1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI
VỚI CÔNG NGHIỆP TRONG SỰ NGHIỆP CNH, HĐH:
1.1. VAI TRÒ CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP CNH, HĐH:
1.1.1. Sự nghiệp CNH, HĐH:
1.1.1.1. Khái niệm về CNH, HĐH:
CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất
kinh doanh, dòch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là
chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và
phương pháp tiên tiến, hiện đại tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Như vậy, thực chất của CNH, HĐH là quá trình tạo ra những tiền đề vật
chất, kỹ thuật, về con người, công nghệ, phương tiện, phương pháp – những yếu tố
cơ bản của lực lượng sản xuất cho Chủ nghóa xã hội.
1.1.1.2. CNH, HĐH là sự phát triển tất yếu:
Mỗi một phương thức sản xuất xã hội chỉ có thể được xác lập và phát triển
dựa trên một cơ sở vật chất-kỹ thuật phù hợp với nó. Cơ sở vật chất kỹ thuật của
một phương thức sản xuất xã hội là tổng thể hữu cơ các yếu tố vật chất của lực
lượng sản xuất đạt được trong những điều kiện lòch sử nhất đònh của tiến bộ khoa
học kỹ thuật và công nghệ, dựa trên đó là lực lượng lao động của xã hội đó sản
xuất ra của cải vật chất để thỏa mãn nhu cầu của xã hội.
Sau cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ, Việt Nam xây dựng mô hình đi lên
chủ nghóa xã hội không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghóa thì nhất thiết phải
tiến hành CNH, HĐH. Vì CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện
các hoạt động sản xuất kinh doanh, dòch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng
sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với
công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại tạo ra năng suất cao. Cụ
thể:
CNH, HĐH là con đường tạo ra lực lượng sản xuất mới nhằm khai thác và
phát huy tốt nhất các nguồn lực bên trong và sử dụng có hiệu quả nguồn lực bên
3
phần đưa nền kinh tế đã vượt qua thời kỳ suy giảm, tốc độ tăng trưởng khá cao và
phát triển tương đối toàn diện.
- Về kinh tế:
Đẩy mạnh CNH, HĐH nền kinh tế đất nước phải gắn với với phát triển
kinh tế tri thức để rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước.
Sự tăng trưởng của nền kinh tế theo hướng CNH, HĐH đã góp phần cải
thiện các quan hệ và cân đối chủ yếu trong nền kinh tế (tích lũy-tiêu dùng, thu-chi
ngân sách,…), ổn đònh tương đối kinh tế vó mô.
Thực hiện bước chuyển dòch cơ cấu kinh tế theo ngành, nghề tùy theo lợi
thế của mỗi vùng, mỗi ngành; đồng thời kết hợp những công nghệ mới, tiên tiến;
tham gia tích cực, chủ động hoạt động đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế “Thực
hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hợp tác và phát triển; chính
sách đối ngoại mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế, đồng
thời chủ động hợp tác trên các lónh vực khác, tham gia vào tiến trình hợp tác quốc
tế và khu vực” (ĐH Đảng toàn quốc lần thứ X).
Đẩy mạnh chuyển dòch cơ cấu lao động gắn liền với quá trình chuyển dòch
cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế; giảm tỷ trọng lao động làm việc trong
nhóm ngành nông, lâm nghiệp-thủy sản và tăng tỷ lệ lao động trong ngành công
nghiệp, dòch vụ…
CNH, HĐH với điều kòên cơ sở vật chất, kỹ thuật còn nghèo, trình độ tổ
chức quản lý và trình độ tay nghề người lao động chưa cao thì cần chú trọng phát
triển loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong những năm đổi mới về kinh tế, nước ta thu được những thành tựu lớn
trên lónh vực kinh tế; song vẫn còn những yếu, kém: tăng trưởng kinh tế chưa
tương xứng với khả năng; chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn
kém; cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chuyển dòch chậm, mang tính tự phát;…
- Các lónh vực chính trò, văn hóa, xã hội trong công cuộc CNH, HĐH mặc dù
còn những mặt hạn chế nhất đònh nhưng cũng thu được nhiều thành quả:
5
- Giữ vững độc lập dân tộc đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phương
hóa, đa dạng hóa các quan hệ kinh tế quốc tế. Dựa vào nguồn lực trong nước là
chính đi đôi với tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài trên cơ sở xây dựng một
nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và trên thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu,
đồng thời thay thế nhập khẩu bằng các sản phẩm trong nước có hiệu quả.
