Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TIẾN
TRƯỜNG NĂM 2009
Phân tích tài chính là tổng hợp, đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở các báo cáo tài chính của
doanh nghiệp.
Tác động chủ yếu của phân tích tài chính là giúp những nhà quản trị, những
người đầu tư có thể đưa ra quyết định đánh giá đúng thực trạng tình hình tài
chính của doanh nghiệp để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn
phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua những
nội dung chính sau:
2.1. Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tư
nhân Tiến Trường năm 2009.
Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là đánh
giá chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một
-1-
Vũ Thị Thanh Mai Lớp kế toán
K51
1
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
thời kỳ nhất định. Nhiệm vụ của việc đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh
doanh là đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn, tính hợp lý của các biến
động đó về số tuyệt đối và kết cấu, liên hệ với các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh để có các kết luận tổng quá, qua đó giúp phát hiện ra các vấn đề
cần tập trung nghiên cứu.
Số liệu dùng để đánh giá tập được tập hợp trong bảng phân tích các chỉ tiêu
8. Tổng vốn kinh
doanh
Đồng 10.551.968.221 13.500.000.000 13.951.317.761 3.399.349.540
- Vốn cố định
Đồng 3.048.947.495 3.500.000.000 3.745.485.465 696.537.970
- Vốn lu động
Đồng 7.503.020.726 10.000.000.000 10.205.832.296 2.702.811.570
9. Lợi nhuận trớc
thuế
Đồng -42.644.420 1.400.000.000 1.400.964.314 1.443.608.734
10. Lợi nhuận sau
thuế
Đồng -42.644.420 1.112.000.000 1.113.152.404 1.155.796.824
-2-
Vũ Thị Thanh Mai Lớp kế toán
K51
2
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
11. Nộp ngân sách
nhà nớc
Đồng 0 288.000.000 287.811.910 287.811.910
-3-
Vũ Thị Thanh Mai Lớp kế toán
K51
3
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
Qua số liệu ở bảng 2-1, ta thấy: Trong năm 2009 doanh nghiệp đã hoàn
thành được phần lớn các chỉ tiêu đã đề ra trong kế hoạch và vượt so với kế hoạch
Đánh giá chung cho thấy hầu hết các chỉ tiêu doanh thu, lao động, tiền lương
và năng suất lao động đều cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp ở mức tốt, vượt mức so với năm 2008 và nhìn chung là hoàn thành kế
hoạch năm 2009, trong bối cảnh năm 2009 là một năm nền kinh tế vừa trải qua
khủng hoảng, nền kinh tế vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Những thành tích mà
Doanh nghiệp đạt được trong năm qua của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trường là
rất đáng khích lệ. Đó là nhờ vào sự lỗ lực, cố gắng của toàn thể đội ngũ cán bộ
công nhân viên.
Vốn kinh doanh của Doanh nghiệp năm 2009 là 13.951.317.761 đồng, tăng
3.399.349.540 đồng, tương ứng với 32,2% so với năm 2008 và tăng 451.317.761
đồng, tương ứng với 3,3% so với kế hoặch năm 2009. Qua bảng 2.1 ta thấy vốn
của doanh nghiệp tăng do cả hai nguyên nhân. Vốn lưu động tăng 2.702.811.570
đồng so với năm 2008, tương ứng với tốc độ tăng là 36% và tăng 205.832.296
đồng so với kế hoạch năm 2009, tương ứng với tốc độ tăng 2,1%. Nguyên nhân
là trong năm vừa qua giá nguyên vật liệu tăng cao nên Doanh nghiệp phải đầu tư
nhiều vào vốn lưu động và đầu năm 2009 Doanh nghiệp đã đầu tư mua sắm một
số máy móc thiết bị mới.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp. Trong năm 2009 lợi nhuận trước thuế của Doanh nghiệp là
1.400.964.314 đồng, tăng so với năm trước là 1.443.608.734 đồng, và tăng so
với kế hoạch năm 2009 là 964.314 đồng. Nguyên nhân là do trong năm 2008 lợi
nhuận trước thuế của Doanh nghiệp âm.
