm (Đồng) -203.089.040.987 -203.089.040.987 0
Cuối năm-Đầu năm -73.329.860.202 -73.329.860.202 0
Qua bảng cho thấy rằng nguồn vốn của Công ty thực sự đi chiếm dụng là tương đối
lớn chủ yếu là từ đi vay. Ta thấy số vốn chiếm dụng của Công ty ở thời điểm cuối năm là
203.089.040.987đồng cao hơn so với đầu năm 129.759.180.785đồng. Như vậy, số vốn
chiếm dụng và bị chiếm dụng của Công ty CP than Cao Sơn - TKV năm 2007 là
73.329.860.202đồng.
b. Phân tích khả năng tự đảm bảo tài chính
Để phân tích khả năng tự bảo đảm tài chính của Công ty năm 2007 ta dùng các chỉ
tiêu sau:
- Tỷ suất nợ
Tỷ suất nợ =
Nợ phải trả (A
NV
)
x 100 ; %
Tổng nguồn vốn
+ Đầu năm :
Tỷ suất nợ =
386.888.622.394
x 100% = 68,36%
565.946.223.333
+ Cuối năm:
Tỷ suất nợ =
644.775.466.166
x 100% = 85,46%
754.436.296.445
sự phụ thuộc của Công ty CP than Cao Sơn - TKV vào nguồn vốn bên ngoài. Tỷ suất nợ
và tỷ suất tự tài trợ có mối quan hệ mật thiết với nhau trong việc phản ánh mối quan hệ độc
lập giữa khả năng độc lập về mặt tài chính và tình trạng nợ của Công ty CP than Cao Sơn -
TKV.
Tỷ suất đầu tư =
Tài sản cố định (tính giá trị còn lại)
Tổng giá trị tài sản
Bảng 2-9
Tài sản cố định 401.299.237.222 517.782.067.909
Tổng tài sản 565.946.223.333 754.436.296.445
Tỷ suất đầu tư 70,91% 68,63%
2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng Cân
đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quỹ tài sản
hiện có và nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
Dựa vào bảng cân đối kế toán có thể biết được toàn bộ tài sản hiện có, hình thái vật chất,
cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của Công ty. Đánh giá khái quát tình hình
tài chính của Công ty than Cao Sơn năm 2007 thông qua bảng cân đối kế toán tại thời điểm
31/12/2007 được bổ sung thêm các cột chỉ tiêu trong bảng 2-10
- So với thời điểm đầu năm, tại thời điểm cuối năm, tài sản và nguồn vốn Công ty
đã tăng lên 188.490.073.112đồng, tương ứng tăng 33,3%. Trong đó, hầu hết các khoản
mục đều tăng, nhưng trong cơ cấu tỷ trọng tài sản và nguồn vốn có sự thay đổi.
- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng từ 29,09% năm 2006 lên 31,37%năm
2007. Nhìn chung các khoản mục đề có xu hướng tăng. Trong đó, hàng tồn kho giảm từ
18,28% đầu kỳ xuống còn 12,58% cuối kỳ, và khoản phải thu tăng từ 7,82% đầu kỳ xuống
còn 18,43% cuối năm.
- Tài sản dài hạn giảm từ 70,9% năm 2006 xuống còn 68,63% năm 2007. Trong đó,
giảm tỷ trọng nhiều nhất là tài sản cố định từ 68,63% kỳ trước xuống còn 65,8% vào cuối
năm. Nguyên nhân của sự thay đổi tỷ trọng tài sản lưu động và tài sản cố định trong tổng
tài sản là do năm 2007, Công ty đã đầu tư mới một số máy móc thiết bị vào phục vụ sản
các khoản nợ ngắn hạn, tỷ trọng của nợ phải trả trong tổng nguồn vốn từ 68,36% từ đầu
năm còn cuối năm 85,46%.
