Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Chơng 1:
Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển
kinh tế hộ sản xuất
1.1. Tín dụng Ngân hàng và vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với
phát triển kinh tế hộ sản xuất
1.1.1. Tín dụng Ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm
Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dich
giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lợng giá trị sang cho
bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận đợc phải
cam kết trả với một lợng giá trị lớn hơn theo thời hạn đã thoả thuận
TDNH là mối quan hệ tin dụng giữa một bên là Ngân hàng với một
bên là các chủ thể khác trong NKT, trong đó Ngân hàng đóng vai trò là ng-
ời đi huy động để cho vay. Giá (lãi suất) của khoản vay do Ngân hàng ấn
định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt
khoản thời gian tồn tại của khoản vay.
Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là Ngân hàng, Nhà nớc,
Doanh nghiệp và hộ dân c. Đối tợng đợc sử dụng để cho vay ở đây là tiền,
nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phơng đa chiều. Đây
là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại hình tín dụng khác.
TDNH đối với hộ sản xuất là tín dụng mà một bên chủ thể tín dụng
là NH, một bên là các hộ sản xuất.
1.1.1.2. Đặc trng của tín dụng
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Tín dụng là sự cung cấp một lợng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin. ở
đây ngời cho vay tin tởng ngời đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một
thời gian nhất định và do đó có khả năng trả nợ .
- Tín dụng là sự chuyển nhợng một lợng giá trị có thời hạn . Để đảm
sản xuất kinh doanh. NH sẽ tiến hành thẩm định phân tích khách hàng xem
có đủ điều kiện và an toàn để cho vay hay không. Nếu NH xét thấy đủ điều
kiện ký kết hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân,
mức lãi suất và các điều kiện ràng buộc khác cần thiết.
Theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng, NH sẽ tiến hành thu gốc
và lãi. Quá trình khách hàng sử dụng vốn vay, NH sẽ kiểm soát mục đích
sử dụng tiền vay và hiệu quả dự án. Nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp
đồng NH sẽ huỷ hợp đồng, thu nợ trớc hạn hoặc chuyển nợ quá hạn.
b. Cho vay theo hạn mức
HMTD là mức d nọ tín dụng tối đa đợc duy trì trong một thời hạn
nhất định mà tổ chức tín dụng và khách hàng đã thoả thuận trong HĐTD
Đây là nghiệp vụ tín dụng mà theo đó Ngân hàng thoả thuận cấp cho
khách hàng một HMTD. Trong kì khách hàng có thể thực hiện vay và trả
nhiều lần, song d nợ không vợt quá HMTD.
Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phơng án kinh doanh sử
dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoá hoặc dịch
vụ, nêu yêu cầu vay và làm giấy nhận nợ. Sau khi kiểm tra tính hợp pháp và
hợp lệ của chứng từ, Ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho khách hàng.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thời hạn cho vay đợc xác định trên HĐTD hoặc trên từng giấy nhận
nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách
hàng, nếu khách hàng kinh doanh tổng hợp thì lựa chọn chu kì kinh doanh
dài nhất hoặc chiếm tỷ trọng lớn nhất để xác định thời hạn cho vay. Thời
hạn cho vay trên giấy nhận nợ có thể không phù hợp với thời hạn hiệu lực
của HMTD.
Cho vay theo HMTD là hình thức cho vay thuận tiện cho những
khách hàng vay mợn thờng xuyên, vốn vay tham gia thờng xuyên vào quá
trình sản xuất kinh doanh.
c. Cho vay luân chuyển
hàng lẫn doanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch lu chuyển hàng hoá
để dự đoán dòng ngân quỹ trong thời gian tớitừ đó xác tới một thời hạn
cho vay hợp lý nhất.
d. Cho vay trả góp
Cho vay trả góp là hình thức tín dụng mà theo đó Ngân hàng cho
phép khách hàng trả gốc và lãi làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã
thoả thuận. Cho vay trả góp thờng áp dụng đối với các khoản vay trung và
dài hạn, tài trợ cho TSCĐ, hàng lâu bền hoặc đối với các khoản cho vay
tiêu dùng. Số tiền trả mỗi lần đợc tính toán sao cho phù hợp với khả năng
trả nợ của khách hàng (thờng là từ khấu hao và thu nhập sau thuế của dự
án, hoặc thu nhập hàng kì của ngời tiêu dùng).
