LUẬN VĂN ĐIỆN TỬ MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM PLC GIAO TIẾP WINCC - Pdf 13

ĐỒ ÁN 2 MÔ HÌN THÍ NGHIỆM PLC
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
1. Khái quát chung về thiết bị điều khiển lập trình PLC
PLC viết tắt của Programmable Logic Controller , là thiết bị điều khiển lập trình
được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông
qua một ngôn ngữ lập trình. Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình
tự các sự kiện. Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác
động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các sự kiện
được đếm.
Một khi sự kiện được kích hoạt thật sự, nó bật ON hay OFF thiết bị điều khiển
bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý. Một bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục “lặp” trong
chương trình do “người sử dụng lập ra” chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ
ra tại các thời điểm đã lập trình.
Để khắc phục những nhược điểm của bộ điều khiển dùng dây nối ( bộ điều khiển
bằng Relay) người ta đã chế tạo ra bộ PLC nhằm thỏa mãn các yêu cầu sau :
+ Lập trình dể dàng , ngôn ngữ lập trình dể học .
+ Gọn nhẹ, dể dàng bảo quản , sửa chữa.
+ Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được những chương trình phức tạp .
+ Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp .
+ Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như : máy tính , nối mạng , các
mô Module mở rộng.
+ Giá cả cá thể cạnh tranh được.
Các thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế cho các phần cứng Relay dây nối và các
Logic thời gian .Tuy nhiên ,bên cạnh đó việc đòi hỏi tăng cường dung lượng nhớ và
tính dể dàng cho PLC mà vẫn bảo đảm tốc độ xử lý cũng như giá cả … Chính điều
này đã gây ra sự quan tâm sâu sắc đến việc sử dụng PLC trong công nghiệp .
Các tập lệnh nhanh chóng đi từ các lệnh logic đơn giản đến các lệnh đếm , định
thời , thanh ghi dịch … sau đó là các chức năng làm toán trên các máy lớùn … Sự
_________________________________________________________________________
GVHD: Th.S – TRẦN VĂN TRINH SVTH: LỚP NCĐT1ALT

một tác động vật lý. Autuator được nối với ngõ ra của PLC.
+ Chương trình điều khiển: một chương trình bao gồm một hay nhiều lệnh
_________________________________________________________________________
GVHD: Th.S – TRẦN VĂN TRINH SVTH: LỚP NCĐT1ALT
2
ĐỒ ÁN 2 MÔ HÌN THÍ NGHIỆM PLC
nhằm thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. Việc lập trình cho PLC chỉ đơn giản là xây dựng
một tập hợp các lệnh. Có nhiều cách để lập trình cho PLC như: dạng lập trình hình
thang (LAD); dạng câu lệnh (STL); hay dạng sơ đồ khối chức năng (FBD).
Chương trình điều khiển định ra quy luật thay đổi tín hiệu output ở phía đầu ra
của PLC theo sự thay đổi tín hiệu input ở phía đầu vào theo như mong muốn. Các
chương trình điều khiển được tạo ra bằng cách sử dụng bộ lập trình chuyên dụng cầm
tay (hand- held programmer hay PG = programmer) hoặc chạy phần mềm điều khiển
trên máy tính PC và được nạp vào PLC thông qua cáp, nối giữa PLC và PC hay PG.
+ Thiết bị lập trình (PG/PC): chương trình viết trong thiết bị lập trình và truyền
xuống PLC.
+ Cáp kết nối (cáp PPI): thiết bị cần thiết để truyền dữ liệu từ thiết bị lập trình
xuống PLC.
PLC có thành phần chính là :
Một bộ nhớ chương trình RAM bên trong ( có thể mở rộng thêm một số bộ nhớ
ngoài EPROM ).
Một bộ vi xử lý có cổng giao tiếp dùng cho việc ghép nối với PLC .
Các Module vào /ra.
Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm một đơn vị lập trình bằng
tay hay bằng máy tính. Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủ RAM để chứa
đựng chương trình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung . Nếu đơn vị lập trình là đơn vị
xách tay , RAM thường là loại CMOS có pin dự phòng, chỉ khi nào chương trình đã
được kiểm tra và sẵn sàng sử dụng thì nó mới truyền sang bộ nhớ PLC . Đối với các
PLC lớn thường lập trình trên máy tính nhằm hổ trợ cho việc viết, đọc và kiểm tra
chương trình . Các đơn vị lập trình nối với PLC qua cổng RS232, RS422, RS458, …

