TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP THỰC HÀNH
■ ■
HỌC PHẦN <TIN HỌC ỨNG DỤNG>
Trình độ đào tạo : ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : CHÍNH QUY
MỤC LỤC
Bài 1: Thức hành về vùng chon 3
Bài 2: Làm viêc với Laver 8
Bài 3: Màu sắc - Hiêu chỉnh màu 15
Bài 4: Thức hành về Pen 25
Bài 5: Thức hành về chẩm sửa hình ảnh, công cu tô v ẽ 36
Bài 6: Tao chữ trong Photoshop 48
Bài 7: Thức hành về hiêu ứng Blending Option 56
Bài 8: Thức hành vé Bố loc 65
2
Bài 1: Thực hành về vùng chọn
Mục tiêu
- B iết cách tạo được vùng lựa chọn bằng nhiều công cụ khác nhau.
- Thành thạo các thao tác Thêm, bớt, bỏ, di chuyển vùng lựa chọn.
- Di chuyển đồng thời nhân đôi nội dung của vùng lựa chọn.
- s ử dụng đồng thời k ết hỢp chuột và bàn phím đ ể tiết kiệm thời gian thao tác.
- Rèn luyện cho sinh viên tính tỉ mỉ, cẩn thận.
Yêu câu:
- sử dụng những nhóm công cụ Marquee, Lasso, Magic Tool tạo vùng chọn và cắt
ghép đ ể từ file ảnh dữ kiện ban đầu là lbegin.jpg đ ể được lfinal.jpg đúng với
file ảnh gốc
Hướng dẫn thực hiện:
1. File/ New, width=295, height=380, resolution=72 pixel/inch, đặt tên cho tài liệu , lưu
tài liệu.
10. Dùng công cụ Magnetic Lasso Tool tạo vùng chọn xung quanh hình cái mũ, dùng
công cụ Move Tool kéo sang cửa sổ bên cạnh, đặt vào vị trí như hình mẫu.
5
11. Dùng công cụ Magnetic Lasso Tool, tạo vùng chọn ở hình miếng thịt(để tạo cái
tai)rổi dùng công cụ Move Tool kéo sang của số k ế bên. Thao tác nhân bản làm
giống như bư ớc 7.
12. Sắp xếp các lớp sao cho giống với hình mẫu. hình nào chưa chuẩn, dùng lệnh Edit/
Free Transform(Ctrl+T)để co kéo và điều chỉnh
13. LƯU tài liệu sau khi chỉnh sửa xong.
Các bài tập tự làm:
6
- Bài tập: 02End-02Start, 03End-03Start, 04End-04Start, 05End-05Start. T ừ những
file ảnh dữ kiện Start.jpg, cắt ghép đ ể được hình như các file ảnh End.jpg đã cho
GỢi ý cách thực hiện: Dùng các công cụ tạo vùng chọn theo từng hình ảnh muốn
cắt, sắp xếp các hình ảnh ứieo đúng như file kết quả đã cho
7
Bài 2: Làm việc với Layer
Mục tiêu: Giúp sinh viên có những kỹ năng ứiành thạo với thao tác về Layer:
- B iế t cách tạo 1 Layer mới theo nhiều cách khác nhau.
- Hiểu được nguyên lý và cách sắp xếp ứên dưới của Layer
- Làm ẩn hoặc hiện 1 Layer.
- Áp dụng chê độ hoà ứộn cho Layer.
Yêu cầu:
- T ạ o được vùng chọn và cắt ghép để từ file ảnh dữ kiện ban đầu là 01Start.jpg
đ ể được 01End.jpg (đúng với file ảnh gốc)
- Sắp xếp các Layer đ ể hiển thị đúng như file ảnh gốc
- Thay đổi ch ê độ hòa trộn, độ m ờ đục Opacity của Layer
- Liên k ết và gộp các Layer lạ i với nhau
Hướng dẫn thực hiện:
Đặt lại tên cho một layer và kéo nó sang một tài liệu khác
Trong layer Palette bạn chú ý layer cánh cửa xuất hiện ữên một layer riêng biệt và có
cùng tên với tên ở file gốc - Door
Chọn và di chuyển một vài đơn vị Pixel từ một layer
Chú ý rằng khi bạn di chuyển hình cánh cửa sang hình ngôi vườn., bạn cũng có th ể di
chuyển vùng ừắng bao quanh cánh cửa. Vùng màu trắng này che phủ một phẩn của
hình ngôi vườn, bởi vì layer cánh cửa nằm trên hình ngôi vườn. Bây giờ bạn sẽ sử
dụng Eraser để tẩy những vùng trắng xunh quanh cánh cửa.