- CNH, HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong
đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. CNH, HĐH là sự nghiệp cách
mạng lớn lao đưa dân tộc ta phát triển ngang tầm với những dân tộc tiên tiến trên
thế giới, là sự nghiệp cách mạng của toàn dân chỉ dưới sự lãnh đạo sáng suốt của
Đảng cộng sản mới có thể thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa.
Để phát huy sức mạnh của toàn dân, sức mạnh của nhà nước, sức mạnh của
trong và ngoài nước phải huy động được mọi thành phần kinh tế đóng góp vào sự
nghiệp CNH, HĐH. Tiến hành CNH, HĐH đòi hỏi phải đặt dưới sự quản lý của
nhà nước để đảm bảo CNH, HĐH theo đònh hướng XHCN.
- Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển
nhanh và bền vững, bởi vì con người là yếu tố hàng đầu của nước ta. Con người là
tài nguyên không cạn kiệt (so với nguồn tài nguyên khác) trong việc phát triển đất
nước, con người vừa là mục tiêu vừa là động lực cho phát triển kinh tế. Tăng
trưởng kinh tế gắn liền với đời sống của nhân dân, phát triển văn hóa, giáo dục,
thực hiện tiến bộ công bằng xã hội.
- Khoa học công nghệ là động lực của công nghiệp hóa; kết hợp công nghiệp
truyền thống với công nghiệp hiện đại. Tranh thủ đi nhanh vào công nghệ hiện
đại.Vì bản thân CNH, HĐH là tiến hành cách mạng khoa học kỹ thuật với công
nghệ hiện đại. Để đảm bảo khoa học công nghệ làm động lực thì phải vươn tới
trình độ khoa học công nghệ cao nhất.
- Lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chuẩn cơ bản để xây dựng phương án phát
triển, lựa chọn phương án đầu tư vào công nghệ:
nông nghiệp, CN đã tác động trên một số mặt: ở đầu vào, công nghiệp cung cấp tư 7
liệu sản xuất, trang thiết bò, kỹ thuật hiện đại cho nông nghiệp; trong quá trình sản
xuất, CN góp phần bảo quản, chế biến làm tăng giá trò, tăng hiệu quả và sức cạnh
tranh của nông sản; ở đầu ra, công nghiệp là thò trường tiêu thụ nông sản rộng lớn,
khắc phục tình trạng độc canh, tình trạng tự cấp tự túc, đưa nông dân hội nhập kinh
tế thò trường ở trong nước và thế giới.
Qua những nội dung nêu trên cho thấy, CN có vai trò rất quan trọng trong sự
nghiệp CNH, HĐH đất nước. Là một trong những cơ sở quan trọng để phấn đấu
đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước CN theo hướng hiện đại. Muốn vậy,
đòi hỏi phải huy động rất nhiều nguồn lực, trong đó TDNH có vai trò quan trọng
cho quá trình CNH, HĐH.
1.2. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm về tín dụng:
Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ chữ La Tinh: Creditium có nghóa là tin tưởng,
tín nhiệm. Trong tiếng Anh được gọi là Credit. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam,
tín dụng có nghóa là sự vay mượn.
Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trò nhất đònh dưới
hình thức hiện vật, hay tiền tệ trong một thời hạn nhất đònh từ người sở hữu sang
người sử dụng và khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với
một lượng giá trò lớn hơn. Khoảng giá trò dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng, nói
theo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất.
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay
và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
1.2.2. Bản chất của tín dụng:
Tín dụng là các quan hệ vay mượn phát sinh giữa người đi vay và người cho
vay, nhờ quan hệ này mà vốn được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác để sử
dụng vốn cho các nhu cầu khác nhau để phát triển kinh tế-xã hội.
dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
1.2.3.3. Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: 9
Chức năng này là hệ quả của hai chức năng trên.
Sự vận động của vốn tín dụng, phần lớn gắn liền với sự vận động của vật tư,
hàng hoá, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế, qua đó tín dụng không
những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, thông qua đó
thực hiện việc kiểm soát các hoạt động nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực
như lãng phí, vi phạm pháp luật,v.v...trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các
DN.
