BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VŨ MẠNH BẢO T
T
Í
Í
N
ND
D
Ụ
Ụ
N
N
G
G
I
IP
P
H
H
Á
Á
T
TT
T
R
R
I
I
Ể
Ể
N
NK
K
I
I
T
T
Â
Â
Y
YN
N
G
G
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
N
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, ngân hàng
Mã số 62.31.12.01
CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CNXH Chủ nghĩa xã hội
DFI Tổ chức tài trợ phát triển - Development financial institution
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DTTS Dân tộc thiểu số
ĐT Đầu tư
ĐTPT Đầu tư phát triển
ĐVT Đơn vị tính
GDP Tổng sản phẩm quốc nội - Gross Domestic Product
ICOR Hệ số gia tăng vốn - sản lượng - Incremental capital-output
ratio
IRR Tỷ suất hoàn vốn nội bộ - The internal rate of return
JDB Ngân hàng Phát triển Nhật Bản - Japan Development Bank
KDB Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc - Korea Development Bank
KfW Ngân hàng Tái thiết Đức - Wiederaufbau für Kreditanstalt
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
NHCP Ngân hàng cổ phần
NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội
NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHPT Ngân hàng Phát triển Việt Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NPV Hiện giá thu nhập thuần - The net present value
NSNN Ngân sách nhà nước
NXB Nhà xuất bản
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức - Official Development Aids
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế -
Organization for
vốn TDNN giai đoạn 2006-2010
84
Bảng số: 2.4. Số liệu về doanh số huy động vốn phân theo kỳ hạn
huy động
85
Bảng số: 2.5. Số liệu tổng mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư theo
quy mô dự án vay vốn TDNN trong giai đoạn 2006-
2010
87
Bảng số: 2.6. Thời gian thẩm định và xử lý hồ sơ dự án 88
Bảng số: 2.7. Số liệu giải ngân TDNN giai đoạn 2006-2010 88
Bảng số: 2.8. Số liệu vốn TDNN đầu tư kiên cố hoá kênh mương,
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn 2006-2010
90
Bảng số: 2.9. Số liệu hoạt động TDNN tài trợ cho xuất khẩu trên
địa bàn Tây Nguyên giai đoạn 2006-2010
91
Bảng số: 2.10. Số liệu dư nợ TDNN trên địa bàn Tây Nguyên giai
đoạn 2006-2010
94
Bảng số: 2.11. Số liệu về chất lượng TDNN các năm từ 2006-2010 95
ộc các tỉnh Tây
Nguyên
117
Bảng số: 2.19 Một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2010 của v
ùng Tây
Nguyên so với cả nước
119
Bảng số: 2.20. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của các
tỉnh Tây Nguyên năm 2010
120
Bảng số: 2.21. Mạng lưới các chi nhánh của các tổ chức t
ài chính,
tín dụng trên địa bàn Tây Nguyên đến 31/12/2010
125
Bảng số: 3.1 Số liệu tăng trưởng GDP và TDNN của vùng Tây
Nguyên giai đoạn 2006-2010
154
Bảng số: 3.2 Định hướng tăng trưởng TDNN bình quân các Chi
nhánh NHPT Tây Nguyên giai đoạn 2011-2015
155
Bảng số: 3.3 Danh mục ngành nghề, lĩnh vực, dự án định hướng
đầu tư vốn TDNN
157
Biểu số: 2.6. Biểu đồ tỷ trọng tổng mức vốn TDNN tham gia đầu
tư theo nhóm dự án trong giai đoạn 2006-2010
105
Biểu số: 2.7. Biểu đồ chất lượng TDNN giai đoạn 2006-2010 111
Biểu số: 2.8. Biểu đồ chất lượng TDNN tài trợ xuất khẩu giai
đoạn 2006-2010
113
Biểu số: 2.9. Chiều hướng phát triển DN và di
ễn biến DN tiếp cận
TDNN trên địa bàn giai đoạn 2006-2010
116
Biểu số: 2.10. Sơ đồ chỉ số năng lực cạnh tranh các tỉnh trong v
ùng
Tây Nguyên năm 2010
121
Biểu số: 3.1. Mô hình chỉ tiêu phi tài chính trong thẩm định DA 164
Biểu số: 3.2. Mô hình hoá tổ chức nhân sự gắn với quản trị rủi ro 170
Biểu số: 3.3. Mô hình kiểm tra giám sát sau giải ngân 172***
MỤC LỤC
1.4.