2.2.Phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trường
năm 2009.
Hoạt động tài chính luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, đồng thời cũng có tính độc lập nhất định. Giữa chúng luôn có mối
- 5 -
Vũ Thị Thanh Mai Lớp kế toán
K51
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
II. Tài sản cố định 2.864.853.523 3.656.733.302 791.879.779 127,6%
III. Bất động sản đầu tư 0 0 0
IV. Các khoản phải thu tài chính
dài hạn 0 0 0
V. Tài sản dài hạn khác 184.093.972 88.752.163 -95.341.809 48,2%
TỔNG TÀI SẢN 10.551.968.221 13.951.317.761 3.399.349.540 132,2%
0
A. NỢ PHẢI TRẢ 7.407.779.436 7.574.467.251 166.687.815 102,3%
I. Nợ ngắn hạn 7.407.779.436 7.574.467.251 166.687.815 102,3%
II. Nợ dài hạn 0 0 0B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.144.188.785 6.376.850.510 3.232.661.725 202,8%
I. Vốn chủ sở hữu 3.144.188.785 6.376.850.510 3.232.661.725 202,8%
- 6 -
Vũ Thị Thanh Mai Lớp kế toán
K51
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0 0
TỔNG NGUỒN VỐN 10.551.968.221 13.951.317.761 3.399.349.540 132,2%
Qua bảng 2-2 ta thấy cuối năm tài sản của doanh nghiệp tăng 3.399.349.540
đồng so với đầu năm tương ứng là 32,2%. Nguyên nhân tăng chủ yếu là do tài
sản ngắn hạn tăng 2.702.811.570 đồng (36%) so với đầu năm. Trong đó các
khoản phải thu tăng nhiều nhất trong khi đó hàng tồn kho giảm mạnh. Tài sản dài
của người mua, người bán, người lao động.
Việc phân tích nhu cầu vốn của doanh nghiệp có đáp ứng đủ hay không, và
được tài trợ bằng nguồn vốn nào, có hợp pháp không được thể hiện rõ hơn thông
qua 3 cân đối lý thuyết:
a) Cân đối lý thuyết thứ nhất.
Bnv =Ats[I + II + IV + V(1,2)] + Bts[ II + III + IV + V(1)]
Bản chất của bảng cân đối này là: TSCĐ và TSLĐ của doanh nghiệp trước
hết phải được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu. Mục đích của bảng
cân đối này là đánh giá tài sản của doanh nghiệp theo nguồn hình thành. Cân đối
này được thể hiện ở bảng cân đối số 1(Bảng 2-3) của Doanh nghiệp như sau:
Cân đối lý thuyết 1. (Bảng 2-3).
Diễn giải VT VP
Chênh lệch
VT-VP
Đầu năm 3.144.188.785 4.632.398.987 -1.488.210.202
Cuối năm 6.376.850.510 5.940.502.549 436.347.961
Xét số chênh lệch đầu năm và cuối năm cho thấy Doanh nghiệp không
thiếu nguồn vốn trang trải cho nhu cầu đầu tư TSCĐ và TSLĐ, cho thấy rằng
TSCĐ và TSLĐ của doanh nghiệp trong năm là rất ổn định.
Cân đối lý thuyết thứ 2.
- 8 -
Vũ Thị Thanh Mai Lớp kế toán
K51
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
Bnv + Anv[I(1) + II(4)] = Ats[I + II + IV + V(1,2)] + Bts[ II + III + IV +
V(1)] (2 -3).
Bản chất cân đối này: từ cân đối 1, nếu thiếu doanh nghiệp doanh nghiệp
sẽ huy động đến các nguồn tài trợ hợp phát tiếp theo để trang trải, đó là vốn vay
(ngắn hạn, dài hạn) trong hạn trả.