Ngân hàng thờng cho vay trả góp đối với ngời tiêu dùng thông qua
hạn mức nhất định. Ngân hàng sẽ thanh toán cho ngời bán về số hàng hoá
mà khách hàng mua trả góp. Các cửa hàng bán nhận tiền ngay sau khi bán
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hàng từ phía Ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho Ngân hàng, hoặc khách
hàng trả trực tiếp cho cửa hàng. Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho ngời
mua (qua đó đến ngời bán) nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hoá.
Cho vay trả góp thờng rủi ro cao do khách hàng thờng thế chấp bằng
hàng hoá trả góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của ngời
vay. Nếu ngời vay mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sút thì khả năng thu nợ
của Ngân hàng cũng bị ảnh hởng. Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay
trả góp thờng là cao nhất trong khung lãi suất cho vay của Ngân hàng.
e. Cho vay thấu chi
Cho vay thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó Ngân hàng cho phép
ngời vay đợc chi trội số d tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn
nhất định trong một khoảng thời gian xác định. Giới hạn này gọi là hạn
mức thấu chi. Đây là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn
giản, phần lớn không có tài sản đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp
nhỏ, ngời vay phân tán, cách xa Ngân hàng. Trong trờng hợp nh vậy cho
vay thông qua trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay (phân tích, giám
sát, thu nợ)
Cho vay thông qua trung gian nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí của
Ngân hàng, tuy nhiên nó cũng bộc lộ những khuyết điểm. Nhiều trung gian
đã lợi dụng vị thế của mình và nếu ngân hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng
lãi suất cho vay để cho vay ngợc lại, hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên
khác cho riêng mình. Các nhà bán lẻ có thể lợi dụng để bán hàng kém chất
lợng hoặc bán với giá đắt cho ngời vay vốn.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
g. Các phơng thức cho vay khác: Mà pháp luật không cấm phù hợp với
quy định tại quy chế số 1627/2002/QĐ-NHNN và điều kiện hoạt động
kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay vốn
1.1.1.4. Các nguyên tắc và điều kiện đảm bảo của tín dụng Ngân hàng
a. Các nguyên tắc tín dụng
Đặc thù của hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói
riêng là hàm chứa rất nhiều rủi ro vì mọi rủi ro của khách hàng đều liên đới
hoặc trực tiếp ảnh hởng đến Ngân hàng. Để giảm thiểu rủi ro trong hoạt
động tín dụng của mình các Ngân hàng thờng tiến hành phân loại và lựa
chọn khách hàng, tức là lựa chọn cho mình những khách hàng tốt nhất,
những khách hàng có thể đảm bảo tính an toàn, tính sinh lời của Ngân
hàng. Sự lựa chọn này dựa trên một số nguyên tắc tín dụng, các nguyên tắc
tín dụng này đợc cụ thể hoá trong các quy định của NHNN và NHTM bao
gồm:
Thứ nhất: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian
xác định. Với nguyên tắc này Ngân hàng có thể kế hoạch hoá đợc các dòng
tiền ra_vào để đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Các khoản tín dụng của Ngân
hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các
khoản Ngân hàng đi vay mợn và Ngân hàng phải trả gốc và lãi theo đúng
TCTD.
1.2 Vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế đất nớc trong giai đoạn
CNH_HĐH đất nớc
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.1. Khái niệm hộ sản xuất:
Theo nghị định 14/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ thì Hộ sản
xuất bao gồm: Các hộ nông dân, hộ t nhân, cá thể, công ty cổ phần, các tổ
chức hợp tác. Các DN, các thành viên của HTX, tập đoàn sản xuất của cac
DNNN hoạt động sản xuất kinh doanh trong các ngành Nông- Lâm- Ng-
Diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn.
Nh vậy hộ sản xuất theo nghị định 14/CP bao gồm nhiều loại hình sở
hữu. Trong đó có cả sở hữu Nhà nớc.
Để có thái độ đối xử thích hợp trong hoạt động tín dụng đối với các
loại hình sở hữu để đảm bảo phù hợp với cơ chế quản lí tín dụng do NHNN
ban hành. NHNo&PTNT Việt Nam đã có qui định số 499/NĐNT ngày
2//9/1993 giải thích khái niệm về hợp tác xã nh sau
Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động kinh
doanh, là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Có hai loại hộ vay vốn:
Hộ loại 1: Bao gồm hộ chuyên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ng
nghiệp, diêm nghiệp có tính chất tự sản, tự tiêu, hộ cá thể t nhân làm kinh
tế gia đình theo nghị định 29 ngày 29/3/1993. Hộ là những thành viên nhận
khoán của các tổ chức kinh tế hợp tác các DNNN.