Bộ nhớ :
+ PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp : Làm bộ định thời cho các
kênh trạng thái I/O. Làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như định thời,
đếm, ghi các Relay.
+ Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí riêng trong bộ nhớ, tất cả mọi vị trí
trong bộ nhớ đều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ nhớ . Địa chỉ
của từng ô nhớ sẽ được trỏ đến bởi một bộ đếm địa chỉ ở bên trong bộ vi xử lý. Bộ vi
xử lý sẽ giá trị trong bộ đếm này lên một trước khi xử lý lệnh tiếp theo. Với một địa
_________________________________________________________________________
GVHD: Th.S – TRẦN VĂN TRINH SVTH: LỚP NCĐT1ALT
4
ĐỒ ÁN 2 MÔ HÌN THÍ NGHIỆM PLC
chỉ mới , nội dung của ô nhớ tương ứng sẽ xuất hiện ở đấu ra, quá trình này được gọi
là quá trình đọc .
Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bỡi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này có khả
năng chứa 2000 - 16000 dòng lệnh , tùy theo loại vi mạch. Trong PLC các bộ nhớ như
RAM, EPROM đều được sử dụng .
+ RAM (Random Access Memory ) có thể nạp chương trình, thay đổi hay xóa bỏ
nội dung bất kỳ lúc nào. Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn điện nuôi bị mất .
Để tránh tình trạng này, các PLC đều được trang bị một pin khô, có khả năng cung cấp
năng lượng dự trữ cho RAM từ vài tháng đến vài năm. Trong thực tế RAM được dùng
để khởi tạo và kiểm tra chương trình. Khuynh hướng hiện nay dùng CMOSRAM nhờ
khả năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ lớn .
+ EPROM (Electrically Programmable Read Only Memory) là bộ nhớ mà người sử
dụng bình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được. Nội dung của
EPROM không bị mất khi mất nguồn, nó được gắn sẵn trong máy, đã được nhà sản
xuất nạp và chứa hệ điều hành sẵn. Nếu người sử dụng không muốn mở rộng bộ nhớ
thì chỉ dùng thêm EPROM gắn bên trong PLC. Trên PG (Programer) có sẵn chỗ ghi
và xóa EPROM.
+ EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read Only Memory) liên kết với

lớn của chương trình. Một chu lỳ thực hiện bao gồm ba giai đoạn nối tiếp nhau :
+ Đầu tiên, bộ xử lý đọc trạng thái của tất cả đầu vào. Phần chương trình phục vụ
công việc này có sẵn trong PLC và được gọi là hệ điều hành .
+ Tiếp theo, bộ xử lý sẽ đọc và xử lý tuần tự lệnh một trong chương trình. Trong
ghi đọc và xử lý các lệnh, bộ vi xử lý sẽ đọc tín hiệu các đầu vào, thực hiện các phép
toán logic và kết quả sau đó sẽ xác định trạng thái của các đầu ra.
+ Cuối cùng, bộ vi xử lý sẽ gán các trạng thái mới cho các đầu ra tại các module
đầu ra.
1.1.2.2 Xử lý xuất nhập:
Gồm hai phương pháp khác nhau dùng cho việc xử lý I / O trong PLC :
+ Cập nhật liên tục :
Điều nay đòi hỏi CPU quét các lệnh ngỏ vào (mà chúng xuất hiện trong chương
trình ), khoảng thời gian Delay được xây dựng bên trong để chắc chắn rằng chỉ có
những tín hiệu hợp lý mới được đọc vào trong bộ nhớ vi xử lý. Các lệnh ngõ ra được
lấy trực tiếp tới các thiết bị. Theo hoạt động logic của chương trình, khi lệnh OUT
_________________________________________________________________________
GVHD: Th.S – TRẦN VĂN TRINH SVTH: LỚP NCĐT1ALT
6
ĐỒ ÁN 2 MÔ HÌN THÍ NGHIỆM PLC
được thực hiện thì các ngõ ra cài lại vào đơn vị I/O, vì thế nên chúng vẫn giữ được
trạng thái cho tới khi lần cập nhật kế tiếp.
+ Chụp ảnh quá trình xuất nhập :
Hầu hết các PLC loại lớn có thể có vài trăm I/O, vì thế CPU chỉ có thể xử lý một
lệnh ở một thời điểm. Trong suốt quá trình thực thi, trạng thái mỗi ngõ nhập phải được
xét đến riêng lẻ nhằm dò tìm các tác động của nó trong chương trình. Do chúng ta yêu
cầu delay 3ms cho mỗi ngõ vào, nên tổng thời gian cho hệ thống lấy mẫu liên tục trở
nên rất dài và tăng theo số ngõ vào.
Để làm tăng tốc độ thực thi chương trình, các ngõ I/O được cập nhật tới một vùng
đặc biệt trong chương trình. Ở đây, vùng RAM đặc biệt này được dùng như một bộ
đệm lưu trạng thái các logic điều khiển và các đơn vị I/O. Mỗi ngõ vào ra đều có một

