BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM 2008
Năm học 2007-2008 là năm ñầu tiên ðHQG-HCM cùng toàn ngành giáo
dục triển khai thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị
về cuộc vận ñộng “Học tập và làm theo tấm gương ñạo ñức Hồ Chí Minh”; là năm
học thứ hai thực hiện Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính
phủ về ñổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục ñại học Việt Nam giai ñoạn 2006-
2020; Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
“Chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục” và tiếp tục triển khai các cuộc
vận ñộng “Hai không”, “Nói không với ñào tạo không ñạt chuẩn, không ñáp ứng
nhu cầu xã hội”. ðây cũng là năm ñầu tiên của nhiệm kỳ 2007-2012 của Ban
Giám ñốc ðHQG-HCM và Ban lãnh ñạo các ñơn vị thành viên, trực thuộc với
trách nhiệm ñưa các hoạt ñộng của ðHQG-HCM vào giai ñoạn mới: phát triển và
khẳng ñịnh mô hình ðHQG và tiếp tục triển khai nhiệm vụ chiến lược giai ñoạn
2006-2010.
Thực hiện những kết luận tại Hội nghị Tổng kết năm học 2006-2007,
phương hướng nhiệm vụ năm học 2007 – 2008 của ðHQG-HCM và quán triệt
sâu sắc chủ trương của ðảng, Nhà nước và Chính phủ về phát triển giáo dục – ñào
tạo, ñồng thời khắc phục những khó khăn do tình trạng lạm phát và mất ổn ñịnh
của nền kinh tế, toàn ðHQG-HCM ñã có nhiều nỗ lực phấn ñấu, phát huy các
nguồn lực, tạo những chuyển biến về nhận thức, tư duy quản lý và hành ñộng thực
tiễn.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2007-2008
I. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂM HỌC 2007-2008
Với mục tiêu tổng quát ñã ñược xác ñịnh cho năm học 2007-2008:
“ðHQG-HCM phát huy sức mạnh tổng hợp các nguồn lực, tích cực ñổi mới
phương pháp, nội dung chương trình ñào tạo nhằm tạo ra chuyển biến rõ nét về
chất lượng ñào tạo; Triển khai toàn diện công tác kiểm toán chất lượng giáo dục
theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế; Nâng cao chất lượng khoa học và giá trị thực
tiễn của hoạt ñộng khoa học - công nghệ, gắn kết hoạt ñộng khoa học - công nghệ
với ñào tạo và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước”. Thực hiện mục
giảng dạy, ñầu tư trang thiết bị ñào tạo và ñảm bảo ñủ giáo trình, bài giảng, tài liệu
tham khảo phủ kín tất cả các môn học; nội dung, chương trình và phương pháp
ñào tạo ñã và ñang từng bước tiếp cận với chuẩn ñào tạo của khu vực và quốc tế.
Bên cạnh ñó, nhằm ñảm bảo nâng cao chất lượng ñào tạo, ðHQG-HCM ñã
tiến hành kiểm tra, chấn chỉnh công tác quản lý ñào tạo từ hệ chính quy ñến các hệ
từ xa qua mạng, vừa làm vừa học, cũng như tăng cường công tác thanh tra học
chính, ñảm bảo kỷ cương trong học tập, giảng dạy. Việc mở rộng và thiết lập quan
hệ với các doanh nghiệp ñược chú trọng, ký kết với nhiều ñịa phương, tập ñoàn
kinh tế, doanh nghiệp trong việc cung cấp nguồn nhân lực, ñào tạo theo yêu cầu
của xã hội.
2.
Công tác tuyển sinh và ñào tạo
a) Công tác tuyển sinh
Kỳ thi tuyển sinh ñại học, cao ñẳng năm 2008 ñược tổ chức nghiêm túc, an
toàn ñúng quy ñịnh, không có trường hợp cán bộ coi thi vi phạm kỷ luật phòng thi.
Thí sinh dự thi cả 2 ñợt ñạt 72%.