Hộ loại 2: Là hộ sản xuất kinh doanh theo luật định bao gồm các hộ: Hộ t
nhân, hộ làm nhóm sản xuất kinh doanh, tổ chức theo nghị định 66/HĐBT
ngày 2/3/1992 hợp tác xã tổ chức theo điều lệ hợp tác xã, do Nhà nớc qui
định, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức theo luật
doanh nghiệp t nhân ngày 21/12/1990. Các loại hộ nói trên hoạt động trong
nghiệp may mặc, xây dựng cơ bản.
- Về khả năng quản lý: Khả năng quản lý của hộ sản xuất nhìn chung
còn rất nhiều hạn chế. Khả năng quản lý và tổ chức sản xuất chủ yếu dựa
vào kinh nghiệm đợc tích luỹ trong cuộc sống. Ngời chủ gia đình thống
nhất quản lý mọi yếu tố từ nguyên vật liệu, sản xuât tới tiêu dùng và tiêu
thụ.
- Về nguồn vốn sản xuât: Nguồn vốn sản xuất của hộ sản xuất chủ
yếu là tự có với quy mô nhỏ. Đây là nguồn vốn do tiết kiệm tích luỹ đợc
hoặc là do vay mợn của ngời quen, bạn bè. Có rất ít hộ sản xuất tiếp cận đ-
ợc với nguồn vốn Ngân hàng vì thiếu các điều kiện trong đảm bảo tiền vay
của Ngân hàng và quy trình vay mợn rờm rà phức tạp.
Nhận xét: Từ những nội dung đã nêu trên cho thấy kinh tế hộ sản
xuất rất phong phú, đa dạng; đối tợng cho vay mang tính tổng hợp bao gồm
nhiều lĩnh vực; mức độ và hiệu quả sử dụng vốn cũng khác nhau. Chính vì
vậy nội dung thẩm định vốn cho vay đối với hộ nông dân đóng vai trò hết
sức quan trong và là khâu quyết định đến sự an toàn vốn cũng nh sự pháp
triển bền vững của Ngân hàng.
1.2.3. Vai trò của kinh tế hộ sản xuất đối với NKT trong giai đoạn
CNH_HĐH đất nớc
Đất nớc là một chỉnh thể thống nhất với mỗi gia đình là một tế bào
của nó. Một chỉnh thể chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vững nếu từng tế
bào của nó đều khoẻ mạnh và sung sức. NKT của một quốc gia không thể
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
không tồn tại và phát triển bền vững khi nó chỉ dựa vào một số ít các cá thể.
Đó là nguyên tắc cơ bản của một NKT đa thành phần NKT với các tác
nhân kinh tế khác nhau trong đó hộ gia đình đợc xem là cơ sở của sự phát
triển. Hộ sản xuât ngày càng trở nên quan trọng và đã trở thành Doanh
nghiệp hộ gia đình với đầy đủ các chức năng kinh tế từ việc lập kế hoạch
sản xuất đến việc ra quyết định và sản xuất.
động theo cơ chế thị trờng đã trở thành một xu thế tất yếu của bất cứ quốc
gia nào. Nền kinh tế thị trờng đã chỉ ra rằng phải sản xuất cái thị trờng cần,
bán cái thị trờng cần chứ không bán cái mình có. Các hộ sản xuất đã và
đang chuyển từ việc sản xuất,tiêu dùng tự cấp tự túc sang sản xuất hàng
hoá. Nhiều hộ gia đình đã mạnh dạn đầu t vào chuyên môn hoá, đa dạng
hoá sản xuất, cung cấp cho thị trờng nhiều loại hàng hoá có giá trị và có
chất lợng. Nh vậy hộ gia đình là một nhân tố đóng góp vai trò quan trọng
trong tổng cung của nền kinh tế, đóng góp vào cho GDP của xã hội một
khối lợng vật chất đáng kể.