1.3. CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG:
Trong nền kinh tế thò trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú,
người ta thường dựa vào các tiêu thức sau đây để tiến hành phân loại tín dụng. Căn
cứ vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế xã hội tồn tại các hình thức
tín dụng sau:
1.3.1. Tín dụng thương mại:
Là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh được thực hiện dưới
hình thức mua - bán chòu hàng hóa.
Cơ sở pháp lý xác đònh quan hệ nợ nần của tín dụng thương mại là giấy nợ,
được gọi là kỳ phiếu thương mại hay gọi tắt là thương phiếu. Đây là một dạng đặc
biệt của khế ước dân sự xác đònh trái quyền cho người bán và nghóa vụ phải thanh
toán nợ của người mua khi món nợ đáo hạn. Như vậy, thương phiếu chính là phiếu
nợ xuất phát từ việc mua bán chòu hàng hoá. Nói cách khác, thương phiếu là một
chứng khoán cho người sở hữu quyền lãnh một số tiền ghi trên thương phiếu vào
một ngày nhất đònh trong tương lai đã được đònh trước ở hiện tại.
1.3.2. Tín dụng ngân hàng (TDNH):
TDNH là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp, tổ chức kinh
tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức NH đứng ra huy động vốn
toàn phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa. 11
1.4.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng:
TDNH là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vò trí đặc biệt quan trọng trong
nền kinh tế, tùy theo tiêu thức mà TDNH được chia thành các loại khác nhau:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
+Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá: loại tín dụng cung cấp
vốn để tiến hành sản xuất và kinh doanh.
+Tín dụng phục vụ đời sống, tiêu dùng: loại tín dụng cung cấp vốn để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng.
- Căn cứ vào đối tượng vay:
+Tín dụng vốn lưu thông: loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu
động cho DN, cá nhân nhằm mua dự trữ hàng hoá, thanh toán nợ…
+Tín dụng vốn cố đònh: loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố đònh
cho doanh nghiệp, cá nhân nhằm mua sắm thiết bò, xây dựng nhà xưởng..
- Căn cứ vào thời gian cho vay:
+Tín dụng ngắn hạn: loại tín dụng có thời hạn cho vay dưới 12 tháng.
+Tín dụng trung hạn: loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60
tháng.
+Tín dụng dài hạn: loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 60 tháng.
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm:
+Tín dụng không có đảm bảo: thường sử dụng đối với các khách hàng uy tín
đáng tin cậy.
+Tín dụng có đảm bảo: áp dụng đối với khách hàng ít quan hệ với NH hoặc
năng lực tài chính yếu, hiệu quả không cao.
- Căn cứ vào hình thức cấp vốn:
+ Tín dụng cấp bằng tiền: NH sẽ đáp ứng nhu cầu vay bằng tiền.
+ Tín dụng cấp bằng uy tín hoặc chữ ký: NH không đáp ứng nhu cầu vay
mình một chỗ đứng vững chắc trên thò trường. Chính vì vậy, mà TDNH đã góp 13
phần thúc đẩy sự tăng trưởng của sản xuất, sự phát triển của toàn nền kinh tế xã
hội.
1.4.2.2. TDNH góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn để
thực hiện quá trình CNH, HĐH đất nước:
TDNH góp phần giảm hệ số tiền nhàn rỗi và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
trong tất cả các thành phần kinh tế thông qua đi vay để cho vay.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh liên tục là vấn đề được đặt ra đối với các nhà DN, vì trong quá
trình này luôn xảy ra hiện tượng thừa thiếu vốn tạm thời. Với sự hoạt động của tín
dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh
doanh không bò gián đoạn.
Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng DN thì yêu cầu về nguồn vốn là
một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra. Từ đó, TDNH với tư cách là
nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ
sung cho đầu tư phát triển. Như vậy, TDNH vừa cho DN rút ngắn được thời gian
tích lũy vốn, nhanh chóng đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh phát triển theo
hướng CNH, HĐH vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho
nền kinh tế.
TDNH góp phần tích cực vào việc hình thành và phát triển về mặt vốn cho
các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế. Qua đó, vừa cho DN rút ngắn được thời gian
tích lũy vốn, nhanh chóng đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
TDNH sẽ làm biến đổi điều kiện sản xuất kinh doanh, dòch vụ của các chủ
thể kinh tế theo hướng tối ưu, góp phần làm cho chu kỳ vận động của tiền tệ rút
ngắn thời gian, nâng cao vòng quay của tiền tệ.
