Giáo trình Kỹ năng giao tiêp- ĐH Nông Lâm HCM 2010- Đỗ Xuân Hồng - Pdf 13

GIỚI THIỆU
A. Giới thiệu học phần
Trong một thế giới phát triển như vũ bão về thông tin như hiện nay thì vai trò của khả
năng giao tiếp trong cộng đồng là không thể thiếu. Môn học “Kỹ năng giao tiếp” là một môn
học cần thiết vì nó tạo cho học viên có khả năng nhận và truyền đạt các thông tin một cách
hiệu quả. Khả năng này là nhu cầu thiết yếu cho sự thành đạt trong học tập cũng như trong
tương lai của học viên.
Môn học này sẽ giúp cho học viên có điều kiện phát triển khả năng truyền đạt thông tin
trong giao tiếp cũng như trong các hoạt động khoa học kỹ thuật một các hiệu quả. Các bài
giảng và bài tập yêu cầu học viên chứng tỏ năng lực về kỹ năng làm việc.
Bước đầu, học viên được đánh giá qua khả năng thực hành các kỹ năng. Sẽ có 9 bài tập
và một bài kiểm tra. Mỗi bài tập được đánh giá dựa vào một bảng liệt kê (checklist) có trong
cuốn sổ tay này. Một số bài tập sẽ làm tại lớp để đánh giá khả năng thực hiện nhanh chóng và
thành thạo.
Đây là môn học rèn luyện kỹ năng nên điều quan trọng nhất là học viên phải thực hành
nhiều. Học viên cần tham gia các buổi lên lớp. Yêu cầu các học viên phải tăng cường tự học,
số tiết tự học ở nhà phải gấp đôi số tiết lên lớp. Giáo viên sẽ yêu cầu học viên một số hoạt
động để nâng cao khả năng thành công của học viên.
Rất mong sau khi hoàn thành môn học này, mỗi học viên đều nâng cao khả năng truyền
đạt thông tin của mình, tạo điều kiện cho học tập tại trường và thành công trong tương lai.
A1. Tóm tắt môn học
- Tên môn học: Kỹ năng giao tiếp
- Mã số:
- Số tín chỉ: 2
- Lý thuyết: 1
- Thực hành: 1
- Số giờ chuẩn:
- Số giờ tự học: 90
- Giảng viên môn học: PGS.TS Bùi Xuân An, KS Đỗ Xuân Hồng.
- Bộ môn phụ trách: Tài nguyên và Du lịch Sinh thái.
- Mục tiêu môn học: Nâng cao khả năng thu nhận và truyền đạt thông tin theo nhu cầu

- Sử dụng tổng hợp các kỹ năng giao tiếp trong TTMT
f. Hiểu biết và thực hiện quá trình giải quyết vấn đề, tổ chức đàm phán
- Hiểu được quá trình, mục tiêu trở ngại và tiếp cận trong tư duy;
- Xây dựng và thực hiện được phương án giải quyết một vấn đề;
- Biết tổ chức các buổi đàm phán với đối tác.
A.3. Tài liệu tham khảo
- Ellis, J., & Thoreau, M. (2002). Communication pluss: A spiral for success. Person
Education New Zealand Ld.
- Dự án ENDA Vietnam, 2004. Tài liệu tham khảo Truyền thông Môi trường.
- Integrated Coastal Management in Vietnam Project, 2005. Training of trainers
Workshop Facilitating ICM in Vietnam, BCMTP
A.4. Đánh giá môn học
a. Điểm đánh giá
- Đánh giá quá trình học: 50% trong đó
- Tham gia trên lớp: 10%
- Bài tập: 20%
- Báo cáo: 20%
- Kiểm tra cuối khoá: 50%
b. Yêu cầu tối thiểu
- Tham gia 80% giờ lên lớp.
- Làm đầy đủ và nộp đúng thời gian các bài tập.
- Đạt trên 50% tổng số điểm.
2
CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU VỀ GIAO TIẾP
0.1.Thuật ngữ trong giao tiếp
• Giao tiếp (communication): Nói một cách khái quát: Giao tiếp là một quá trình
truyền tải thông điệp từ một nguồn đến nơi tiếp nhận thông qua một kênh giao tiếp
để đạt một kết quả mong muốn. Trong xã hội, giao tiếp là truyền đạt những ý
tưởng từ người này sang người khác. Đó là một tiến trình (proccess).