32IN
32OUT
Các Counter/ Timer 256/256 256/256 256/256 256/256
7
ĐỒ ÁN 2 MÔ HÌN THÍ NGHIỆM PLC
- Một số tính năng khác:
CPU 221 CPU 222 CPU 224 CPU 226
Tốc độ xử lý logic tại tốc độ
33MHZ
0.37µs/lệnh 0.37µs/lệnh 0.37µs/lệnh 0.37µs/lệnh
Phép toán số nguyên
(+,-,*,/)
Có Có Có Có
Phép toán số thực (+,-,*,/) Có Có Có Có
Các vòng lặp For/Next Có Có Có Có
Bộ đếm tốc độ cao 20KHz 20KHz 20KHz 20KHz
Các đầu ra dạng xung 2 (20KHz) 2 (20KHz) 2 (20KHz) 2 (20KHz)
Các ngắt thời gian 2 (1-255ms) 2 (1-255ms) 2 (1-255ms) 2 (1-255ms)
2. Phần mềm STEP7- MicroWIN32:
2.1 Giao diện phần mềm:
Để một hệ thống PLC có thể thực hiện được một quá trình điều khiển nào đó thì
bản thân nó phải biết được nó cần phải làm gì và làm như thế nào.
Việc truyền thông tin về hệ thống ví dụ như quy trình hoạt động cũng như các
yêu cầu kèm theo cho PLC người ta gọi là lập trình.Và để có thể lập trình được cho
PLC thì cần phải có sự giao tiếp giữa người và PLC.
Việc giao tiếp này phải thông qua một phần mềm gọi là phần mềm lập trình.
Mỗi một loại PLC hoặc một họ PLC khác nhau cũng có những phần mềm lập
trình khác nhau.
Đối với PLC S7-200, SIEMEN đó xây dựng một phần mềm để có thể lập trình
cho họ PLC loại này. Phần mềm này có tên là STEP7- MicroWIN32.Đây là một phần

Nút thay đổi
trạng thái làm
việc của PLC
Down
load/Uploa
d
Nút kiểm tra trạng
thái của chương
trình.
Mở, tạo mới, lưu
một CT điều
khiển
ĐỒ ÁN 2 MÔ HÌN THÍ NGHIỆM PLC
2.1.1 Một số thành phần quan trọng:
- Program Block:
Khi click chuột vào nút này ta sẽ trở về được vùng soạn thảo
chương trình. Ở vùng này ta có thể thêm bớt các đầu vào/ra, các
biến, các lệnh, hàm để thực hiện chương trình điều khiển.
- Communications và cách kiểm tra sự kết nối với PLC S7-200:
Ở đây ta có thể thay đổi cách mà máy tính truyền thông với
PLC S7-200 (PPI, MPI, tốc độ truyền…) hoặc kiểm tra có hay
không sự truyền thông giữa máy tính và PLC S7-200 (kiểm tra
sự có mặt của PLC hay không).
- Symbol Table:
Click chuột vào đây, ta sẽ được một bảng mà ở đó ta có thể định
nghĩa các tên biến và đặt địa chỉ tương ứng cho các biến đó để có
thể dễ nhớ và dễ kiểm tra.Các biến này có thể là các đầu vào/ra,
các biến trung gian…
- Khối hàm, lệnh:
Đây là một trong những thành phần quan trọng nhất của