TDNH với tư cách là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư đã trở thành động lực
kích thích các tổ chức kinh tế, các DN và dân cư trong các thành phần kinh tế thực
15
cho sự phát triển. Chính sách của Đảng là mở rộng quan hệ đối ngoại trên các lónh
vực để huy động nguồn lực ngoài nước cho phát triển kinh tế. Trong đó, TDNH một
trong những phương tiện nối liền nền kinh tế của các nước với nhau.
TDNH góp phần thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm xã hội, tạo điều kiện duy
trì thường xuyên mối liên hệ không tách rời giữa sản xuất , lưu thông hàng hóa và
tiêu dùng xã hội. Hoạt động tín dụng làm cho lưu thông hàng hóa ngày càng mở
rộng không những ở trong nước mà còn cả trong quan hệ quốc tế.
Ngày nay các quan hệ trao đổi quốc tế không ngừng được mở rộng. Thò
trường trong nước không thể tách rời khỏi thò trường thế giới. Vì vậy mà các quan
hệ tín dụng quốc tế cũng không ngừng phát triển tạo điều kiện cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh trong nước được mở rộng, đồng thời cũng tạo điều kiện cho
việc đầu tư vốn ra nước ngoài.
Từ đó, cho thấy TDNH là đòn bẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy quá trình mở
rộng giao lưu kinh tế quốc tế.
Như vậy, vai trò TDNH không chỉ là công cụ, đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự
phát triển kinh tế, mà còn là công cụ để nhà nước điều hành và điều tiết vó mô nền
kinh tế; là động lực có tác dụng to lớn để hình thành và chuyển dòch cơ cấu kinh tế
trong sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế.
1.5. CÁC KINH NGHIỆM VỀ HỖ TR PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
CỦA MỘT SỐ TỈNH PHÍA NAM:
Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bà Ròa-Vũng
Tàu được xem là những điển hình của các tỉnh, thành phố phía Nam về phát triển
CN. Tùy theo đặc điểm riêng mà mỗi đòa phương có những giải pháp khác nhau,
nhưng đều có điểm chung trong hỗ trợ phát triển CN:
1.5.1.Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền thân thiện, đồng
hành của doanh nghiệp:
17
Các tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận và thụ hưởng
các ưu đãi hiện hành mà nhà nứơc cho phép doanh nghiệp, cũng như trong khuôn
khổ thẩm quyền quyết đònh của chính quyền đòa phương được phân cấp.
Tỉnh Bà Ròa-Vũng Tàu: miễn giảm các loại phí liên quan đến thủ tục đầu tư
và xây dựng như đăng ký ưu đãi đầu tư, lập thủ tục giới thiệu đòa điểm, cấp chứng
chỉ quy hoạch, ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy phép xây dựng. Hàng năm ngân
sách tỉnh đều hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (bằng 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư
phát triển của nhà nước) đối với khoản vốn vay từ các tổ chức tín dụng, sau khi nhà
đầu tư (không phân biệt các thành phần kinh tế) đã được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
từ nguồn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước.
Tỉnh Đồng Nai: thực hiện miễn tiền thuê đất trong suốt thời hạn thuê đất cho
các dự án đầu tư vào đòa bàn đặc biệt khó khăn, cũng như cho phần diện tích thuê
để xây dựng nhà ở cho công nhân của doanh nghiệp trên đòa bàn tỉnh không phân
biệt ngành nghề; các dự án đầu tư vào khu (cụm) CN tại các huyện miền núi được
miễn phí sử dụng hạ tầng trong 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh và
miễn tiền thuê đất 15 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê đất trong thời hạn thuê đất
cho các dự án thuộc danh mục ngành nghề khuyến khích đầu tư. Đối với những
doanh nghiệp đầu tư vào khu CN mà ở đó quyền sử dụng đất thuộc nhà nước,
nhưng do Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng xây dựng cơ sở hạ tầng thì tỉnh cho
phép doanh nghiệp tính giá gốc thuê đất thô và chỉ trả tiền thuê dòch vụ hạ tầng
nào mà DN thực sử dụng.