LỊCH
SỬ
VẤN
ĐỀ
NGHIÊN
CỨU 4
1.5.
PHƯƠNG
PHÁP
LUẬN 7
1.6.
Ý
NGHĨA
CỦA
ĐỀ
DỤNG
NHÀ
NƯỚC
TRONG
CƠ
CHẾ
THỊ
TRƯỜNG 9
1.1.1. Khái niệm và phát triển khái niệm TDNN trong cơ chế thị trường 9
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng nhà nước 20
1.1.3. Phân loại tín dụng nhà nước 21
1.1.4. Điểm khác biệt giữa TDNN với TDNH và vốn NSNN 24
1.2.
TÁC
ĐỘNG
CỦA
HỘI
NHẬP
QUẢ
TÍN
DỤNG
NHÀ
NƯỚC 34
1.3.1. Quan niệm về hiệu quả TDNN 34
1.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả TDNN 36
1.3.3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả TDNN 38
1.4.
VAI
TRÒ
TDNN
TRONG
SỰ
NGHIỆP
PHÁT
TRÊN
THẾ
GIỚI
VÀ
KHU
VỰC
TRONG
TỔ
CHỨC
THỰC
HIỆN
CHÍNH
SÁCH
TDNN 49
1.5.1. Khảo sát mô hình tổ chức thực hiện chính sách tín dụng nhà nước
của một số quốc gia 50
1.5.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra để tổ chức thực hiện chính sách
HƯỞNG
ĐẾN
HOẠT
ĐỘNG
TÍN
DỤNG
NHÀ
NƯỚC 64
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 64
2.1.2. Chính trị - xã hội 66
2.1.3. Thế mạnh về tiềm năng và lợi thế so sánh của Tây Nguyên đối với
lĩnh vực đầu tư phát triển 67
2.1.4. Những hạn chế, khó khăn của Tây Nguyên 70
2.1.5. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tây Nguyên giai
đoạn 2001-2010 71
2.2.
THỰC
TRẠNG
TỔ
2.2.1. Mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và kết quả hoạt động của
Ngân hàng Phát triển Việt Nam 73
2.2.2. Tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực các Chi nhánh NHPT trên
địa bàn 78
2.2.3. Cơ chế chính sách hoạt động của các Chi nhánh NHPT trên
địa bàn 80
2.2.4. Hoạt động TDNN của các Chi nhánh NHPT trên địa bàn Tây
Nguyên 83
2.3.
ĐÁNH
GIÁ
THỰC
TRẠNG
HOẠT
ĐỘNG
TÍN
DỤNGNHÀ
NƯỚC
TỒN
TẠI 117
2.4.1. Nguyên nhân khách quan 117
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan 126
Kết luận Chương 2 133
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC CHO MỤC
TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY
NGUYÊN 135
3.1.
NHỮNG
ĐỊNH
HƯỚNG
VÀ
QUAN
ĐIỂM
GIẢI
PHÁP
TÍN
DỤNG
PHÁT
TRIỂN
KINH
TẾ
-
XÃ
HỘI
TRÊN
ĐỊA
BÀN
CÁC
TỈNH
TÂY
NGUYÊN 146
3.2.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách và điều hành TDNN có tính đến đặc
thù Tây Nguyên 146
tính đặc thù nhất định nên vẫn chưa nhiều công trình nghiên cứu một cách
toàn diện về lý luận cũng như thực tiễn ứng dụng.