Thứ ba: Hộ gia đình là đơn vị tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ, là thị tr-
ờng cho các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh. Nh vậy, hộ
nông dân giải quyết vấn đề đầu ra của quá trình sản xuất, làm cho quá trình
sản xuất , tái sản xuất đợc thông suốt. Tiêu dùng của hộ gia đình là một yếu
tố để đánh giá và lợng hoá tổng cầu. Cũng thông qua sự thay đổi của tiêu
dùng trong hộ nông dân các doanh nghiệp có thể nhận biết và chuyển đổi
lĩnh vực đầu t một cách thích hợp và hiệu quả.
Thứ t: Không những tái sản xuất ra con ngời, hộ gia đình còn là nơi
nuôi dỡng chăm sóc con ngời từ thuở ấu thơ đến khi trởng thành, là môi tr-
ờng đầu tiên và quan trọng định hình nhân cách con ngời. Thông qua những
lề lối gia phong, những truyền thống đạo lý, hộ gia đình góp phần bảo vệ và
phát triển nền văn hoá Việt Nam nhất là trong thời buổi mở cửa hoà nhập
kinh tế và văn hoá với thế giới. Hộ gia đình đóng góp một phần quan trọng
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trong chiến lợc của Đảng là hoà nhập mà không hoà tan, đổi sắc không đổi
màu. Nền văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc nằm ở trong mỗi con
ngời và nh vậy nó nằm trong truyền thống đạo lý gia phong của mỗi gia
đình. Nếu công tác nuôi dỡng giáo dục con ngời trong các hộ gia đình đợc
làm tốt sẽ góp phần hạn chê các tệ nạn xã hội.
1.2.4. Định hớng phát triển của kinh tế hộ sản xuất
Nhiều hộ gia đình còn tranh thủ khoảng thời gian rảnh rỗi để làm
thêm các nghề phụ nh cung cấp các dịch vụ mua bán, làm các nghề thủ
công truyền thống, góp phần tăng thu nhập cho các gia đình cải thiện đời
sống. Với xu thế phát triển này đã tận dụng một cách tối đa lao động trong
lúc nông nhàn của sản xuất nông nghiệp, qua đó góp phần làm giảm các tệ
nạn xã hội.
Đây là quy luật tất yếu và khắc nghiệt của phát triển kinh tế thị tr-
ờng. NKT thị trờng đã và đang làm cho hố ngăn cách giàu nghèo giữa các
hộ gia đình trong xã hội ngày một sâu sắc. Một số các hộ gia đình do nắm
bắt đợc nhu cầu, nhanh nhạy với những thay đổi của thị trờng đã nhanh
chóng trở nên giàu có. Một số hộ khác do không có trình độ và kinh
nghiệm, không có phơng án sản xuât kinh doanh phù hợp đáp ứng nhu cầu
thị trờng đã trở nên nghèo khó. Các hộ giàu do có vốn nên họ có điều kiện
mở rộng sản xuất kinh doanh nên lại càng giàu thêm còn các hộ nghèo thì
ngày càng trở nên túng quẫn. Xu hớng phân hoá giàu nghèo này làm cho
tình hình an ninh xã hội ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng là những
vấn đề nan giải của đất nớc.
1.3. Vai trò của TDNH đối với phát triển kinh tế hộ sản xuất.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.3.1. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển nông nghiệp
và nông thôn Việt Nam nói chung.
Trong nhiều năm qua, kể từ khi thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt
Nam (5/1951) cho đến nay đất nớc trải qua những giai đoạn khó khăn nhng
Nhà nớc luôn luôn chú trọng đến việc hỗ trợ vốn cho đồng bào ở các vùng
nông thôn, đảm bảo phát triển kinh tế gia đình, cũng nh tiềm năng phát
triển của hộ nông dân trong việc cung cấp lơng thực, thực phẩm và những
sản phẩm thiết yếu cho xã hội. Nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày
càng phát triển, hệ thống hợp tác xã tín dụng ở nông thôn trớc đây và quỹ
tín dụng ngày nay và các NHTM đã tham gia cung ứng vốn cho sản xuất
Một là : Đáp ứng nhu cầu cho Hộ sản xuất để duy trì quá trình
sản xuất liên tục, góp phần đầu t phát triển NKT.