ðHQG-HCM ñược Bộ GD&ðT giao nhiệm vụ tổ chức in sao ñề thi cho 30
trường ñại học và 18 trường Cao ñẳng. Nếu không có sự cố in sao ñề thi cho
Trường Cð Mỹ thuật Trang trí ðồng Nai thì ðHQG-HCM ñã hoàn thành xuất sắc
công tác nặng nề này.
Tham gia và hoàn thành tốt công tác thanh tra ủy quyền của Bộ trong kỳ thi
tốt nghiệp THPT-BTTH năm 2008, tổ chức nghiêm túc công tác thanh tra các ñợt
tuyển sinh ðH-Cð, sau ñại học năm 2008 và tuyển sinh vào lớp 10 của Trường
PT Năng khiếu.
Trong công tác tuyển sinh còn nhiều hạn chế, bất cập: mức thu lệ phí thi
thấp nên các trường bù lỗ nhiều, công tác coi thi cũng còn nhiều biểu hiện chủ
quan, chấm thi chưa hoàn toàn tuân thủ ñúng quy trình, quy ñịnh…
ðến nay, các trường thành viên và Khoa trực thuộc ñã tổ chức khai giảng,
số lượng sinh viên nhập học là 11.692, ñạt 92% chỉ tiêu.
b) Công tác ñào tạo
soạn giáo trình ñiện tử, ñề cao phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung
tâm, tăng cường thời gian tự học của sinh viên…
Trường ðại học Bách Khoa ñang thực hiện việc ñổi mới phương pháp ñánh
giá liên tục kết quả học tập của sinh viên. Dự án E-learning, học liệu ñiện tử ñã và
ñang ñưa vào hoạt ñộng – tạo bước chuyển biến mới trong giao tiếp/tương tác
thầy-trò; trường ðại học KH XH&NV tăng cường dự giờ, thu thập ý kiến ñánh giá
của SV. Sau nhiều năm sử dụng bài giảng, giáo trình, thư viện ñiện tử cho ñào tạo
từ xa qua mạng, trường ðại học Khoa học Tự nhiên, trường ðại học Công nghệ
Thông tin ñã ñưa vào áp dụng cho hệ chính quy có hiệu quả. Trong chương trình
ñào tạo cải tiến, Trường ðại học Quốc Tế ñã ñưa vào những nhóm môn học và
phương pháp giảng dạy giúp sinh viên rèn luyện tư duy logic, sáng tạo. Trường
ðại học Bách Khoa, Khoa Kinh Tế tăng cường tổ chức sinh viên ñi thực tế, thực
tập, trang bị kỹ năng “mềm” cho SV, mời doanh nghiệp báo cáo chuyên ñề, tham
gia hướng dẫn thực tập.
Về mô hình ñào tạo
ðHQG-HCM xác ñịnh mô hình ñào tạo theo ñịnh hướng ñaị học nghiên
cứu và trong quá trình phát triển luôn quán triệt sứ mạng ñược ðảng và Nhà nước
giao cho. ðặc biệt ñiều ñó càng ñặt ra ñối với các trường ñại học ñào tạo và nghiên
cứu khoa học cơ bản. Tuy nhiên, ñể ñáp ứng nhu cầu ñào tạo nguồn nhân lực cao
cho xã hội, nhu cầu của các cơ sở tuyển dụng, trong chương trình ñào tạo và ñịnh
hướng nghiên cứu, các trường ñã tăng cường những học phần, những ñề tài mang
tính ứng dụng, ñặc biệt là ñối với các ngành Báo chí, Quan hệ quốc tế, Công tác xã
hội, Ngoại ngữ, Xã hội học (Trường ðH KH XH&NV), Khoa học vật liệu, Vật lý
ứng dụng (Trường ðH KHTN),…
Tăng cường hội nhập quốc tế ñể nhanh chóng ñạt chuẩn khu vực và quốc tế
trong ñào tạo, ñáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức và kinh tế toàn cầu, việc
xây dựng ñại học số hóa ñang ñược quan tâm ñể góp phần ñổi mới và phát triển
giáo dục ñại học Việt Nam. Trường ðại học Công nghệ Thông tin ñang ñẩy mạnh
hệ thống học thuật số hóa cũng như số hoá các nguồn tài nguyên học tập, hệ thống
nghiên cứu, các công trình nghiên cứu và ứng dụng KH-CN, hệ thống dịch vụ và
việc biên soạn giáo trình gần 2 tỷ VNð. Nguồn tài chính này còn ñược dành ưu
tiên cho ñầu tư tổ chức biên soạn giáo trình chất lượng cao và trả tiền bản quyền
ñể chủ ñộng trong việc tổ chức khai thác ở dạng tài liệu ñiện tử.