Xu hướng của sự phát triển kinh tế thị trường đỉnh cao, tín dụng nhà
nước ngày càng có vai trò quan trọng. Nhà nước, không chỉ đơn thuần đi vay
để bù đắp cho những khoản chi tiêu duy trì bộ máy khi ngân sách bị thiếu hụt
mà còn phát triển mạnh cho vay đầu tư các công trình, các chương trình kinh
tế trọng điểm mang tính chuyển dịch có thu hồi vốn trực tiếp thông qua các
nghiệp vụ tín dụng đầu tư, bảo lãnh, hỗ trợ sau đầu tư, hỗ trợ xuất khẩu. Là
một trong những công cụ điều tiết kinh tế nhằm đảm bảo duy trì ổn định các
cân đối lớn, góp phần phát triển bền vững, ngăn chặn, giảm bớt các tác động
xấu của khủng hoảng kinh tế. Trong thực tế, các nước có nền kinh tế lớn, kinh
tế mới nổi như Nhật Bản, Đức, Trung Quốc, Hàn Quốc,… là những nước đã
phát huy rất tốt vai trò loại hình tín dụng này cho công cuộc tái thiết và phát
triển đất nước.
Những năm gần đây, do yêu cầu phát triển kinh tế nên ở nước ta, loại
hình TDNN được phát triển tương đối mạnh từ nhà nước Trung ương (thông
qua Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Chính sách xã hội, Kho bạc Nhà nước)
2
đến địa phương (cấp tỉnh) là hệ thống các Quỹ Đầu tư phát triển. Các tổ chức
này ngày càng khẳng định vai trò trong nền kinh tế. Đó là những định chế tài
chính đại diện Nhà nước tham gia với tư cách vừa là người đi vay, vừa là
người cho vay, cần được bổ sung lý luận góp phần dẫn dắt hoạt động TDNN
của nước ta ngày càng phát triển.
Về thực tiễn:
Tây Nguyên là vùng rộng lớn về đất đai (chiếm 16,8% diện tích cả
nước), có nhiều tiềm năng, thế mạnh nhưng đang là "vùng trũng" kinh tế, còn
hàng loạt khó khăn về xã hội, an ninh quốc phòng vẫn còn tiềm ẩn sự bất ổn,
do đó việc thu hút đầu tư nói chung và việc đầu tư tín dụng của Nhà nước còn
ở mức hạn chế. Năm 2010, GDP (theo giá thực tế) của khu vực khoảng
83.100 tỷ đồng, bằng 4,2% GDP cả nước; tổng vốn đầu tư toàn xã hội (theo
sở đó làm rõ vai trò và đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng
nhà nước cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Khảo sát hoạt động TDNN tại các Chi nhánh NHPT tỉnh Kon Tum,
Gia Lai, Đăk Lăk- Đăk Nông và Lâm Đồng, từ đó phát hiện các mặt được,
các mặt tồn tại hạn chế và các nguyên nhân ảnh hưởng.
- Trên cơ sở lý luận và khảo sát thực tế, cùng với các dự báo dự đoán
tình hình trong nước, thế giới cũng như quy hoạch phát triển Tây Nguyên giai
đoạn 2010-2020 tìm ra các nhóm giải pháp tương đối toàn diện, cụ thể thiết
thực nhằm phát triển TDNN một cách có hiệu quả trên địa bàn Tây Nguyên.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu của Luận án là vấn đề: “Tín dụng nhà nước đối
với phát triển kinh tế các tỉnh Tây Nguyên”.
- Phạm vi nghiên cứu:
4
+ Về mặt không gian: Các tỉnh trên địa bàn Tây Nguyên, gồm 5 tỉnh:
Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng.
+ Về địa điểm: Vốn tín dụng nhà nước hiện có nhiều kênh thực hiện:
Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ đầu tư
phát triển các địa phương Tuy nhiên, do tỷ trọng lớn và tầm ảnh hưởng, nên
đề tài chọn nghiên cứu về tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt
Nam và các Chi nhánh khu vực Tây Nguyên.
