Đề cương môn học thương mại điện tử 3 - Pdf 13


ĐỀ CƢƠNG MÔN HỌC
MSMH Tên môn học Số tín chỉ
MK209DV01
Thƣơng mại điện tử
03
E-Commerce

Sử dụng kể từ học kỳ: 11.2B năm học 2011-2012 theo quyết định số …… ngày …..….

A. Quy cách môn học:
Số tiết Số tiết phòng học
Tổng
số tiết

thuyết
Bài tập
Thực
hành
Đi thực
tế
Tự
học
Phòng lý
thuyết
Phòng
thực hành
Đi thực
tế
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
45 45 00 00 00 120 45 00 00

Có kiến thức căn bản về cơ sở hạ tầng thương mại điện tử (mạng LAN/WAN,
Intranet/Extranet, các dịch vụ trên internet, trình duyệt web, IP, tên miền,...)
3 Sử dụng thành thạo các phần mềm Microsoft Outlook hoặc Outlook Express
4
Phân biệt và hiểu được các mô hình kinh doanh thương mại điện tử phổ biến
hiện nay
5
Hiểu được đặc điểm của khách hàng trực tuyến, biết cách tiếp cận và phân
tích hành vi khách hàng thông qua các công cụ phân tích hành vi khách hàng
trực tuyến Google Analytics
6
Sử dụng thành thạo ứng dụng Google Docs để thực hiện việc nghiên cứu thị
trường trực tuyến
7
Biết các cách quảng cáo trực tuyến và hiểu được ưu – nhược điểm của từng
phương pháp
8 Sử dụng thành thạo phần mềm SmartSerialMail để thực hiện Email marketing
9 Hiểu được các vấn đề liên quan của an tòan thương mại điện tử
10 Nắm được các hình thức thanh tóan trực tuyến phổ biến hiện nay

F. Phƣơng thức tiến hành môn học:
Môn học này được tiến hành:
Loại hình phòng Số tiết
1 Phòng lý thuyết 45
2 Phòng thực hành máy tính 00

Tổng cộng
45

Môn học này được tiến hành bằng cách giảng trên lớp và thực hành ngay tại lớp, sau khi học

a. Giáo trình Thương mại điện tử - TS. Trần văn Hoè
b. Báo cáo TMĐT hàng năm, Cục TMĐT – Bộ Công Thương
c. Các báo cáo về TMĐT và internet của công ty Cimigo (www.cimigo.vn)
d. Dương Tố Dung, Cẩm nang TMĐT cho doanh nhân, NXB Lao Động,
e. 2005

H. Đánh giá kết quả học tập môn học:
1. Thuyết minh về cách đánh giá kết quả học tập
Sinh viên học môn “Thương mại điển tử” sẽ được đánh giá trên 3 loại hình:
a) Điểm 10%
Sinh viên sẽ làm một bài kiểm tra trắc nghiệm tại lớp vào tuần thứ 6. Thời gian từ 20-25 phút.
Phần đánh giá này chiếm 10% tổng số điểm.
b) Điểm 40%
Điểm 40% được tính như sau:
Điểm 40% = Điểm bài tập nhóm + 0.25*Số lần phát biểu/trả lời đúng (của mổi cá nhân)
Bài tập nhóm:
Mỗi nhóm sẽ đăng ký một đề tài tự chọn và tuần thứ 5. Đề tài này phải được sự đồng ý của giảng
viên. Sinh viên sẽ nộp báo cáo vào tuần thứ 13 và trình bày vào tuần 14 và 15. Vì đây là công
trình của nhóm nên sinh viên sẽ được đánh giá như là một nhóm, nghĩa là những sinh viên trong
nhóm sẽ nhận cùng một điểm, đó là điểm của nhóm. Nếu nộp trễ, nhóm sẽ bị trừ 1 điểm trên ngày
trễ. Nếu muộn quá 1 tuần lễ, nhóm bị điểm 0.
Chú ý: Điểm BTN thì giống nhau cho tất cả các thành viên trong nhóm, tuy nhiên Điểm 40% thì
có thể sẽ khác nhau.
c) Điểm 50% (Thi cuối học kỳ)
Thi cuối học kỳ sẽ tiến hành trong 1 giờ. Đề thi sẽ gồm 2 phần: trắc nghiệm (80%) và tự luận
(20%). Sinh viên không được sử dụng tài liệu.
2. Bảng tóm tắt các hình thức đánh giá
* Đối với học kỳ chính:
Thành
phần

phút
Thi trắc nghiệm và viết. Không sử dụng
tài liệu
50%
Theo lịch
PĐT
Tổng 100%
* Đối với học kỳ phụ:
Thành
phần
Thời
lượng
Tóm tắt biện pháp đánh giá
Trọng
số
Thời điểm
Điểm
10%
20
phút
Sinh viên làm bài tập cá nhân tại lớp 10%
Tuần thứ 3