Nói ngọng, Nói lắp, Nói lóng, Khó phát âm, Sai chính tả, Khó hiểu,
Hiểu nhiều nghĩa
Mã hoá/giải mã Nghèo thể hiện, Chọn kênh không hợp
Khung cảnh Các sự kiện trước và sau, Không nắm vững hoàn cảnh, Môi trường
xung quanh
Sức khoẻ Mệt, Bệnh, Căng thẳng
Nền tảng/Kinh nghiệm
Gia đình, Sắc tộc, Tự tin/tự trọng, Tôn giáo, tập tục
Thành kiến
Phân biệt chủng tộc, Phân biệt giới tính, Phân biệt tuổi tác, Phân biệt
giàu nghèo, Phân biệt tôn giáo
Môi trường
Nóng, lạnh, ồn, ngột ngạt, Đứt quãng: điện thoại…, Ngoại vi
Phản hồi Thiếu phản hồi, Thiếu ý thức phản hồi, Thiếu điều kiện phản hồi
Viện Nghiên cứu Xã hội Hoa Kỳ đưa ra 9 đặc điểm của người Việt Nam (báo Thế giới, số
222, thứ ba 21/02/2006) gồm có:
1. Cần cù lao động :song dễ thoả mãn, tâm lý hưởng thụ còn nặng;
2. Thông minh sáng tạo: song chỉ có tính chất đối phó, thiếu tư duy dài hạn, chủ động;
3. Khéo léo :song không tư duy đến cùng;
4. Vừa thực tế vừa mơ mộng :song chưa có ý thức nâng thành lý luận;
5. Ham học hỏi, có khả năng nhanh :nhưng ít khi học đến đầu đến đuôi nên thiếu kiến
thức, không hệ thống, không cơ bản ;
6. Xởi lởi hiếu khách:nhưng không bền;
7. Có tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái: song hầu như chỉ trong hoàn cảnh khó
khăn ;
8. Yêu hoà bình, nhã nhặn :song đôi lúc hiếu thắng, ví lý do cá nhân mà đánh mất đại
cục;
9. Thích tự lập: nhưng thiếu tính liên kết để tạo ra sức mạnh.
Nhận xét trên đây cái nào đúng cái nào sai ta chưa cần phân tích ở đây. Tuy nhiên, mỗi người
chúng ta nên tự đọc và nghiên cứu xem những cái nào đúng với cá nhân mình, cái nào mình

• Lên lịch học tập dài hạn, trung hạn và ngắn hạn
• Xác định các ý chính và phụ khi đọc tài liệu
• Đánh giá các thông tin đọc được
• Dùng kỹ thuật ghi chép thông tin
• Viết bản tóm tắt
2.1. Học tập và nghiên cứu
“Khi đã định hướng là
khi ta không đánh mất mình
trong dòng đời trôi nổi.”
Trần Đại Nghĩa
2.1.1. Học và nghiên cứu
Học một vấn đề là cân nhắc, quan sát nó một cách tỷ mỷ để có thể hiểu nó một
cách tường tận. Nghiên cứu là quá trình điều tra để phát hiện ra sự việc mới, thu thêm
thông tin.
Mỗi người trong mỗi hoàn cảnh có động cơ học và nghiên cứu khác nhau. Ví dụ,
học sinh phổ thông học là để chuẩn bị cho khi trưởng thành. Học viên các trường dạy
nghề học để có được trình độ và tay nghề ra tìm nột việc làm. Sinh viên đại học học để
đạt được một trình độ thích hợp cho một công việc cần có trình độ chuyên môn cao.
Người lớn tuổi học để nâng cao kiến thức, sống vui vẻ, giúp ích một phần cho gia đình
và xã hội. Các nhà khoa học nghiên cứu để tìm ra những sự việc, thông tin mới góp
phần làm giàu kiến thức của xã hội, giải quyết các bài toán đặt ra trong quá trình phát
triển của loài người.
2.1.2. Một số trở ngại trong học tập
Sinh viên trong trường thường gặp một số khó khăn trong học tập như: không hiểu
được bài giảng, khó ghi chép trên lớp, không đủ thời gian học bài ở nhà, … từ đó, họ bị
cuốn vào vòng xoáy thất bại: khó hiểu bài trên lớp nên chán học, ngại lên lớp, càng
ngại lên lớp càng khó hiển thêm, càng khó hiển nên càng chán học.
Trong khi đó, nếu ngay ban đầu bạn vượt qua trở ngại này thì sẽ leo lên vòng xoáy
thành công: bước đầu hiểu bài trên lớp tạo tâm lý phấn khởi, phấn khởi nên học chăm,
học chăm nên càng thành công.