- Xét về tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn. Tại thời điểm đầu
năm tỷ trọng này là 31,63% cuối năm giảm xuống 14,53%. Điều này cho thấy vốn chủ sở
hữu của Công ty đã có sự chiếm giữ 51% vốn là của Nhà nước.
2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.4.1. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ cung cấp cho người sử dụng biết được tiền
tệ của doanh nghiệp sinh ra từ đâu và sử dụng vào những mục đích gì. Từ đó, đoán được
lượng tiền trong tương lai của doanh nghiệp, nắm được năng lực thanh toán hiện tại cũng
như biết được sự biến động của từng chỉ tiêu, từng khoản mục trên báo cáo lưu chuyển tiền
tệ. Trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ lượng tiền tạo ra từ kinh doanh chiếm vai trò quan
trọng do đó ta tiến hành tính và phân tích chỉ tiêu:
Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b
Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B
10
10
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
Tỷ trọng tiền tạo ra từ hoạt
động kinh doanh so với tổng
lượng tiền lưu chuyển trong kỳ
=
Tổng số tiền thuần lưu chuyển từ
hoạt động kinh doanh
x 100
Tổng số tiền thuần lưu chuyển trong
11
11
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 Bảng 2-11
CHỈ TIÊU
MÃ SỐ
KỲ NÀY KỲ TRƯỚC
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 1.148.483.463.476 939.992.098.802
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ 02 -556.405.066.307 -349.929.688.622
Tiền chi trả cho người lao động 03 -168.813.962.051 -126.710.827.796
Tiền chi trả lãi vay 04 -23.659.337.133 -20.313.386.540
Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 -8.685.261.231 -8.557.706.801
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 201.189.262.266 37.313.614.193
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 -536.684.616.299 -94.634.436.570
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 55.424.482.721 377.159.666.666
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tiền chi để mua sắm, XD TSCĐ và các TS dài hạn khác 21 -143.366.194.205 -192.921.842.249
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và TS dài hạn khác 22
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của các đơn vị 23
Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 24
Tiền thu hồi góp vốn đầu tư về đơn vị khác 25
Tiền đầu tư vào đơn vị khác 26 -4.749.707.000
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 313.015.560 526.729.258
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 -147.802.885.645 -192.395.112.991
LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận góp vốn của chủ sở
đánh giá rõ hơn tính hợp lý và sự biến động của các khoản phải thu, chi tìm ra nguyên
nhân dẫn đến tình trạng trì trệ trong thanh toán nhằm giúp cho Công ty làm chủ được tình
hình tài chính, đảm bảo sự tồn tại, sự phát triển và thể hiện tiềm lực tài chính của mình.
* Phân tích các khoản phải thu
KHOẢN PHẢI THU NĂM 2007 CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN - TKV
Bảng 2-12
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch %
1. Phải thu của khách hàng 35.964.609.681 127.791.410.584 91.826.800.903 355,32
2. Trả trước cho người bán 3.513.965.131 2.825.402.496 -688.562.635 80,4
3. Phải thu nội bộ 197.569.706 -197.569.706 0,00
4. Phải thu theo tiến độ kế
hoạch
5. Các khoản phải thu khác 4.614.333.015 8.436.690.147 3.822.357.132 182,83
Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b
Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B
13
13
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
6. Dự phòng phải thu khó
đòi(*)
Cộng các khoản phải thu 44.290.477.533 139.053.503.227 94.763.025.694 313,95
Những số liệu trong bảng cho thấy:
Tổng cộng các khoản phải thu cuối kỳ với đầu năm tăng 94.763.025.690 đồng,
tương ứng với tăng 313,952%. Trong đó, các khoản thu tăng lớn nhất là các khoản phải thu
của khách hàng tăng 91.826.800.903 đồng, tương ứng với 355,32%. Các khoản phải thu
nội bộ giảm 197.569.706 đồng. Các khoản phải thu khác tăng 82,84% hay tăng
3.822.357.132 đồng.
Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b
Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B
14
14
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
Tổng doanh thu thuần
N
phải thu
=
91.671.990.380
x 360 ngày = 27,4 ngày
1.200.107.988.781
N
phải thu
= 27,4 ngày có nghĩa là số ngày của doanh thu chưa thu năm 2007 là 27,4
ngày. Đây là số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu trong vòng luân chuyển, 27,4
ngày là cao cần phải rút ngắn hơn nữa để đáp ứng khả năng thanh toán các khoản nợ. Con
số này có thể chấp nhận được theo kinh nghiệm nếu:
Nn ≤ 1,3*(Kỳ hạn được thanh toán được hưởng chiết khấu)
2.2.5.2. Phân tích khả năng thanh toán
- Phân tích vốn luân chuyển: Đó là lượng vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh, đồng thời sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Vốn luân chuyển = Vốn lưu động - Nợ ngắn hạn
- Đầu năm:
Vốn luân chuyển = 164.646.986.111 - 143.422.755.005 = 21.224.231.106 (đồng)
- Cuối năm:
Vốn luân chuyển =236.654.228.536 - 304.691.429.797 = -68.37.201.261 (đồng)
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
Nợ ngắn hạn (Đ) 143.422.755.005 304.691.429.797
KTTngh 1,14 0,77
Như vậy, có thể thấy nếu đem tỷ số thanh toán ngắn hạn ở cả đầu năm và cuối năm
so với con số kinh nghiệm (>2) thì khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty đối với các
khoản nợ ngắn hạn là rất thấp và hệ số thanh toán ngắn hạn ở đầu năm cao hơn cuối năm.
* Hệ số thanh toán tức thời:
K
TT tức thời
=
Tiền + Đầu tư ngắn hạn + Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Bảng 2-16
Chỉ tiêu Kỳ trước Kỳ này
Tiền (Đ) 16.889.651.241 2.155.732.388
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0
Khoản phải thu (Đ) 44.290.477.533 139.053.503.227
Nợ ngắn hạn (Đ) 143.422.755.005 304.691.429.797
K
tt
tức thời 0,426 0,463
Nhận xét: Qua tính toán ở trên ta thấy; Hệ số thanh toán tức thời đầu năm và cuối
năm đều có K
tttt
< 1. Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán nợ tức thời của Công ty CP
than Cao Sơn - TKV năm 2007 là không khả quan.
* Hệ số quay vốn hàng tồn kho:
Nhu cầu vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vào lượng và thời gian tồn kho của hàng
hoá (mục IV, A
tài sản
16
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
* Nhận xét: Theo kinh nghiệm hệ số này trong các doanh nghiệp mỏ là cao, thường
từ 7→ 8 là tốt. Chính vì thế năm 2007 Công ty CP than Cao Sơn - TKV bị tồn đọng vốn
vào hàng tồn kho ở mức cao.
* Số ngày của một kỳ luân chuyển hàng tồn kho
N
hàng tồn kho
=
360
=
360
= 33,96 ngày
K
hàng tồn kho
10,6
Vậy số ngày hàng tồn kho 1 vòng là 34 ngày. Đây là điều không thuận lợi cho
Công ty. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn thấp, tính chủ động không cao. Để
đảm bảo cho nguồn vốn công ty phải đi chiếm dụng vốn lớn hơn bị chiếm dụng, hàng tồn
kho còn lớn, khả năng thanh toán kém, vốn luân chuyển ít.
* Phân tích sức sản xuất của vốn lưu động (S
SX
)
- Sức sản xuất của vốn lưu động:
S
SX
=
Doanh thu thuần
; đồng
Vốn lưu động bình quân
Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b
Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B
17
17
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
Vốn lưu động bình quân 200.650.607.323
Như vậy, với 1 đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất trong năm tạo ra 0,14
đồng lợi nhuận.
