Quản lý cửa hàng điện tử - Pdf 13

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Đ
TRƯỜNG
ẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ
NỘI
VIỆN TOÁN ỨNG DỤNG VÀ TIN
HỌC
——————– * ———————
QUẢN LÝ CỬA HÀNG THIẾT BỊ ĐIỆN
TỬ
BKCOMPUTER
ĐỒ ÁN I
Chuyên ngành: Toán
tin
ứng dụng
Giáo viên hướng
dẫn: Thầy Trần Ngọc Thăng
Sinh viên: Trần Tuấn Vinh
MSSV: 20102787
Lớp: Toán tin 1 - K55

Nội-2013
NHẬN XÉT CỦA THẦY HƯỚNG
DẪN
1. Mục đích và nội dung của đồ án:
2. Kết quả đạt được:
3. Ý thức làm việc của sinh viên:
Hà Nội, ngày tháng năm 201
Thầy hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ
tên)

I.

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
Sau khi đi khảo sát ở một số cửa hàng bán thiết bị máy tính, chúng em thấy
việc quản lý thiết bị của đa số các cửa hàng này vẫn còn mang nặng tính thủ
công truyền thống. Hệ thống quản lý việc bán thiết bị máy tính có thể được
mô tả khái quát bao gồm các chức năng chính sau:
 Quản lý khách hàng.
 Quản lý thiết bị
 Tra cứu
 Thống kê, in ấn
1. Tổng quan về hệ thống cũ
Mục đích khảo sát hiện trạng:
- Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống
- Tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống
- Chỉ ra các chỗ hợp lý của hệ thống cần được thừa kế và những chỗ bất
hợp lý của hệ thống cần được khắc phục thay đổi để hệ thống được
hoàn thiện hơn và đáp ứng yêu cầu công việc đặt ra
Nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng:
- Khảo sát và tìm hiểu hệ thống hiện tại mà khách hàng đang làm việc
- Các quy tắc quản lý của cửa hàng:
1.1. Quản lý thiết bị:
Cửa hàng sẽ nhập thiết bị mới theo từng đợt. Khi nhập thiết bị nhân
viên cửa hàng sẽ nhận thiết bị và điền thông tin vào phiếu nhập gồm các
thông tin: mã thiết bị, tên thiết bị, mã nhà cung cấp, số lượng, đơn giá, thuế
VAT, ngày nhập, bảo hành, thành giá tiền, mã nhân viên.
Khi xuất hàng nhân viên sẽ điền thông tin vào phiếu xuất gồm các thông
tin: mã thiết bị, tên thiết bị, mã nhà cung cấp, số lượng, đơn giá, ngày xuất,
thành tiền, tên khách hàng, mã nhân viên. Một bản phiếu xuất sẽ được giao
cho khách hàng và một bản sẽ được cửa hàng giữ lại

đổi gặp nhiều khó khăn.Chẳng hạn muốn sửa thông tin trong hồ sơ thiết
bị thì phải gạch đi rồi sửa lại bên cạnh, sẽ rất không hay nếu phải sửa
đổi nhiều lần
- Việc thống kê tình hình bán thiết bị cũng phức tạp.
-
II .

T HÔNG T IN VỀ ĐỀ T ÀI
Yêu cầu đối với hệ thống mới:
Dựa trên quy trình làm việc của cửa hàng bán thiết bị máy tính, từ nhược
điểm nói trên chúng em thấy có một phần mềm quản lý là rất cần thiết. Với
một cửa hàng cần quản lý về việc mua bán thiết bị, quản lý tài chính. Phần
mềm nhóm em làm là phần mềm quản lý việc bán thiết bị máy tính của một
cửa
hàng. Phạm vi bán thiết bị trong một cửa hàng và với người sử dụng hệ
thống là nhân viên quản lý của cửa hàng.
Các yêu cầu người
dùng:
- Phần mềm có giao diện phù hợp, sử dụng tiện lợi, nhanh chóng cho
người sử dụng.
- Có khả năng nhập, xuất dữ liệu cho mỗi lần nhập, xuất thiết bị kèm các
bản in phiếu xuất, nhập
- Xử lý được việc sửa dữ liệu nếu trong quá trình nhập có sai sót
- Khi người sử dụng có nhu cầu xem thông tin thì có thể xem bằng chương
trình tìm kiếm thông tin giúp việc tra cứu thông tin dễ dàng
- Có thể cho biết tình hình bán hàng ( thống kê được danh sách các mặt
hàng hiện có, đã hết, còn tồn hay bán chạy nhất…) qua việc thống kê
các phiếu nhập, xuất theo tháng, quý, năm.
Chiến lược điều
tra:

.