+ Về thời gian: Tập trung nghiên cứu chủ yếu trong khoảng thời gian từ
khi thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2006-2010), kế hoạch phát
triển giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020.
1.4. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Về lĩnh vực tài chính, tín dụng nói chung hiện có rất nhiều công trình
nghiên cứu ở cấp Tiến sĩ, Thạc sĩ được công bố. Nhưng đối với lĩnh vực tín
dụng nhà nước, qua tham khảo, thống kê cho thấy vẫn vẫn chưa nhiều người
quan tâm chọn làm đề tài nghiên cứu, đặc biệt là cấp Tiến sĩ. Có thể thống kê
các đề tài:
Các Luận văn thạc sĩ "Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng nhà nước
qua Quỹ Hỗ trợ phát triển" của tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh (năm 2003); Luận
văn thạc sĩ "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát
triển" của tác giả Nguyễn Gia Thế (năm 2004); Luận văn thạc sĩ “Giải pháp
đẩy mạnh hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Chi nhánh Ngân hàng Phát
triển Vĩnh Long” của tác giả Võ Thanh Phong (năm 2009); Luận văn thạc sĩ
“Hoàn thiện hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam"
của tác giả Cao Văn Hải (năm 2010); Luận văn thạc sĩ “Giải pháp nâng cao
hiệu quả tín dụng tài trợ xuất khẩu tại các Chi nhánh Ngân hàng Phát triển
6
thuộc các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long” của tác giả Phạm Thị Thu Hà
(năm 2010), Tương tự vậy, các Luận án, công trình này có phạm vi nghiên
cứu một lĩnh vực hoạt động (hoặc TDĐT, hoặc TDXK, hoặc hiệu quả TDNN)
mà chưa đề cập, hệ thống hoá và phát triển lý luận TDNN trong cơ chế thị
trường góp phần giải quyết những vấn đề còn vướng mắc trong lý luận cũng
như thực tiễn.
Đối với các đề tài khoa học cấp ngành, thời gian qua cũng có một số
đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT Việt Nam tổ chức nghiên cứu các đề tài về
TDNN như: “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tín dụng đầu tư tại Chi
nhánh Hà Tĩnh” của Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh, (năm 2010); “Giải pháp đẩy
mạnh tín dụng đầu tư vào khu kinh tế Đông Nam Nghệ An” của Chi nhánh
NHPT Nghệ An, (năm 2011); “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho
vay đầu tư ở Hải Dương” của Chi nhánh NHPT Hải Dương, (năm 2010);
“Nghiên cứu vận dụng kinh nghiệm của nước ngoài để bổ sung hoàn thiện
tiêu chuẩn thẩm định dự án đầu tư của NHPT Việt Nam trong điều kiện nguồn
vốn có giới hạn” của Chi nhánh NHPT Phú Yên, (năm 2011), “Tăng cường
phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam” của Chi
nhánh NHPT Thừa Thiên - Huế”… Đây là những đề tài có phạm vi nghiên
cứu một vấn đề, một lĩnh vực cụ thể, tương đối hẹp. Qua tham khảo cho thấy
những đề tài khoa học của ngành trong thời gian qua chưa có nghiên cứu sâu
dụng nhà nước trong cơ chế thị trường hiện đại một cách có hệ thống và vai
trò của nó trong sự nghiệp phát triển kinh tế, từ đó có thêm cách nhìn bao quát
và đầy đủ hơn về tín dụng, tương ứng với xu thế phát triển TDNN trong thời
kỳ hội nhập.