Khi chuyển đổi NKT tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị tr-
ờng thì nhu cầu trao đổi hàng hoá giữa các vùng với nhau ngày một gia
tăng. Các hộ sản xuất ngày nay chỉ chuyên môn hoá các loại nông sản hàng
hoá có lợi nhất và loại dần các loại nông sản phẩm sản xuất theo kiểu tự
cung tự cấp. Các hộ sản xuất bán cho xã hội sản phẩm mà họ sản xuất ra,
đồng thời mua từ thị trờng những sản phẩm hàng hoá mà họ cần, để đạt đợc
điều đó các hộ sản xuất cần nhiều vốn để mua vất t, đầu t đổi mới kỹ thuật
mua sắm máy móc thiết bị, trong khi vốn tự có của các hộ còn rất hạn chế,
nên các hộ sản xuất cần tới sự giúp đỡ của Ngân hàng để mở rộng sản xuất
đợc liên tục.
Vì thế TDNH có vai trò cực kì quan trọng trong việc đáp ứng nhu
cầu vốn cho hộ sản xuất để phát triển kinh tê hộ nông nghiệp nông thôn ở
nớc ta hiện nay.
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hai là : Thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất trên cơ sở góp phần
tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn của hộ sản xuất.
Tại một thời điểm nhất định trong xã hội luôn xuất hiện một lực lợng
tiền tạm thời nhàn rỗi của các thành phần kinh tế, đồng thời cũng xuất hiện
những tổ chức kinh tế, cá nhân cần vốn sản xuất kinh doanh. Nghiệp vụ của
Ngân hàng là tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cho các đơn vị, cá
nhân tạm thiếu vốn để sản xuất kinh doanh. Ngân hàng tập trung đầu t tín
dụng cho các hộ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phù hợp với định hớng
phát triển của Đảng và Nhà nớc nhăm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế
của Hộ sản xuất, khuyến khích các hộ kinh doanh có hiệu quả hơn nữa để
Ngân hàng trợ giúp cho vay.
Đầu t là quá trình tất yếu vừa hạn chế đợc rủi ro tín dụng cho Ngân
hàng vừa thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
Trong bối cảnh đó, hoạt động kinh tế đơng nhiên sẽ rất nhộn nhịp và sôi
động. Bên cạnh đó, TDNH cũng tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho việc di
chuyển sản xuất kinh doanh từ ngành nghề này sang ngành nghề khác vì
chỉ có tín dụng mới đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho việc thay đổi cơ câu sản
xuất kinh doanh. Các hộ sản xuất sẽ dễ dàng chuyển từ ngành nghề có lợi
nhuận thấp sang ngành nghề có lợi nhuận cao, tạo điều kiện cho việc bình
quân hoá tỉ suất lợi nhuận trong NKT tế nhằm hình thành nên cơ cấu kinh
tế hợp lý.
TDNH với đặc trng luôn trả gốc và lãi giúp cho việc sử dụng vốn có
hiệu quả của các hộ sản xuất, các các doanh nghiệp chính điều này thể hiện
u thế của TDNH so với việc cấp vốn ngân sách đầu t vào lĩnh vực này, vì
khi đợc cấp vốn ngân sách, ngời sử dụng vốn thờng ít quan tâm đến sử
dụng vốn một cách có hiệu quả do không phải hoàn trả lại vốn.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bốn là: TDNH góp phần hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn đặc
biệt là đối với các hộ sản xuất.
Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao nên tại
thời điểm cha thu hoạch đợc, cha có hàng hoá để bán thì ngời nông dân ở
tình trạng thiếu thu nhập để đáp ứng nhu cầu về chi tiêu tối thiểu, từ đó tạo
điều kiện cho vay nặng lãi hoành hành, đặc biệt cơ bản của tín dụng cho
vay nặng lãi ở nông thôn là lãi suất cho vay rất cao, làm cho hộ sản xuất đã
khó khăn lại càng khó khăn hơn và không bao giờ thoát khỏi vòng luẩn
quẩn đó đợc. Nạn cho vay nặng lãi không những không thúc đẩy sản xuất
phát triển mà còn kìm hãm sản xuất, đẩy ngời nông dân đến chỗ nghèo
túng hơn, gây nên tiêu cực ở nông thôn.
Đứng trớc tình hình trên Ngân hàng đã nắm bắt đợc thực tế và tiến
hành cho vay trực tiếp đối với hộ sản xuất. Tạo điều kiện cho hộ sản xuất
tiếp xúc với vốn vay Ngân hàng, các Ngân hàng đã đơn giản thủ tục cho
vay, tổ chức mạng lới Ngân hàng tới tận các thôn xóm để đáp ứng nhu cầu
phát triển.