Các ñơn vị như trường ðại học Quốc tế, Trung tâm ðại học Pháp, các Khoa
ngoại ngữ, Khoa Quan hệ Quốc tế của trường ðHKHXH&NV… ñã biên soạn các
tài liệu học tập, tham khảo bằng tiếng Anh hoặc các ngôn ngữ phổ biến khác. ðây
còn là nguồn tài liệu dùng ñể trao ñổi với các ñại học quốc tế, trước hết trong hệ
thống AUN.
Kết hợp với Quỹ Giáo dục Việt Nam VEF, ðHQG ñã tổ chức tập huấn
chương trình học liệu mở VOCW cho hơn 200 giảng viên, cán bộ kỹ thuật và ñã
triển khai Website học liệu mở: www.vocw.vnuhcm.edu.vn nhằm cung cấp các
thông tin, tư liệu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của giảng viên, sinh viên.
Việc hỗ trợ, tạo ñiều kiện cho SV và CB-GV tham gia sử dụng, khai thác
những dịch vụ của Thư viện Trung tâm và hệ thống thư viện của ðHQG-HCM ñã
có nhiều thành quả. ðến nay ñã cấp 16.584 thẻ Thư viện Trung tâm, riêng năm
2007 và Quý I năm 2008 có 8.180 thẻ mới và trung bình có 847 lượt ñộc giả/ngày
tại Thư viện. ðã có 1474 accounts ñược cấp ñể truy cập tài liệu ñiện tử, năm 2007
có 1.751.843 tổng số bài ñược truy cập, gấp 17 lần năm 2006.
Nhà Xuất bản ðHQG-HCM có vai trò tích cực trong việc tổ chức biên tập,
xuất bản và phát hành các tài liêụ phục vụ giảng dạy, nghiên cứu. Năm 2007 ñã in
79 giáo trình ñại học với 56.155 bản in, tái bản 154 giáo trình ñại học với 197.750
bản in.
Công tác kiểm ñịnh chất lượng trường ñại học
Thực hiện kế hoạch ñảm bảo chất lượng, ðHQG-HCM ñã tổ chức ñợt khảo
sát công tác này tại các ñơn vị thành viên. ðến nay, trường ðH Bách khoa ñã thực
hiện báo cáo tự ñánh giá theo bộ tiêu chuẩn mới ban hành của Bộ GD&ðT, dự
kiến hoàn thành trong năm 2008. Các trường ðH Khoa học Tự nhiên, trường ðH
KHXH&NV, Khoa Kinh tế sẽ ñược ðHQG-HCM tổ chức ñánh giá ngoài vào năm
học 2008 -2009. Tuy nhiên, tình hình triển khai kế hoạch ñảm bảo chất lượng ñào
tạo không ñồng ñều vì có sự khác biệt về nguồn lực (con người, cơ sở vật chất, tài
làm với sự tham gia của hơn 400 sinh viên và 9 công ty, 95% sinh viên khoá 2004
(khóa ñầu tiên) ñã có việc làm ngay sau khi hoàn tất chương trình ñào tạo chuẩn bị
tốt nghiệp.
Trường ðại học CNTT có các trung tâm chuyển giao công nghệ gắn kết với
doanh nghiệp ở mỗi khoa và ñầu tư xây dựng Trung tâm sáng tạo MicroSoft,
chương trình hợp tác với IBM,… ñể nghiên cứu triển khai các công nghệ tiên tiến