1. Nhấp chuột chọn layer Door. Đ ể chọn layer, nhấp vào tên của layer đó ữên Layer
Palette.
9
I Sjr Í Ml 3 Op«ciU: [iocw I» I
Lock: u y -J* â ni: |OJi* H
Layer đó sẽ được tô màu xanh (ttên layer Palette), và m ột hình ch iếc cọ (S-) xuất hiện
v ề phía bên trái của biểu tượng con m ắt chỉ ra rằng đây là layer đang được chọn.
2. Đ ể vùng màu trắng hiển thị rõ ràng hơn, bạn ẩn layer vườn đi bằng cách nhấp
chuột vào biểu tượng con m ắt (sa) ở bên trái của Background layer.
BI
J Layers \
______
1
hornal Zj Iicax I» I
Lock. □ j r a r¡l. liopxl»!
5tatu*
Dccrvay
Hình ngôi vườn sẽ biến mất, và hình cánh cửa hiện lên trên m ột hình kẻ caro. Vùng kẻ
caro này th ể hiện vùng ứong suốt của layer hiện hành.
3. Chọn công cụ Magic Eraser (Ệ?) ẩn đằng sau công cụ Eraser ( ^ ) .
Bạn có th ể thiết lập mức Tolerance của công cụ Magic Eraser. Nếu mức Tolerance quá
thấp, công cụ Magic Eraser sẽ để lại một ít v ệt trắng xung quanh cánh cửa. Nêu mức
Tolerance quá cao, công cụ này sẽ xoá đi một vài chi tiế t của cánh cửa.
w
1
Uòtr vriỳ A
s>
¡5
Do«r
9
g a
Ò . 3 - I f j . 3 i 31 I
Thay đổi chê độ hoà trộn và mức Opacity của một layer
Hình cánh cửa bây giờ che phủ tất cả những hình nào nằm dưới nó. B ạ n có thể giảm
mức Opacity của layer cánh cửa để nhìn thấy những layer nằm dưới nó. B ạn cũng có
thể áp dụng những chê độ hòa trộn khác nhau cho layer, nó tác động đến hình cánh cửa
sẽ hoà ữộn với những layer nằm dưới nó như thê nào. Hiện tại chê độ hoà trộn là
Normal.
1. Chọn layer Door, nhấp chuột vào mũi tên cạnh hộp Opacity ữên layer Palette và kéo
thanh trượt xuống còn 50%. Hình cánh cửa sẽ m ờ đi m ột nửa, và bạn có thế nhìn được
layer nằm dưới đó. Những thay đổi này chỉ tác động đến duy nhất layer cánh cửa. Hình
bức tượng và ngôi vườn vẫn "bình chân như v ại".
12
2. Ớ bên trái của hộp thoại Opacity là các chế độ hoà trộn, nhấn vào mũi tên và từ menu
thả xuống bạn chọn Luminosity
3. Đ iều chỉnh lạ i mức Opacity của layer đó thành 90%
4. Chọn File > Save đ ể lưu lại những gì bạn đã làm nếu cần. He! tôi nghĩ chắc chẳng
cẩn!
Liên kết các layer với nhau
M ột cách hiệu quả đ ể làm v iệc với vài layer là liên kết hai hoặc nhiều layer với nhau.
Bằng cách này bạn có thể di chuyển hoặc Transform chúng cùng một lúc nhưng vẫn giữ
được vị ứí của từng layer. Trong phẩn này bạn sẽ liên k ết hai hình cánh của và cổng
gạch với nhau, sau đó thì di chuyển và định dạng nó.
- B iến ảnh đen trắng thành ảnh màu và ngƯỢc lại.
- B iết cách chỉnh sửa độ sáng, tối của hình ảnh, cân bằng màu sắc trong hình ảnh
- Đ iều chỉnh đưỢc màu sắc của một vùng hoặc toàn bộ hình ảnh 1 cách thành thạo.
Yêu cầu
- Chỉnh sửa hình ảnh bị nhuốm màu Magenta và điều chỉnh độ sáng, độ tương phản
Hướng dẫn thực hiên
CHỈNH MÀU VÀ NÂNG MÀU ĐƠN GIAN
15
Gồm có 2 bước phải thực hiện:
ĩ- CHỈNH MÀU:
Hình gốc 1 ( chưa chỉnh m àu) :
Và 4 hình đã chỉnh ( chỉnh tạ m ) theo từng lệnh riêng lẻ :
1- Levels ( Cữ - L )
2- Curves ( Cữ - M )
3- Color Balance ( Ctr - B )
4- Channel Mixer
16
( Đ ể tiện cho các Beginner theo dõi, tôi giới thiêu luôn các thông sô ( gỢi ý thôi, các bạn
cứ tùy b iến cho hỢp ).