Thành phố Hồ Chí Minh: không phân biệt các ưu đãi dành cho doanh nghiệp
nhà nước và doanh nghiệp ngoài nhà nước (trừ vay tín dụng từ các nguồn tín dụng
chính thức của nhà nước thì các doanh nghiệp nhà nước vẫn còn được hưởng chế độ
tín chấp,…). Đặc biệt, thành phố thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp (về thủ tục, mặt
bằng, vốn,…) phát triển sản phẩm chủ lực của thành phố bắt đầu ngay từ khi đăng
ký sản xuất sản phẩm chủ lực và tăng dần mứcđộ hỗ trợ này để họ đạt tiêu chuẩn
theo quy đònh do thành phố đặt ra về sản phẩm chủ lực….
19
doanh nghiệp (thông tin, đào tạo, lao động, nhà ở, thành lập qũy đất,…).Bên cạnh
việc cử đoàn công tác vận động đầu tư và xúc tiến thương mại ở nước ngoài hoặc
thông qua các hội nghò, hội thảo, gặp gỡ đònh kỳ, không đònh kỳ, cũng như các
phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng điện tử,…các tỉnh ngày càng coi trọng
xúc tiến đầu tư tại chỗ để truyền đạt các thông điệp cần thiết và quảng bá sự hấp
dẫn về môi trường và cơ hội đầu tư đến các doanh nghiệp khác vào làm ăn tại đòa
phương. Thành phố Hồ Chí Minh rất coi trọng các hoạt động hỗ trợ quản lý chất
lượng quốc tế (ISO 9000, ISO 14000, HACCP, SA 8000, GMP,…) đăng ký sở hữu
công nghệ, tiết kiệm chi phí sản xuất, tập huấn cho doanh nghiệp về AFTA,
APEC,WTO, hiệp đònh thương mại Việt-Mỹ, cũng như về sản xuất sạch hơn, công
nghệ thông tin, kiểm toán và thương mại điện tử,…
1.6. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆC HỖ TR
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH VĨNH LONG:
Qua nghiên cứu kinh nghiệm thành công về việc hỗ trợ phát triển CN của một
số Tỉnh phía Nam có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho phát triển CN ở
Vónh Long như sau:
- Phát triển CN là nhiệm vụ tất yếu để thực hiện CNH, HĐH của Tỉnh, là
giải pháp đúng đắn để phát triển ngành nghề, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
thu nhập cho người lao động. Do đó cần phải có sự hỗ trợ đồng bộ từ phía chính
quyền Tỉnh, đến các ngành, phải nắm bắt kòp thời những khó khăn, vướng mắc của
các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất CN để giải quyết kòp thời nhằm tạo sự yên tâm
và tin tưởng của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất CN với chính quyền và các cơ quan
quản lý ngành.
- Thực hiện tiêu chuẩn ISO trong cơ quan quản lý hành chính công, đồng thời
với việc thực hiện cải cách hành chính của các đơn vò.
- Tiếp tục bổ sung chính sách ưu đãi của Tỉnh (tiền thuê đất, hỗ trợ lãi suất sau
đầu tư từ nguồn ngân sách Tỉnh,…); đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại,
21
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH CNH-HĐH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG:
2.1.VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ–XÃ HỘI TỈNH VĨNH LONG
2.1.1. Giới thiệu khái quát về tình Tỉnh Vónh Long:
Tỉnh Vónh Long nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự
nhiên 1.475,20 km
2
, chiếm 0,44% diện tích của cả nước.
Dân số của Tỉnh ở thời điểm tháng 12/2005 là 1.055.310 người, chiếm gần
1,3% dân số của cả nước, trong số này, có gần 70% trong độ tuổi lao động. Toàn
Tỉnh có một thò xã, 6 huyện gồm 107 xã, phường.
Tỉnh Vónh Long là Tỉnh nằm trên trục giao thông quan trọng cả thủy lẫn bộ
nối các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, thành phố Cần Thơ với Vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam là Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Miền Đông nam bộ, có
Quốc lộ 1A đi ngang qua Tỉnh, Quốc lộ 80 và 57 chạy trong đòa bàn tỉnh tạo điều
kiện thuận lợi về giao thông để phát triển SX và các loại hình dòch vụ. Cảng Vónh
Thái có khả năng tiếp nhận tàu từ 1.000-3.000 tấn đi Campuchia và các nước trong
khu vực. Là Tỉnh nằm giữa hai con sông lớn nhất vùng: sông Tiền và sông Hậu, là
những yếu tố quan trọng trong giao lưu kinh tế, vận chuyển hàng hóa, mở rộng thò
trường tiêu thụ sản phẩm và thu hút vốn đầu tư của các vùng, các nước trong khu
vực và trên thế giới.