Để thấy rõ tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
cần xét thêm các chỉ tiêu sau:
Các chỉ tiêu này được tính toán và tập hợp trong bảng phân tích khả năng
tài chính (bảng 2 -6).
Bảng phân tích khả năng tài chính.
Bảng (2-6)
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm So sánh
Nợ phải trả(đ) 7.407.779.436 7.574.467.251 166.687.815
Vốn chủ sở hữu(đ) 3.144.188.785 6.376.850.510 3.232.661.725
Tổng nguồn vốn(đ) 10.551.968.221 13.951.317.761 3.399.349.540
Tỷ suất nợ(%) 70,203 54,292 -15,911
Tỷ suất tự tài trợ (%) 29,797 45,708 15,911
Qua bảng số liệu 2-6 ta thấy: vào cuối năm tỷ suất nợ của Doanh nghiệp là
54,29% giảm so với đầu năm là 15,91%, điều này có nghĩa là vào đâu năm nợ
phải trả chiếm 70,2% tổng nguồn vốn, nhưng vào cuối năm nợ phải trả chiếm
54,292% tổng nguồn vốn. Đối với tỷ suất tự tài trợ vào cuối năm là 45,708% và
- 10 -
Vũ Thị Thanh Mai Lớp kế toán
K51
Nợ phải trả
=
Tỷ suất nợ
Tổng nguồn vốn
100%
x
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ
=
Tổng nguồn vốn
100%
7.574.467.251
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cách
tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài
sản và nguồn vốn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu của
bảng được phản ánh dưới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân đối là tổng tài
sản bằng tổng nguồn vốn.
Để phân tích, đánh giá một cách rõ ràng hơn về mối quan hệ và sự biến động
của các khoản mục cấu thành tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Doanh nghiệp
ta lập thành phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục
trong: khoản mục cân đối kế toán sau: Bảng 2-7. ( Đơn vị tính: VNĐ)
Bảng phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
Tài sản
Mã
số
Thuyết
minh
Số cuối năm Số đầu năm
Chênh lệch
Mức
A B C 1 2
A. Tài sản ngắn hạn
100
10.205.832.296 7.503.020.726 2.702.811.570
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
110
III.01 1.620.168.792 597.191.640 1.022.977.152
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
149
0 0 0
V. Tài sản ngắn hạn khác
150
34.772.500 7.607.997 27.164.503
1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
151
0 0 0
2. Thuế và các khoản phải thu nhà nước
152
0 7.607.997 -7.607.997
3. Tài sản ngắn hạn khác
158
34.772.500 0 34.772.500 0
B. Tài sản dài hạn(200 =210+220+230+240)
200
3.745.485.465 3.048.947.495 696.537.970
I. Tài sản cố định
210
3.656.733.302 2.864.853.523 791.879.779
1. Nguyên giá
211
4.050.432.606 3.201.767.524 848.665.082
- 12 -
Vũ Thị Thanh Mai Lớp kế toán
K51
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
0 0 0
2. Tài sản dài hạn khác
248
88.752.163 184.093.972 -95.341.809
3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
249
0 0 0
Tổng cộng tài sản(250=100+200)
250
13.951.317.761 10.551.968.221 3.399.349.540 0
Nguồn vốn
0
A. Nợ phải trả
300
7.574.467.251 7.407.779.436 166.687.815
I. Nợ ngắn hạn
310
7.574.467.251 7.407.779.436 166.687.815
- Vay ngắn hạn
311
2.960.000.000 5.120.000.000 -2.160.000.000
- Phải trả cho ngời bán
312
3.702.983.545 1.985.537.514 1.717.446.031
- Người mua trả tiền trớc
313
709.303.620 281.691.482 427.612.138
0
B. Nguồn vốn chủ sở hữu (400=410+430)
400
6.376.850.510 3.144.188.785 3.232.661.725
I. Vốn chủ sở hữu
410
III.07 5.048.941.946 3.048.941.946 2.000.000.000