Các hình đã chỉnh màu theo từng lệnh riêng lẻ :
17
Co tor LeveK f5 P"z3 |0
Cyan
M aọenta
Y ellow
Chỉnh màu bang Channel Mixer
18
Thông qua những kết quả chưa hoàn tất ttên ,điều quan ữỌng tôi muốn lưu ý như sau :
V iệc chỉnh sáng và chỉnh màu được thực hiện tương đối tòan diện hơn với 2 lệnh:
Levels và Curves, bởi 2 lệnh này ngòai chức năng chỉnh độ sáng và độ tương phản cho
X
CD>
3
■ ñ >
5
3 "
r~
(B
<
(D
II- NẤNG M ẰU :
R ất nhiều tình huống cần phải nâng màu cho hình đ ể tạo ấn tượng về màu sắc, chẳng
hạn như đối với những tấm hình trên.
Có nhiều lệnh có thể thực hiện tác vụ này, nhưng lệnh Hue - Saturation ( Ctr-U ) tỏ ra
hiệu quả nhất, cán lưu ý là nếu chỉ quan tâm đến v iệc nâng màu ( có nghĩa là làm cho
màu rực hơn ), chúng ta sẽ chỉ tăng thông sô ở thanh Saturation. Thêm nữa, v iệ c nâng
màu ấ y có thể vừa nâng màu kênh tổng hỢp Master cho tòan ảnh lạ i vừa có thể nâng
màu cho từng kênh riêng biệt: Red, Green và Blue.
Các bạn thử quan sát kết quả nâng màu tổng hợp bằng việc chỉnh Saturation đối với
20
hình đã xử lý bằng lệnh Levels ở ữên. Ở hình này, chỉ tăng Saturation cho toàn ảnh
( M aster), ko tăng màu riêng kênh nào
Tóm lạ i, theo kinh nghiệm, có lời khuyên các Beginner khi chỉnh sáng , chỉnh độ tương
phản nên quan tâm trước hết đến lệnh Levels, Curves ( nhất là Levels vì dễ dùng ).
Khi chỉnh màu các bạn có thể quan tâm đến nhiều lệnh, như các lệnh: Levels, Curves
( chỉnh theo kênh riêng ), Color Balance, Channel Mixer, hoặc lệnh Selective Color nữa,
tùy vào từng tình huống của hình mà ữong khuôn khổ bài viết ngắn này ko th ể nói hết.
Còn m ột điều hết sức quan trọng là các bạn phải b iết đến các cặp màu nghịch nhau :
Red - Cyan, Green - Magenta, Blue - Yellow để khỏi lúng túng khi màu mình cần chỉnh
lại không có tên ữong Hộp thọai Levels và Curves. Từ đó ta biết rằng muốn tăng màu
D
Lock
: □ /4 * Û Fill: |100*> I
D
9
J
•
L a y e r 1 copy 2
—
»
r
■
Layer 1 copy
» r
■
Layer 1
r
r
u
Bỉctyrvm1/
d
0 .
- J 0 . j | i
4.) Kích chuột vào layer 1 copy , di chuyển ô vuông đến 1 vị trí m ối, tương tự như vậy vối layer 2 , bạn di
chuyển như thế nào tuỳ ý , làm sao phải giống như hình
22
Layers X Channels H is to ry
I Normal
3 Opacity: Ịịệ
9
Layer 1
9
1 Âfï jSÿi'VM'Ti/ 3
__
______ ______________
- d
o . _j]3 H T \
2.) Vào Edit > Fill , trông Ô pattern các bạn chọn loại pattern mà các bạn vừa tạo
X ]
OK I
Cancel
Blending
Mode:
Opacity:
F Preserve Transparency
I Normal
s %
[— Contents
Use: I Pattern
n
Custom Pattern:
Sau khi kích Ok các bạn sẽ có như vầy
Để hiệu ứng đẹp hơn , các bạn nên sử dụng chế độ hoà trộn thích hợp , thường là Overlay - hình
24
net
www.ps.gam evn.i
History \
'Opacity: ỊlOOtt I »
Lock: L I J * f Û FHh Itoo^ I I I