- Thời gian của một vòng luân chuyển (T
LC
)
T
LC
=
Thời gian kỳ phân tích
=
360
= 60,2 ngày
Số vòng quay trong kỳ của VLĐ 59,8
Vậy một vòng quay của VLĐ 60,2 ngày.
- Hệ số đảm nhận VLĐ (K
đn
).
K
đn
=
VLĐ bình quân
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
quát, để đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh, các nhà phân tích thường sử dụng các
chỉ tiêu sau:
* Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh:
D
VKD
=
Lợi nhuận thuần SXKD
đ/đ
Vốn kinh doanh bình quân
D
VKD
=
29.383.761.447
= 0,04 đ/đ
(565.946.223.333+754.436.296.445)/2
Như vậy cứ 1 đồng vốn kinh doanh trong kỳ đã tạo ra 0,04 đồng lợi nhuận.
* Hệ số doanh lợi của doanh thu thuần:
D
VKD
=
Lợi nhuận sau thuế
; đ/đ
Doanh thu thuần
D
VKD
=
24.236.145.869
= 0,020 đ/đ
1.200.107.988.781
T
T
Chỉ tiêu ĐVT TH 06
Năm 2007 TH 07/06 TH07/KH07
KH TH
± % ± %
1 Than NK sản xuất Tấn
2.502.625 2.750.000 2.960.565 457.940 118,30 210.565 107,66
2 Tổng số lao động Người
3.804 3.778 3.812
8
10
0,21 34
10
0,90
3 CN sản xuất trực tiếp "
3.456 3.454 3.469
13
10
0,38 15
10
0,43
4 CNV LĐ gián tiếp "
348 324 343
-5
9
8,56 19
Là chỉ số hoàn thành kế hoạch sản lượng
Q
1
, Q
k
- Sản lượng sản xuất thực tế, kế hoạch
I
T
=
3.812
= 0,937 = 93,7%
3.778 x
2.960.565
2.750.000
Lượng tăng tuyệt đối:
∆
T
= 3.812 – 3.778 x
2.960.565
= - 255 người
2.750.000
Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b
Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B
20
20
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
Theo kết quả tính được ở trên ta có nhận xét: Trong năm 2007 Công ty CP than Cao
BQ
trình độ văn hoá
1 2 3 4 5 6 7
PTCS PTTH
Tr
cấp
A CN TT sản xuất 3 469 299 322 619 589 690 449 171
951 1 553
I Công nhân kỹ thuật 3 139 299 322 614 589 690 449 171 3.98 951 1 553
1 Điện 360 19 82 97 83 69 10 4.36 99 142
2 Khai thác và chế biến than 893 131 223 294 173 72 4.80 310 461
3 Cơ khí 608 59 160 145 127 99 18 4.16 167 318
4 Vận tải 751 299 236 216 1.89 241 381
Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b
Sinh viên:Nguyễn Thị Ánh Nguyệt Lớp Kế Toán K47B
21
21
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ Địa chất
5 Xây dựng 59 8 11 21 16 3 4.91 15 15
6 Vận hành đường thủy 7 4 3 2.33 2 4
7 Bốc xếp 215 4 6 78 89 38 4.68 33 128
8 Thông tin liên lạc 44 10 12 19 3 4.34 5 12
9 Thương nghiệp 202 3 23 57 51 68 5.78 79 92
II Lao động phổ thông 330 193 137
B Lao động gián tiếp 343
1 Nhân viên y tế 30
19.060 + 2.256 = 21.316 ngày công
Ta có hệ số sử dụng thời gian lao động như sau:
H
LĐ
=
N
tt
c 2007
N
tt
c 2006
x
Q
2007
Q
2006
Trong đó:
H
LĐ
: Hệ số sử dụng ngày công lao động có xét đến sản lượng than nguyên khai sản
xuất
Q
2006
, Q
2007
: Sản lượng than nguyên khai sản xuất năm 2006, 2007
N
tt
c 2006
, N
ngày công thực tế tiết kiệm được 173,091 ngày công tương ứng với 13,64% để thực hiện mức
sản lượng 2.960.565 tấn than nguyên khai.