Điểm
40%
Gồm 2 phần: Điểm BTN và điểm cộng
phát biểu cá nhân.
BTN: SV chia nhóm 3-5 người, nộp
40%


iii. Diễn đạt lại (rephrase) hoặc dịch (translate) ý tưởng, đoạn văn của người khác mà
không có trích dẫn phù hợp.
iv. Tự đạo văn (self-plagiarize) bằng cách sử dụng toàn bộ hoặc phần nội dung chủ yếu
của một đề tài, báo cáo, bài kiểm tra do chính mình viết để nộp cho hai (hay nhiều) lớp
khác nhau.
1.3. Có trách nhiệm trong làm việc nhóm: Các hoạt động nhóm, bài tập nhóm, hay báo cáo
nhóm vẫn phải thể hiện sự đóng góp của cá nhân ở những vai trò khác nhau. Báo cáo cuối kỳ
của sinh viên nên có phần ghi nhận những đóng góp cá nhân này.
Bất kỳ hành động không chính trực nào của sinh viên, dù bị phát hiện ở bất kỳ thời điểm nào (kể
cả sau khi điểm đã được công bố hoặc kết thúc môn học) đều sẽ dẫn đến điểm 0 đối với phần
kiểm tra tương ứng, hoặc điểm 0 cho toàn bộ môn học tùy vào mức độ. (tham khảo Chính sách
Phòng tránh Đạo văn tại: http://thuvien.hoasen.edu.vn/chinh-sach-phong-tranh-dao-van).
Để nêu cao và giữ vững tính chính trực, nhà trường cũng khuyến khích sinh viên báo cáo cho
giảng viên và Trưởng Khoa những trường hợp gian lận mà mình biết được.
3. Tính chính trực trong học thuật (academic integrity)
Chính trực là một giá trị cốt lõi và mang tính quyết định cho chất lượng đào tạo của một trường
đại học. Vì vậy, đảm bảo sự chính trực trong giảng dạy, học tập, và nghiên cứu luôn được chú
trọng tại Đại học Hoa Sen. Cụ thể, sinh viên cần thực hiện những điều sau:
1.4. Làm việc độc lập đối với những bài tập cá nhân: Những bài tập hoặc bài kiểm tra cá nhân
nhằm đánh giá khả năng của từng sinh viên. Sinh viên phải tự mình thực hiện những bài tập
này; không được nhờ sự giúp đỡ của ai khác. Sinh viên cũng không được phép giúp đỡ bạn
khác trong lớp nếu không được sự đồng ý của giảng viên. Đối với bài kiểm tra (cả tại lớp và
tự làm ở nhà), sinh viên không được gian lận dưới bất cứ hình thức nào.
1.5. Không đạo văn: Đạo văn (plagiarism) là việc sử dụng ý, câu văn, hoặc bài viết của người
khác trong bài viết của mình mà không có trích dẫn phù hợp. Sinh viên sẽ bị xem là đạo văn
nếu:
v. Sao chép nguyên văn một câu hay một đoạn văn mà không đưa vào ngoặc
kép và không có trích dẫn phù hợp.
vi. Sử dụng toàn bộ hay một phần bài viết của người khác.
vii. Diễn đạt lại (rephrase) hoặc dịch (translate) ý tưởng, đoạn văn của người khác mà

[email protected]
J. Kế hoạch giảng dạy:
* Đối với học kỳ chính:
Tuần Nội dung Tài liệu tham khảo
Chƣơng 1: Tổng quan về thƣơng mại điện tử (TMDT)
1, 2
1. Case: DELL – Ứng dụng TMĐT để thành công
2. Khái niệm chung về TMĐT
3. Quá trình hình thành và phát triển TMĐT
4. Đặc điểm và phân lọai TMĐT
5. Lợi ích của TMĐT
6. Các yếu tố cản trở sự phát triển của TMĐT
7. Tác động của TMĐT
8. Cấu trúc của TMĐT
Xem trong phần tài
liệu học tập
Chƣơng 2: Cơ sở hạ tầng TMĐT
3, 4
1. Mạng máy tính
2. Một số dịch vụ internet
3. Các nhà cung cấp dịch vụ trên Internet
4. Kết nối máy tính với Internet
5. Internet explorer, Firefox & Microsoft Outlook


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status