2.4. Lên kế hoạch học tập, làm việc
“Thất bại trong chuẩn bị là chuẩn bị thất bại”
Tại sao cần tổ chức thời gian làm việc? Khi một người quyết định học có nghĩa là họ đưa
thêm một số công việc vào đời sống thường ngày của họ. Họ cần tổ chức hoạt động cho hợp
lý để dành một số thời gian cho việc học tập. Những người không tổ chức tốt thời gian làm
việc thì sẽ cảm thấy thiếu thời gian cho việc học tập cũng như nghỉ ngơi. Họ sẽ rơi vào “vòng
xoáy thất bại”. Tổ chức thời gian làm việc chính là lên lịch làm việc (thời gian biểu- time
schedule) hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hay cả học kỳ, cả năm. Lịch làm việc nên viết ra
(giấy, sổ tay, điện thoại hay máy tính) để không bị quên lãng. Một trong những công cụ hữu
ích là “bản liệt kê công việc (check list)
2.3.1. Xác định yêu cầu các công việc Trước khi lên lịch làm việc, bạn phải xác định
được yêu cầu của từng công việc, có thể chia các công việc theo 4 nhóm:
1. Công việc bắt buộc và thời gian cố định
2. Công việc bắt buộc nhưng thơi gian không cố định
3. Công việc thích làm nhưng cố định thời gian
4. Công việc thích làm vào bất cứ lúc nào
Ví dụ 1: Lịch hoạt động trong tuần của Andrew, một công nhân Đại Học AUT
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật
6:00 An sáng An sáng An sáng An sáng An sáng Ngủ Ngủ
7:00 Làm việc Làm việc Làm việc Làm việc Làm việc
8:00 An sáng An sáng
9:00 Dọn nhà,
mua sắm,
v.v…
Học bài
10:00
11:00
12:00 An trưa An trưa An trưa An trưa An trưa An trưa An trưa
13:00 Làm việc Làm việc Làm việc Làm việc Làm việc Chơi
Rugby