d. Phân tích năng suất lao động
* Đánh giá chung năng suất lao động
NSLĐ là chỉ tiêu phản ánh rõ rệt nhất chất lượng sử dụng sức lao động. Phân tích
NSLĐ dựa trên cơ sở lý luận là các Doanh nghiệp phải phấn đấu không ngừng tăng NSLĐ,
lấy đó là biện pháp cụ thể chủ yếu để phát triển sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế và tạo ra
những tích luỹ vừa tăng cường sản xuất vừa đảm bảo thu nhập cho người lao động.
Qua bảng 2-20 cho thấy NSLĐ bình quân năm tính cho 1 người lao động trong
Công ty cũng như tính cho 1 CN sản xuất than đều tăng cao cả về giá trị và hiện vật so với
năm 2007. NSLĐ tính bằng hiện vật đối với 1 CN sản xuất than đạt mức tăng là 29,30% so
với năm trước khi thực hiện 853,43 T/người-năm là kết quả của công tác khoán và quản lý
chi phí, công tác điều hành sản xuất kinh doanh. Với điều kiện hiện có, việc hạch toán kinh
tế nội bộ trong Công ty được tăng cường, lệnh sản xuất được giao hàng ngày thông qua các
buổi giao ban, công tác chỉ đạo sản xuất được thực hiện sát sao hơn, chế độ kích thích vật
chất hợp lý là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tăng NSLĐ và đảm bảo chất lượng
trong sản xuất kinh doanh tại Công ty.
Về mặt giá trị, NSLĐ đạt mức 308,04 trđ/người.năm (đối với 1 CNV) và
338,50trđ/người-năm (đối với 1 CN sản xuất than) cao hơn rất nhiều so với cùng kỳ năm
trước. Làm việc không biết mệt mỏi, tinh thần “kỷ luật- đồng tâm” đã thúc đẩy CBCNV
trong Công ty thi đua sản xuất tăng NSLĐ, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Điều này cho
thấy các nhân tố khách quan như giá bán trên thị trường kết hợp với sản lượng than tiêu thụ
tăng đến doanh thu để tính năng suất lao động đạt hiệu quả cao. Việc tăng năng suất lao
động chính là do công tác khai thác than được chú trọng hơn làm tăng sản lượng khai thác
năm 2007 so với năm 2006 tăng 457.940 tấn. Bên cạnh đó, là do chính sách và biện pháp
khuyến khích người lao động làm việc nhiệt tình và đạt hiệu quả hơn.
* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
Sinh viên: Vũ Thị Thanh L ớp Kế toán K48
b
1
- N
0
= 3.469 - 3.456 = 13 người
+ Chênh lệch về năng suất lao động:
∆W = W
1
- W
0
= 853 - 724 = 129 tấn/người - năm
Từ đó cho thấy ảnh hưởng của các nhan tố như sau:
+ Nhân tố số lượng lao động:
∆ Q
N
= ∆N x W
0
= 13 x 724 = 9.413 tấn
Nhân tố năng suất lao động:
∆ Q
W
= N
1
- ∆W = 3.469 x 129 = 448.527
Tổng mức ảnh hưởng của hai nhân tố này:
∆ Q = ∆ QN + ∆ QW = 9.413 + 448.527 = 457.940 tấn
Vậy, sản lượng than khai thác năm 2007 tăng hơn năm 2006 là 457.940 tấn là do tác
động đến việc tăng số công nhân trực tiếp sản xuất và làm tăng sản lượng lên 9.413 tấn và
tăng năng suất lao động làm sản lượng tăng 448.527 tấn.
Do đó, có thể khẳng định rằng năng suất lao động có ảnh hưởng rất lớn đến sản
phẩm sản xuất trong kỳ. Vì vậy, để hoàn thành kế hoạch và đạt sản lượng cao hơn năm