S

ơ

đ



tổ

c

h



c

.
Chủ cửa hàng :
 Nhân viên kỹ thuật.
 Nhân viên bán hàng.
 Nhân viên giao dịch khách hàng.
V. Yêu cầu hệ thống.
V.

1 Yêu cần chứ


e. Tính toán.
• Số lượng tồn = số lượng nhập - số lượng xuất .
• Trị giá = số lượng * đơn giá .
• Tổng trị giá.
V.

2 Yêu cầu tính ổ

n định.
• Khả năng bảo mật để đảm bảo độ tin cậy và sự ổn định
của chương trình.
• Khả năng truyền dữ liệu trong thời gian cao điểm.
1. Nộ

i dung chư

ơng trình

:
• Tên chương trình: Quản lý cửa hàng.
• Tên trung tâm : Cửa hàng thiết bị điện tử BKcomputer.
• Mục tiêu : Quản lý, kiểm sóat hàng hóa xuất, nhập,
báo cáo, thống kê một cách thuận tiện và hiệu quả.
VI. Khảo sát chi tiết hệ thống.
I. Phân

tích bài

to án.
• Trung tâm điện thoại muốn quản lý kho, khi kho được lệnh nhập/xuất

được kiểm tra. Nhân viên kho phải tra cứu trong sổ chính của kho.
• Trước khi xuất kho thì thủ kho phải xem còn đủ mặt hàng theo yêu cầu
hay không.
• Thường xuyên kiểm tra xem số hàng tồn kho có đạt yêu cầu hay không?
Hoặc bất ngờ có đơn hàng với số lượng lớn, số hàng tồn kho không đủ
đáp ứng hoặc không đủ so với số lượng hàng tồn kho yêu cầu thì gọi
lệnh đặt đơn hàng. Lệnh này được chuyển đến phòng quản lý, và
phòng kế họach để điều chỉnh kịp thời.
c. Cập nhật giá của nhà cung cấp:
• Vào đầu ngày là phải cập nhật giá của nhà cung cấp để kịp thời chỉ
sửa lại giá bán.
II.2. Quản lý vật tư tồn kho:
• Khi báo cáo kết quả tồn kho thì nhân viên kho phải tổng hợp tất cả
phiếu nhập và phiếu xuất. Dựa vào số hàng nhập từ phiếu nhập và số
hàng xuất từ phiếu xuất, để cập nhật lại về số lượng hàng tồn cho chính
xác. Đồng thời bổ sung lượng hàng cho kịp thời.
II.3. Lập hóa đơn:
• Khi có yêu cầu in hóa đơn thì nhân viên kho phải tổng hợp tất cả
phiếu nhập và phiếu xuất. Rồi sau đó in hóa đơn cho khách hàng.
II.4.Lập báo cáo:
• Mỗi định kỳ thì lập báo cáo, tổng kết hoạt động trong tháng qua của
trung tâm.
II.5 Sơ đồ cấu trúc chức năng của chương trình.
Chương trình quản lý bán thiết bị điện
tử
Cập
nhật
Quảng lý Thống