- học bài để thi
- làm bài về nhà
- dọn dẹp phòng trọ
Không bắt buộc - dự lễ kỷ niệm ngày môi trường
- tham gia buổi nói chuyện
- xem lễ khai mạc Olimpic games
- xem phim cùng bạn
- đọc sách truyện
- về quê
2.5. Một số kỹ năng học bài
2.5.1. Xem trước bài học
8
Việc dành một số thời gian để xem trước bài giảng sẽ tạo điều kiện để hiểu bài
dễ hơn, tạo tiền đề cho thành công trong học tập. Khi đọc trước bài giảng, sách giáo
khoa, bạn nên ghi chép những ý chính đọc được và suy nghĩ về nó.
2.5.2. Xào bài (review)
Xào bài sẽ làm cho bạn nhớ những gì học được trên lớp. Đặc biệt là tìm ra mối liên kết
giữa các chi tiết với các ý chính của bài học.
2.5.3. Đọc (reading) và ghi chép (note) tài liệu
Bạn nên dành thời gian đọc tài liệu và ghi chép những ý chính, ý phụ vào vở. Ghi chép
sẽ làm bạn hiểu và nhớ bài hơn.
2.5.4. Linh hoạt (flexible)
Mặc dù đã đặt kế hoạch cho từng thời gian, bạn có thể thay đổi chúng cho thích hợp
với điều kiện cụ thể. Nên nhớ sẽ làm công việc chưa làm vào một lúc khác. Mỗi ngày,
bạn nên rà soát các công việc cần làm và ghi ra giấy công việc sẽ làm cho ngày hôm
sau.
2.5.5. Tập trung trong giời học
Một khảo sát các thanh thiếu niên Việt Nam cho thấy, 72% số người được hỏi cảm
thấy khó khăn khi phải tập trung vào học hành, giao tiếp. Việc thiếu tập trung gây
căng thẳng khiến mất tự tin, nghi ngờ vào khả năng của bản thân. Nguyên nhân

Với các chương trình truyền hình mà Andrew muốn xem, anh ta sẽ ngưng học để
xem, sau đó dành một thời gian khác để học. Andrew còn có một máy ghi chương
trình truyền hình và đôi khi anh ghi lại chương trình mình yêu thích và dành để xem
khi nào có thời gian rảnh. Điều này ít khi anh làm vì anh vẫn muốn xem truyền hình
trực tiếp nhất là các trận đấu bóng Rugby.
Ngoài ra, Anh còn thường nghỉ xả hơi 10 phút sau mỗi giờ học để có thể tập
trung tư tưởng trong thời gian học. Anh cũng thường tự thưởng cho mình sau một thời
gian học căng thẳng như: Uống một ly caffe hay nói chuyện phiếm với bạn vài phút
sau một buổi học. Đi xem phim cùng Tracy sau một tuần học tập căng thẳng .
10
2.6. Bài tập chương 2
Bài tập 2.1 (10 phút): Điều kiện học tập.
Viết ra giấy các câu trả lời:
1. Chỗ học bài thường xuyên của bạn ở đâu? Điều kiện xung quanh? Làm thế nào
để cải tạo nó?
2. Bạn tổ chức nơi học như thế nào? làm thế nào để bạn ngồi học thuận tiện hơn?
3. Liệt kê dụng cụ học tập bạn hiện có? Bạn thấy cần thêm gì mà bạn có thể đáp
ứng?
Bài tập 2.2: Lên lịch sinh hoạt tuần tới của bạn.
Bài tập làm ở nhà theo trình tự:
1. Liệt kê các hoạt động của bạn trong tuần tới.
2. Phân loại các công việc theo từng nhóm và điền vào bảng sau:
Cố định thời gian Không cố định thời gian
Bắt buộc -
-
-
-
Không bắt buộc -
-
-