+ Statement List (STL): lập trình ở dạng danh sách lệnh dựa trên các từ gợi nhớ.
+ Lader (LAD): lập trình dạng hình thang có dạng như một sơ đồ nguyên lý mạch.
+ Function Data Block (FDB): lập trình dựa trên các khối logic cơ bản AND, OR…
Cũng nên lưu ý sự khác nhau giữa vùng soạn thảo khi dùng ngôn ngữ LAD so với
các ngôn ngữ khác.
_________________________________________________________________________
GVHD: Th.S – TRẦN VĂN TRINH SVTH: LỚP NCĐT1ALT
11
ĐỒ ÁN 2 MÔ HÌN THÍ NGHIỆM PLC
Người dùng có thể thực hiện việc chuyển đổi việc lập trình giữa các ngôn ngữ
khác nhau thông qua việc lựa chọn ngôn ngữ lập trình khi vào menu:
View  STL hoặc LAD hoặc FDB.
Ngoài ra khi soạn thảo chương trình STEP7- MicroWIN32 cũng hỗ trợ người dùng
với các thông báo lỗi về cú pháp, về dữ liệu…
2.1.2. Một số thao tác quan trọng:
- Có 2 cách để tạo một chương trình mới:
+ Vào menu File  New.
+ Dùng biểu tượng trên thanh cụng cụ.
- Lưu lại chương trình đó viết bằng cách:
+ Vào menu File  Save.
+ Dùng biểu tượng trên thanh công cụ.
- Để chèn một network mới:
+ Click chuột phải vào số thứ tự của network, chọn Insert  Network(s).
+ Dùng biểu tượng trên thanh công cụ.
- Để xoá một network: chọn network
+ Click chuột phải vào network cần xóa, chọn Delete  Network(s).
+ Dùng biểu tượng trên thanh công cụ.
- Để thêm một lệnh trong chương trình:
Chọn vị trí của lệnh trong chương trình:
+ Tiếp theo chọn Instructions, chọn nhóm lệnh sẽ làm việc, double click vào lệnh cần

tích trước đó để có phương pháp điểu khiển thích hợp.
2.2.2 Bước 2: Lập bảng địa chỉ cho các I/O.
Từ các bước phân tích về công nghệ cho ta biết sẽ có bao nhiêu I/O trong hệ
thống, bản chất của các I/O (số, tương tự, xung…) và ta sẽ xây dựng được một bảng
các I/O cho toàn bộ hệ thống.
Việc xây dựng bảng I/O phụ thuộc vào hệ thống và cấu hình PLC hoặc hệ PLC
mà chúng ta định viết chương trình điều khiển. Và việc gán địa chỉ cho các I/O của hệ
thống phải tuân thủ những quy định của nhà cung cấp PLC.
2.2.3 Bước 3: Lập giản đồ thời gian hoặc lưu đồ thuật toán điều khiển.
Đối với những hệ điều khiển tương đối lớn và phức tạp thì bước này rất quan
trọng cho việc lập trình về sau này.Nó sẽ giúp cho người lập trình phân tích hệ thống
điều khiển thành từng phần, sự liên quan và thứ tự tác động của chúng và từ đó sẽ cụ
thể hoá được phương án điều khiển trên chương trình cho PLC.
_________________________________________________________________________
GVHD: Th.S – TRẦN VĂN TRINH SVTH: LỚP NCĐT1ALT
13
ĐỒ ÁN 2 MÔ HÌN THÍ NGHIỆM PLC
Đối với những hệ thống nhỏ không có quá nhiều các I/O thì người ta có thể xây
dựng giản đồ thời gian tương ứng cho từng I/O nằm trong tổng thể thứ tự và thời gian
tác động của toàn bộ I/O của hệ thống.
2.2.4 Bước 4: Viết chương trình điều khiển.
Từ những gì đã có từ việc phân tích hệ thống và xây dựng lưu đồ thuật toán hoặc
giản đồ thời gian thì việc cụ thể hoá bằng ngôn ngữ lập trình và đưa xuống PLC cũng
rất quan trọng.
Người lập trình cũng phải tuân thủ những quy định của nhà sản xuất về việc lập
trình cho loại PLC S7-200 của họ dẫn đến một số hạn chế nhất định trong việc thể
hiện thuật toán. Và đôi khi cũng phải điều chỉnh lại thuật toán cho phù hợp với loại
PLC mà mình đang có.
2.2.5. Bước 5: Chạy thử chương trình và kiểm tra lỗi
Sau khi đã hoàn thiện chương trình điều khiển và kiểm tra những lỗi có thể thấy