Ý nghĩa thực tiễn: Gắn lý luận với điều hành thực tiễn trên cơ sở đó đề
8
xuất những vấn đề mới về:
Đa dạng hoá công tác phát triển nguồn vốn tín dụng nhà nước, đổi mới
cơ chế chính sách quản lý, điều hành vốn tín dụng nhà nước có tính đến sự
phù hợp với đặc thù Tây Nguyên. Định hướng danh mục đầu tư với cơ cấu
hợp lý theo hướng vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế vừa gắn an sinh xã hội, an
ninh quốc phòng cho từng địa phương. Đặc biệt là đưa ra những giải pháp
nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư thông qua việc đề xuất lượng hoá
các chỉ tiêu phi tài chính trong nội dung thẩm định
Ngoài ra, Luận án còn có các giải pháp nâng cao năng lực tiếp cận tín
dụng nhà nước đối với các doanh nghiệp - chủ thể sử dụng vốn và các biện
pháp hỗ trợ của các cấp chính quyền có thể áp dụng vào thực tiễn ở Tây
Nguyên phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững.
Các giải pháp của Luận án có khả năng nhân rộng ra cả nước vì những
khó khăn ràng buộc của cơ chế tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng và việc
cải thiện điều kiện tiếp cận vốn phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
các vùng miền có những nét cơ bản tương đồng.
1.7. KẾT CẤU LUẬN ÁN
Gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và ba
chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng nhà nước trong cơ chế thị
trường.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng nhà nước trên địa bàn các
tỉnh Tây Nguyên.
Chương 3: Giải pháp tín dụng nhà nước cho mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội đó. Lúc đầu, các quan hệ tín dụng hầu hết là tín dụng bằng hiện vật và
10
một phần nhỏ là tín dụng hiện kim, tồn tại dưới tên gọi là "tín dụng nặng lãi"
với mức lợi tức cực kỳ cao. Cơ sở của quan hệ tín dụng lúc bấy giờ chính là
sự phát triển bước đầu của các quan hệ hàng hoá - tiền tệ trong điều kiện của
nền sản xuất hàng hoá kém phát triển.
Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độ
phong kiến, phản ánh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ.
Chỉ đến phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời, các quan hệ tín dụng
mới có điều kiện phát triển. Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho tín
dụng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại hình
tín dụng khác ưu việt hơn như tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín
dụng nhà nước
Tín dụng thương mại (tín dụng hàng hoá ):
Là quan hệ vay mượn có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất
định giữa các nhà sản xuất, kinh doanh dưới hình thức ứng trước vốn hàng
hoá. Tín dụng thương mại ra đời sớm hơn các hình thức tín dụng khác và giữ
vai trò làm cơ sở để các hình thức tín dụng khác ra đời.
Đặc điểm của tín dụng thương mại đó là giao dịch tài sản trong hoạt
động tín dụng là hàng hoá, không phải là tiền tệ vì các tổ chức này không có
chức năng kinh doanh tiền tệ. Công cụ của tín dụng thương mại là thương
phiếu, thực chất là một giấy nợ thương mại để đảm bảo cho hành vi mua bán
chịu được diễn ra.
Tín dụng ngân hàng:
Là quan hệ vay mượn có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất
định giữa các ngân hàng với các đối tượng đi vay dưới hình thức ngân hàng
đứng ra huy động vốn bằng tiền và cấp tín dụng ứng trước vốn tiền tệ cho các
đối tượng trên. Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí
đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế.
11
- TS. Ngô Văn Quế - Quản lý và phát triển tài chính tiền tệ tín dụng
ngân hàng, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, năm 2003 [tr208].
- TS. Hồ Diệu - Tín dụng Ngân hàng, NXB Thống kê, năm 2001.
- TS. Lê Thị Tuyết Hoa và PGS. TS Ng uyễn Thị Nhun g - Tiền tệ ngân
hàng, NXB Thống kê, năm 2007 [tr52].
Điểm lưu ý của khái niệm kinh điển là phản ánh quan hệ vay mượn
một chiều (trong thời kỳ nền kinh tế kém phát triển, chưa bị tác động bởi mặt
trái của kinh tế thị trường, nhà nước là người đi vay các tổ chức, doanh
nghiệp và dân chúng để chủ yếu phục vụ cho nhu cầu chi tiêu quản lý xã hội
của giai cấp thống trị mà chưa tổ chức hoạt động cho vay để phục vụ các mục
tiêu kinh tế). Chủ thể trong quan hệ tín dụng nhà nước bao gồm:
- Người đi vay là nhà nước.