In báo

a. Khách hàng có nhóm khách hàng, phân nhóm khách hàng có: đại lý,
người bán sĩ, người bán lẻ, khách vản lai, khách hàng thân thiết. mỗi
khách hàng hay tổ chức chỉ có thể ở 1 nhóm. Một khách hàng có nhiều
đơn hàng, mỗi đơn hàng có 1 hợp đồng, mỗi hợp đồng được thanh
tóan nhiều lần, mỗi lần là 1 phiếu thu.
• Nhóm khách hàng có các thông tin như: Mã nhóm, tên nhóm,
quyền lợi của nhóm khách hàng,…
• Khách hàng có các thông tin như: Mã Khách hàng, Họ, tên,
địa chỉ, số ĐT, mail.
• Hợp đồng có các thông tin như: số hợp đồng, giá trị hợp đồng,
ngày ký, ngày hết hạn, ngày thanh lý…
• Đơn hàng có các thông tin như: mã đơn hàng, số lượng, loại
Hphone, tên Hphone, giá, ngày nhận đơn hàng, ngày hòang
thành đơn hàng, người nhận…
• Phiếu thu có các thông tin như: số phiếu, người nộp, tiền
nhận, ngày nộp.
b. Mặt hàng có lọai (Simen, Nokia, SamSung…) 1 mặt hàng chỉ có thể ở
1 lọai mặt hàng, mỗi mặt hàng co thể có nhiều khách hàng, mỗi mặt
hàng có 1 giá, giá này gồm có giá mua và giá bán.
• Lọai Hphone có các thông tin như: mã loại, tên loại,…
• Mặt hàng có các thông tin như: mã sản phẩm, tên sản phẩm,
đời, giá…
c. Một nhà cung cấp thì cung cấp nhiều loại sản phẩm. Đối với 1 nhà cung
cấp thì có nhiều đơn hàng, mỗi đơn hàng là một hợp đồng, mỗi hợp
đồng được thanh tóan nhiều lần. mỗi lần là một phiếu thu.
• Nhà cung cấp có các thông tin như: mã nhà cung cấp, tên
nhà cung cấp, địa chỉ, điện thoại, mail.
• Đơn hàng nhà cung cấp có các thông tin như: mã đơn hàng,
số lượng, loại mặt hàng, tên sản phẩm, giá, ngày nhận đơn
hàng, ngày hòang thành đơn hàng, người nhận…

lượng.
Hợp đồng “HD03” có loại sản phẩm “SP02” lấy của nhà cung cấp nào?
II.9 Quan hệ cơ sở
1. Loại khách hàng: MaNhomKhachHang, Tên Nhóm, ghi chú.
2. Khách hàng: MaKhachHang, MaLoaiKhachHang, Tên khách hàng,
số điện thọai địa chỉ, mail.
3. Hợp đồng bán: MaHopDongBan, mã khách hàng, giá trị hợp đồng,
người nhập, ngày ký…
4. Phiếu thu: SoPhieuThu, số hợp đồng bán, số tiền, người nộp, ngày
nộp…
5. Mặt hàng: MaHang, Tên hàng, Mã loại, số lượng, Giá, số lượng tồn,
6. Loại hàng: MaLoaiHang, Tên hang, loại, đặc tính, đời, hảng sản xuất,
7. Hảng sản xuất: MaHangSX, Tên hang, loại, địa chỉ.
8. Giá: Mãhàng, ngày cập nhật, Mã nhà cung cấp, giá bán, giá mua, tên
hàng, tiền.
9. Hợp đồng Cung ứng: SoHopDongCungUng, Mã nhà cung ứng, giá
trị hợp đồng, ngày ký, ngày hết hạn, ngày thanh lý…
10. Phiếu chi: SoPhieu, Mã nhà cung ứng, tiền, ngày nộp…
11. Nhà cung ứng: MaNhaCungUng, mã lọai nhà cung ứng, Tên Nhà cung
ứng, số điện thọai địa chỉ, mail, Ghi chú…
12. Loại nhà cung ứng: MaLoại, Tên loại hàng, Tên nhà cung ứng, hệ số
giá.
13. Phiếu đánh giá: SoPhieu, mã khách hàng, ngày lập phiếu, đánh giá
của khách hàng…
14. Chi tiết phiếu đánh giá hàng: SoPhieu, Mã Khách hàng,
15. Chi tiết Hợp đồng Cung ứng: SoHDongCungUng, Mã nhà cung ứng,
số lượng của từng món hàng, trị giá, hệ số giảm, Tổng Giá
16. Chi tiết đơn hàng: SoHDongBan, Mã hàng, số lượng của từng
món hàng, trị giá, Tổng Giá.
17. Chi tiết hợp đồng cung ứng: SoPhieu, Mã Khách hàng,

1
n
1
MatHang
(5)
1
n
GiaDienThoai:
Ban, Mua
theo
thoi
Diem
(8)
Loai_Nha_C_Un
g
(12)
Nha_Cung_Ung
(11)
HDongCungUng
(9)
n
1
HangSanXuat
n
(7)
PhieuChi
(10)
ChieTietHDongCungUng
(15)
VII. BIỂU ĐỒ DỮ LIỆU QUAN

I A O D I Ệ N

C H O P

H Ầ N M Ề M.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status