2.1.2. Tình hình CNH-HĐH Tỉnh Vónh Long giai đoạn 1995 - 2005:
Từ Đại hội đại biểu tỉnh Vónh Long lần thứ VI (1996-2000), nghò quyết Đại
hội được xây dựng theo đường lối đổi mới của Đảng, mở đầu thời kỳ CNH, HĐH;
mở ra bước ngoặt mới trong sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh nhà theo đònh
giai đọan 2001-2005 tốc độ tăng cao là 18,83%. Hàng hóa xuất khẩu ngày càng đa
dạng, phong phú, tăng về số lượng như: gạo, thủy sản đông lạnh, giày da, may mặc,
dầu nhờn, gốm, capsul,… Nhập khẩu trung bình hàng năm trên 41,93 triệu USD chủ
yếu nhập nguyên vật liệu dược, thuốc lá, máy móc, thiết bò. 23
Các thành phần kinh tế tiếp tục phát triển đúng hướng: các doanh nghiệp
Nhà nước tiếp tục được sắp xếp, đổi mới; kinh tế tập thể tiếp tục được củng cố và
phát triển; kinh tế tư nhân được khuyến khích, hỗ trợ và phát triển nhanh, đóng góp
gần 80% GDP trong Tỉnh.
Tuy kinh tếù tăng trưởng và chuyển dòch đúng hướng, nhưng chưa ổn đònh và
vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh hàng hóa thấp. Chuyển dòch cơ cấu kinh tế
so với cả nước còn chậm, thực hiện CNH, HĐH nông thôn còn nhiều lúng túng,…
Bảng 2: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Vónh Long
ĐVT: Tỷ lệ %
Chia ra
Năm
Tổng số
Nông-lâm-
thủy sản
Công nghiệp
xây dựng
Dòch vụ
Cơ cấu kinh tế của Vónh Long
1995 100 65,12 10,15 24,72
2000 100 59,20 11,93 28,87
2002 100 57,19 12,68 30,13
văn nghệ, báo chí dần được đầu tư về cơ sở vật chất, đào tạo,… Bên cạnh những kết
quả đạt được, một số vấn đề xã hội bức xúc chưa được giải quyết tốt, thực hiện chủ
trương xã hội hóa trong lónh vực y tế, văn hóa, thể dục thể thao,…còn hạn chế.
c.
Về chính trò:
Hệ thống chính trò được củng cố và kiện toàn, chất lượng hoạt động được
nâng lên, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ CNH, HĐH tỉnh Vónh Long.
Thực hiện CNH, HĐH tỉnh Vónh Long trong thời gian qua mặc dù còn những
hạn chế, song những thành tựu đạt được đã khẳng đònh đường lối, chủ trương của
Đảng bộ Vónh Long và sự đồng tâm đoàn kết của nhân dân tỉnh nhà.
2.2. NHỮNG NÉT LỚN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CN TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG TRONG 3 NĂM 2003-2005:
2.2.1. Tổng quan về ngành công nghiệp Vónh Long:
Công nghiệp Vónh Long chưa phải là ngành kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong
cơ cấu kinh tế của Tỉnh, nhưng rất đa dạng bao gồm nhiều ngành như cơ khí, kỹ
thuật, điện tử, gia công kim loại, hóa chất, vật liệu xây dựng, gốm mỹ nghệ, chế
biến lương thực, thực phẩm, dệt, da, may,…được hình thành và phát triển dựa trên
nguồn nguyên liệu và lao động đòa phương nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội đòa
và xuất khẩu. Những ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu CN của tỉnh như ngành 25
chế biến lương thực, chế biến thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất gốm
mỹ nghệ, hóa chất và dược liệu.
Bảng 3: Các cơ sở sản xuất CN trên đòa bàn tỉnh Vónh Long
Cơ sở sản xuất CN năm 2005 Số DN
I. Phân theo thành phần kinh tế 7.192
1. Khu vực kinh tế trong nước 7.184
- Nhà nước 8
- Ngoài nhà nước 7.176