• Xác định được đặc điểm của một nhóm, vai trò của cá nhân trong nhóm
• Tham gia tích cực trong họat động nhóm
• Tổ chức tốt các cuộc họp nhóm
• Biết viết rõ ràng biên bản họp nhóm.
3.1. Đặt vấn đề
Mục tiêu quan trọng của công tác truyền thông trong môi trường là làm sao giáo dục vận
động cá nhân và tập thể đối tượng mà mình phụ trách để họ thay đổi nếp nghĩ và thói quen
tiến tới một lối sống phù hợp hoặc cùng nhau giải quyết một vấn đề chung. Một bài giảng
hay làm cho người ta suy nghĩ, một vở kịch tốt có tác động mạnh mẽ vào tư duy người xem,
Nhưng họ có thay đổi hành vi của không lại là một chuyện khác nữa. Mà trong truyền thông
môi trường, thay đổi hành vi mới là mục tiêu chủ yếu. Trên thực tế, trong nỗ lực vận động
tuyên truyền về môi trường, biết bao nhiêu công sức, giấy mực được sử dụng để sáng tác ra
những khẩu hiệu “kêu” những bức tranh đẹp mắt, những bài diễn thuyết hùng hồn. Biết bao
cuốn phim, xe lưu động, xe hoa đi vào các khu phố để tuyên truyền về việc ăn sạch, ở sạch,
giữ gìn màu xanh của khu phố v.v…
Nhưng tại sao rác vẫn cứ tồn tại hàng đống nơi công cộng, hệ thống rãnh cứ ngày một xuống
cấp, tắc nghẽn? Tại sao sau vài lần vận động sinh hoạt rầm rộ mọi thứ lại im lìm và trở về
tình trạng cũ?
Sức thuyết phục của lời nói, sự khéo léo trong xử sự đều có giới hạn. Những hình thức diễn
thuyết báo cáo, phương tiện đại chúng v.v…. rất cần thiết cho mục tiêu thông tin phổ biến
kiến thức thay đổi nhận thức, còn thay đổi thái độ và hành động là một chuyện khác, giữa
hiểu và làm còn là một khoảng cách đáng kể. Trong kênh thông tin giữa các cá nhân, làm
việc với nhóm đối tượng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của
việc truyền thông môi trường thông qua các chương trình và hoạt động cụ thể do nhóm xây
dựng và thực hiện.
Hiểu được quy luật của các nhóm nhỏ giúp ta thành công trong công tác vận động giáo dục
bởi lẽ hành vi của cá nhân hình thành hay thay đổi chủ yếu qua tác động của nhóm nhỏ mà
họ là thành viên trong cuộc sống hàng ngày: gia đình, nhóm thành niên, nhóm phụ nữ, nhóm
ngành nghề, nhóm bạn, câu lạc bộ v.v…
Tuy nhiên, nhóm nhỏ không phải là yếu tố duy nhất vì mỗi cá nhân có tự do riêng, và xã hội

hoạt tập thể mà ta không hiểu tính chất của công cụ đang nắm trong tay nên ta thường gặp
nhiều lúng túng.
Sự tập hợp của nhiều người tại một nơi không nhất thiết tạo nên một nhóm theo nghĩa tâm lý.
Những người đi chung một thang máy, ngồi chung một xe buýt không thể tạo thành nhóm.
Các yếu tố sau đây làm cho một tập hợp trở thành một nhóm:
3.2.1. Tương tác
Mục đích giúp cho tham dự viên thấy được mối tương tác giữa các thành viên trong
nhóm khi giải quyết vấn đề, đồng thời thấy được những hạn chế khi việc giao tiếp
trong nhóm bị gò bó, áp đặt. Các nhóm viên giao tiếp với nhau bằng lời nói và các
ngôn ngữ không bằng lời nói (cử chỉ, nét mặt, thái độ thậm chí cách ăn mặc). Tương
tác phải hai chiều. Sự tham gia tích cực của nhóm viên sẽ đem lại sự gắn bó cho
nhóm.
3.2.2. Chia sẻ mục tiêu
Sự tương tác không thể xảy ra một cách hú hoạ mà luôn luôn nó có một mục đích,
nhiều mục đích cho dù rất tầm thường. Khi trong một tập thể, người ta không chia sẻ
cùng những mục tiêu giống nhau thì có sự phân hoá thành nhiều nhóm. Mục tiêu
nhóm là kim chỉ nam cho hoạt động của nhóm. Mục tiêu giúp giải quyết mâu thuẫn,
và xác định được lề lối làm việc của nhóm. Các nhóm viên nổ lực đạt đến mục tiêu
của nhóm xây dựng vì không phải điều đó dễ làm mà do họ tha thiết vì nó có tính
thách đố và thiết thân đối với họ. Một nhóm trưởng giỏi là một người biết tạo sự hài
hoà giữa các mục tiêu riêng và mục tiêu chung. Thường thì động cơ và ý đồ tham gia
vào nhóm của các cá nhân có khác nhau. Nhóm có thể điều tiết bằng cách thảo luận vì
13
mục tiêu chung. Giúp nhóm viên dung hoà giữa cái riêng và cái chung đồng thời giúp
thoả mãn tâm lý của nhóm viên là cần thiết.
3.2.3. Nội quy của nhóm
Nội quy là các luật lệ hướng dẫn hành vi đặt ra để các thành viên tuân thủ. Luật lệ này
có thể được thông báo chính thức làm thành văn bản nhưng nhiều khi được các thành
viên chấp nhận không cần hình thức. Chúng có thể được áp đặt từ bên ngoài hay phát
triển từ nội bộ nhóm. Nội quy được áp đặt từ bên ngòai nhiều khi không phù hợp với