Bên cạnh việc sử dụng công cụ lãi suất, kết hợp với cơ chế chính
sách chênh lệch khách hàng tiềm năng đối với những hộ sản xuất kinh
doanh cũng nh các hộ sản xuất kinh doanh kém phát triển nhờ cung cấp đủ
vốn, kịp thời cho các hộ sản xuất. Mặt khác khi có vốn các hộ sản xuất sẽ
phải tìm cách để có thể trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tức là hộ phải tìm các
biện pháp để sử dụng vốn có hiểu quả trong vòng quay của vốn. Nh vậy, rõ
ràng là TDNH đã thúc đẩy các hộ sản xuất khó khăn kém phát triển và các
hộ sản xuất lớn có cơ hội phát triển.
Bảy là: TDNH kiểm soát bằng đồng tiền và thúc đẩy độ sản xuất
thực hiện chế độ hạch toán kinh tế.
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Các Ngân hàng thơng mại với t cách là một trung gian tài chính hoạt
động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thành toán có khả năng kiểm soát
bằng đồng tiền đối với hoạt động của NKT thông qua các nghiệp vụ thanh
toán.
Để thực hiện đợc các món nợ vay, các cán bộ tín dụng buộc phải
nắm bắt đợc tình hình sản xuất kinh doanh trớc trong và sau khi sản xuất.
Qua đó TDNH có thể kiểm soát đợc các hoạt dộng của hộ sản xuất.
Nguyên tắc cơ bản của TDNH là vay vốn phải hoàn trả đủ cả gốc và
lãi đúng thời hạn khi sử dụng vốn vay của hộ sản xuất phải thực hiện đầy
đủ các cam kết đã ghi trong hợp đồng tín dụng, phải trả nợ đúng hạn và các
điều kiện kèm theo khác, nh vậy để sản xuất kinh doanh có hiệu quả có đủ
lợi nhuận trang trải lãi vay thì các hộ sản xuất buộc phải hạch toán kinh tế.
Nh vậy rõ ràng là TDNH đã kiểm soát và thúc đấy hộ sản xuất thực
hiện chế độ hạch toán kinh tế.
Tám là: TDNH đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng đảm bảo cho
hộ sản xuất có điều kiện tiếp tục ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển
giao công nghệ vào sản xuất.
việc cho vay vốn đến hộ sản xuất, nó góp phần giải quyết một lợng lớn nhu
cầu phát triển sản xuất của hộ nông dân, mở rộng sản xuất, tăng năng suất
lao động, tăng sản lợng, góp phần thay đổi cơ chế trong nông nghiệp theo
nghị quyết 10.
Cho vay hộ sản xuất rõ ràng là một định hớng đúng đắn của Ngân hàng là
một trong những công cụ kinh tế có hiệu quả cao trong hệ thống công cụ
quản lý vĩ mô của Nhà nớc thúc đẩy sự phát triển của NKT, thực hiện xoá
đói giảm nghèo, dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh. Và ngợc
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lại phát triển kinh tế hộ sản xuất còn tạo ra thị trờng vốn rộng lớn, duy trì
và phát triển TDNH.
1.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến mở rộng tín dụng đối với hộ
sản xuất
1.4.1. Nhóm nhân tố từ môi trờng kinh tế, pháp lý
* Chính sách của Đảng và Nhà nớc:
Chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc về lĩnh vực nông nghiệp
nông thôn nói chung và kinh tế hộ sản xuất nói riêng có ảnh hởng rất lớn
đến việc mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất. Đây
là cơ sở, là chiếc xơng sống để NH có thể mạnh dạn hơn trong việc đầu t
vốn cho hộ sản xuất bởi vì nó tạo ra những cơ chế đặc biệt u đãi đối với các
NH cũng nh các khách hàng trong quan hệ tín dụng. Quyết định số
67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tớng Chính phủ về một số chính
sách tín dụng NH nhằm phát triển nông nghiệp và nông thôn: Văn bản số
320/CV-NHNN 14 ngày 16/4/1999 của Thống đốc NHNN về hớng dẫn cho
vay đối với các hộ theo tinh thần quyết định của Chính phủ đã tạo ra một cơ
chế cực kỳ thuận lợi để các NH có thể mở rộng tín dụng khu vực này.
* Môi trờng kinh tế xã hội địa phơng:
Môi trờng kinh tế địa phơng nới địa bàn của NH hoạt động có ảnh h-
ởng lớn đến việc mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng nói chung và tín