tiếp

điểm

thường

đóng.
:

Cuộn

coil,

ngõ

ra.
:

đảo

trạng

thái

bit.
:

Set

bit


TONR.
TON:

Delay

On.
TOF:

Delay

Off.
TONR:

Delay

On



nhớ
3.2.1 TON:
IN:

BOOL:

cho

phép


T,

C,

AC,

Constant,

*VD,

*LD,

*AC)
Txxx:

số

hiệu

Timer.
Trong

S7_200



256

Timer,


ms 32.767

s T0,

T64
10

ms 327.67

s T1-T4,

T65-T68
3.2.2

TOF:
IN:

BOOL:

cho

phép

Timer.
PT:

Int:

giá


*AC)
_________________________________________________________________________
GVHD: Th.S – TRẦN VĂN TRINH SVTH: LỚP NCĐT1ALT
100

ms 3276.7

s T5-T31,

T69-T95
TON,

TOF 1

ms 32.767

s T32,

T96
10

ms 327.67

s T33-T36,

T97-T100
100

ms 3276.7


đặt

cho

timer(VW,

IW,

QW, MW,
SW,

SMW,

LW, AIW,

T,

C,

AC,

Constant,

*VD,

*LD,
*AC)
Txxx:

số

R:reset Bool
PV:giá

trị

đặt

cho

counter INT
PV:

VW,

IW,

QW,

MW,

SMW,

LW,

AIW,

AC,

T,



giá

trị

bộ

đếm

(1

Word)

được tăng
lên

1.

Khi

giá

trị

hiện

tại

lớn


Reset

được

kích

(xung

lên)

giá

trị

hiện

tại

bộ

đếm



ngõ

ra được

trả
về



32767

(2
16



1).
_________________________________________________________________________
GVHD: Th.S – TRẦN VĂN TRINH SVTH: LỚP NCĐT1ALT
17
ĐỒ ÁN 2 MÔ HÌN THÍ NGHIỆM PLC
3.3.2

Counter

Down(đếm

xuống):
Cxxx:

số

hiệu

counter

(0-255)


AIW,

AC,

T,

C,
Constant, *VD,

*AC,

*LD,

SW


tả:
Khi

chân

LD

được

kích

(xung





chân

CD,

giá

trị

bộ

đếm

(1

Word)

được giảm
xuống

1.

Khi

giá

trị



sẽ

ngưng

đếm.

3.3.3

Counter

Up/Down

(đếm

lên/xuống):
Cxxx:

số

hiệu

counter

(0-255)
CU:

kích

đếm


LW,

AIW,

AC,

T,

C,
Constant,*VD,

*AC,

*LD,

SW


tả:

Mỗi

lần



một

xung

Mỗi

lần



một

xung

cạnh

lên



chân

CD,

giá

trị
_________________________________________________________________________
GVHD: Th.S – TRẦN VĂN TRINH SVTH: LỚP NCĐT1ALT
18
ĐỒ ÁN 2 MÔ HÌN THÍ NGHIỆM PLC
bộ

đếm

PV(Preset

value),

ngõ

ra

sẽ

được

bật

lên

ON.

Khi

chân

R

được

kích

(xung


nhất

của

bộ

đếm



32767



thấp

nhất



–32768.