- Người cho vay là các tổ chức, dân chúng, doanh nghiệp.
Thông thường, đại diện cho Nhà nước đi vay là Ngân khố quốc gia,
công cụ đi vay là việc phát hành các công cụ nợ như công trái, trái phiếu, tín
phiếu. Thời hạn vay, tuỳ theo mục đích chi tiêu có các khoản vay ngắn hạn,
vay dài hạn, thậm chí có những khoản vay không quy định cụ thể thời hạn.
Mục đích tín dụng là dùng cho chi tiêu duy trì bộ máy thống trị.
Khi nền kinh tế thị trường phát triển đến giai đoạn Tư bản chủ nghĩa thì
các mâu thuẫn vốn có của chủ nghĩa tư bản bắt đầu bộc lộ ngày càng gay gắt,
đặc biệt là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất, hậu quả
của nó là các cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra với chu kì ngày càng dày hơn,
sức tàn phá ngày càng lớn hơn, phạm vi ảnh hưởng càng rộng hơn. Chỉ tính
riêng thời kỳ từ 1970-2007 đã có 124 cuộc khủng hoảng ngân hàng, 208 cuộc
khủng hoảng hối đoái, 36 cuộc khủng hoảng nợ nhà nước. Đặc biệt gần đây là
13
cuộc khủng hoảng tài chính tín dụng toàn cầu năm 2007 có quy mô phức tạp
và trầm trọng, sức tàn phá rộng hơn và kéo theo nhiều hệ luỵ toàn cầu hơn
cuộc khủng hoảng lịch sử 1929-1939 [14]. Vẫn có nhiều quốc gia khu vực
đồng tiền chung châu Âu mà điển hình là Hy Lạp và một số nước lân cận lâm
doanh nghiệp nhà nước thực thi các dự án, công trình không phải hoàn lại,
khái niệm TDNN ở giai đoạn này chỉ dừng lại việc Nhà nước đứng ra huy
động vốn của các tổ chức và cá nhân bằng cách phát hành công trái, trái phiếu
để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung của toàn xã hội dưới hình thức cấp
phát vốn NSNN.
Giai đoạn (1957-1980), Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam là đầu mối
đảm nhiệm đã cung ứng vốn cấp phát để kiến thiết những cơ sở công nghiệp,
những công trình xây dựng cơ bản phục vụ quốc kế, dân sinh và góp phần làm
thay đổi diện mạo nền kinh tế. Hàng trăm công trình đã được xây dựng và sử
dụng như Khu công nghiệp Cao - Xà - Lá (Thượng Đình - Hà Nội), Khu công
nghiệp Việt Trì, Khu gang thép Thái Nguyên; các nhà máy Thuỷ điện Thác
Bà, Bản Thạch (Thanh Hoá), Khuổi Sao (Lạng Sơn), Nà Sa (Cao Bằng), nhiệt
điện Phả Lại, Ninh Bình, đường dây điện cao thế 110 KV Việt Trì - Đông
Anh, Đông Anh - Thái Nguyên, Các nhà máy phục vụ phát triển kinh tế
nông nghiệp như Phân lân Văn Điển, Phân đạm Hà Bắc, Supe phốt phát Lâm
Thao, hệ thống Thuỷ nông Nam Hà gồm 6 trạm bơm lớn Cổ Đam, Cốc
Thành, Hữu Bị, Vĩnh Trị, Như Trái, Nham Tràng đã ra đời cùng với các nhà
máy mới như: Nhà máy đường Vạn Điểm, Nhà máy bóng đèn Phích nước
Rạng Đông, Nhà máy Trung quy mô (Công cụ số I), nhà máy cơ khí Trần
Hưng Đạo, các nhà máy dệt 8/3, 10/10 Cầu Hàm Rồng, đoạn đường sắt
Vinh - Hàm Rồng; các trường đại học Giao thông Vận Tải, Bách Khoa, Đài