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
411
0 0 0
2. Thặng dư vốn cổ phần
412
0 0 0
3. Vốn khác của chủ sở hữu
413
0 0 0
4. Cổ phiếu quỹ
414
0 0 0
5. Chênh lệnh tỷ giá hối đoái
415
0 0 0
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
416
0 0 0
7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
417
1.327.908.564 95.246.839 1.232.661.725
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xét về tỉ trọng so với tổng tài sản của các khoản mục đều dao động ở mức độ
vừa phải, riêng tỉ trọng các khoản phải thu sngắn hạn chiếm 57,17 % tăng 1,07 so
với đầu năm. Tỉ trọng hàng tồn kho đạt 4,12% giảm 5,15% so với năm 2008. Đây
là điều hợp lý đối với một doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực dịch
vụ. Xét trên cơ cấu tài sản, ta thấy đây cũng là một đặc thù chung đối với các
doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ. Và những con số thống kê cũng
cho thấy rằng tình hình phát triển của Doanh nghiệp vì năm 2009 là một năm khó
khăn chung với nhiều doanh nghiệp. Ngành kinh doanh dịch vụ phải đối đầu với
cơn bão nguyên vật liệu, nhiên liệu, luôn biến động.
Về nguồn vốn: Nguồn vốn của Doanh nghiệp tăng chủ yếu là do nợ phải trả
tăng 166.687.815 đồng (2,25%), trong đó phải trả cho người bán tăng nhiều nhất
- 15 -
Vũ Thị Thanh Mai Lớp kế toán
K51
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
1.717.446.031 đồng (86,5%). Khoản người mua trả tiền trước cũng tăng lên
427,611,778 ( 151,8%) đây cũng là khoản tăng lên mạnh nhất. Ngoài ra,số vốn này
tăng lên còn do thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước tăng. Điều này cho thấy
rằng doanh nghiệp kinh doanh có lãi. Bên cạnh các nhân tố làm tăng nguồn vốn
còn có các nhân tố làm giảm nguồn vốn, nhân tố vay ngắn hạn của Doanh nghiệp
giảm 2,160.000.000 tương ứng với tốc độ giảm là 42,19%. Điều này cho thấy rằng
Doanh nghiệp kinh doanh ổn định, không thiếu vốn, sự quay vòng vốn trong
Doanh nghiệp là linh động.Vốn chủ sở hữu tăng lên đáng kể 3.232.661.725 đồng
tăng 102,81%, trong đó sự tăng lên chủ yếu là do vốn đầu tư của chủ sở hữuvà lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối. Đây là tín hiệu đáng mừng cho Doanh nghiệp,
chứng tỏ một điều là doanh nghiệp kinh doanh không bị phụ thuộc nhiều vào
nguồn vốn vay.
Nhìn chung tỉ trọng của các khoản nợ phải trả chiếm tỉ trọng khá lớn nhưng
hữu của Doanh nghiệp dùng để trang bị cho tài sản cố định là bao nhiêu.
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = x 100%
- 17 -
Vũ Thị Thanh Mai Lớp kế toán
K51
10.551.968.221
3.745.485.465
13.951.317.761
100%
Tài sản ngắn hạn
=
x
Tổng tài sản
7.503.020.726
10.551.968.221
10.205.832.296
13.951.317.761
Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
Số đầu năm = x 100% = 103,12%
Số cuối năm = x 100% = 170,25%
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ của Doanh nghiệp là rất cao do nguồn vốn chủ sở hữu
chiếm tỷ trọng rất lớn. Doanh nghiệp tự chủ được tài chính, điều này rất quan trọng
trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó điều phối quá trình sản xuất kinh doanh
được nhịp nhàng, không gián đoạn do bị thiếu vốn, hay quay vòng vốn chậm. Đây
là ưu thế của Doanh nghiệp trong cạnh tranh.
2.2.4. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo
các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Tiến