Khi
giá

trị

bộ
đếm


giá

trị

cho

nhau

trong

giới

hạn

1

Byte

Move_W:

Di

chuyển

các

giá

trị



nhau

trong

giới

hạn

1

DWord

Move_R:

Di

chuyển

các

giá

trị

thực

cho

nhau

QB,

MB,

SB,

SMB,
LB,

AC,
Constant,

*VD,

*LD,

*AC
OUT

Ngõ

ra

VB,

IB,

QB,

MB,

lệnh

sẽ

chuyển

nội

dung

của

ô

nhớ

trong
(IN)

sang

ô

nhớ

trong

OUT
3.4.2



C,

AIW,

Constant,

AC,

*VD,
*AC,

*LD
_________________________________________________________________________
GVHD: Th.S – TRẦN VĂN TRINH SVTH: LỚP NCĐT1ALT
19
ĐỒ ÁN 2 MÔ HÌN THÍ NGHIỆM PLC
OUT

Ngõ

ra:

VW,

T,

C,

IW,


vào:

VW,

IW,

QW,

MW,

SW,
SMW,

LW,

T,

C,

AIW,

Constant,

AC,

*VD,
*AC,

*LD

Khi



tín

hiệu



ngõ

cho

phép,lệnh

sẽ

chuyển

nội

dung

của

ô

nhớ


VD,

ID,

QD,

MD,

SD,

SMD,
LD,

HC,

&VB,

&IB,

&QB,

&MB,

&SB,

&T,
&C,

&SMB,



AC,

*VD,

*LD,

*AC
Khi



tín

hiệu



ngõ

cho

phép,lệnh

sẽ

chuyển

nội


AC,

*VD,

*LD,

*AC
Khi



tín

hiệu



ngõ

cho

phép,lệnh

sẽ

chuyển

nội

dung


như
ngõ

ra

của

các

lệnh

Move

phải
được chọn

đúng

loại

theo

đã

định
dạng

như


sẽ

bị

sai.

EN:

ngõ

vào

cho

phép
IN

Ngõ

vào:

VD,

ID,

QD,

MD,

SD, SMD,


lệnh

về

dịch

bit:
Lệnh

Dịch

trái,phải

Byte:
Bit

EN

:

Bit

cho

phép

thực

hiện

Số

Byte

dịch
Các

Bit

dịch

ra

ngoài,bị

loại

bỏ

Các

số

0

được

dịch

vào


(

3

Bit

000

mới

được

đẩy

vào,3
Bit

101

bị

đẩy

ra)
Lệnh

dịch

trái:

phải:
0
Carry
Dịch

chuyển

bit

cao

sang

bit

thấp



chia

2
n
Tương

tự



lệnh

16

bit
SUB_I:

Trừ

hai

số

nguyên

16

bit
EN:

ngõ

vào

cho

phép
IN1

+

IN2

trình

sẽ

thực

hiện

việc

cộng

(

hay trừ)

2

số
nguyên

16

Bit



IN1, IN2

tương

nguyên

32

Bit
SUBB_DI:

trừ

hai

số

nguyên

32

Bit
ADD_R:

Cộng

hai

số

thực
SUBB_R:

trừ

số

nguyên

16

bit
EN:

ngõ

vào

cho

phép
IN1

*

IN2

=

OUT
IN1

/

IN2

EN

lên

1,

chương

trình

sẽ

thực

hiện

việc

nhân

(

hay

chia)

2
số

nguyên

số

nguyên

16

Bit,

nên

phần



của

phép chia

sẽ

bị
bỏ.
Trường

hợp

nhân:

nếu


hai

số

nguyên

32

bit
DIV_DI:

Chia

hai

số

nguyên

32

bit
MUL_R:

Nhân

hai

số



chia,

nhưng

trong

trường

hợp này

ngõ

ra
OUT



32

Bit
Ta

sẽ

sử

dụng

lệnh


tăng

giảm:

INC_B:

Tăng

Byte

DEC_B:

Giảm

Byte
Các

hàm

tương

tự:

INC_W:

Tăng

Word


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status