người ta cảm thấy bất mãn. Có nhóm chỉ có thiểu số phát biểu và tham gia xây
dựng nhóm. Ngày nay, có những chuyên viên chỉ cần sinh hoạt với nhóm vài lần là
có thể giúp nhóm hoàn thành được mục tiêu với một mức độ thống nhất và thoả
mãn cao. Kỹ năng điều động nhóm là một kỹ năng chuyên môn mà các nhân viên
xã hội, cán bộ giáo dục sức khoẻ, y tế, môi trường hay khuyến nông viên cần phải
nắm vững. Người xúc tác nhóm không phải là người lãnh đạo nhóm, cũng không
nhất thiết là một thành viên thường xuyên của nhóm. Nhưng người đó nhờ kiến
thức và kỹ năng chuyên môn về tâm lý nhóm có thể giúp nhóm tương tác tốt và đưa
nhóm tới một mục tiêu. Người này không đưa ra ý kiến riêng của mình mà chỉ điều
động xúc tác. Muốn vậy, người xúc tác phải biết tâm lý cá nhân (để phát hiện nhu
cầu, động cơ, tiềm năng) và tâm lý nhóm để chuẩn đoán các vấn đề của nhóm và
cuối cùng dẫn dắt nhóm tới mục tiêu.
3.2.4.3. Vai trò phá hoại nhóm
Các hành vi làm giảm khả năng hoạt động của nhóm như:
- Hay gây hấn, tấn công
- Lôi kéo bè phái
- Gây trở ngại, kỳ đà cản mũi
- Lố bịch, thô lỗ
- Mưu cầu cá nhân
- Thống trị, lấn át người khác
- Không đóng góp, phụ thuộc.
Đa số trong những thời điểm, công đoạn khác nhau, từng cá nhân trong
nhóm có thể đóng vai trò khác nhau. Tập quan sát các vai trò trong nhóm
chúng ta sẽ biết điều hoà nhóm tốt hơn và xác định, đánh giá nhân cách của
nhóm viên tốt hơn.
Các đức tính và kỹ năng mỗi cá nhân cần có:
- Khách quan, trung lập,
- Tôn trọng, chấp nhận tất cả các thành viên của nhóm,
- Tin tưởng vào tiềm năng của nhóm để giải quyết vấn đề,
15

• Khi thực hiện công việc luôn nghĩ là một thành viên của nhóm, không phải là
cá nhân đơn lẻ
• Tích cực và nhiệt tình thực hiện công việc của nhóm giao
• Đóng góp công bằng công sức của minh cho nhóm
• Lắng nghe, tôn trọng ý kiến của thành viên khác
• Có trách nhiệm và đáng tin cậy
• Giúp đỡ các thành viên khác
• Đóng góp các ý tưởng và khả năng của mình cho nhóm
3.3.4. Giải quyết tốt nhiệm vụ của nhóm
• Xây dựng tốt cấu trúc của nhóm: ai làm trách nhiệm nào
• Lên kế họach công việc
• Gia thời hạn cho từng công việc
• Phân công trách nhiệm đồng đều cho các thành viên
• Đứng để nước đến chân mới nhảy
16
• Thiết lập mối liên lạc thường xuyên giữa các thành viên
• Nhắc nhở các thành viên ít đóng góp cho nhóm.
3.4. Các bước cần làm để tổ chức buổi họp
3.4.1. Những việc cần làm trước khi họp
- Xây dụng đề cương cuộc họp (mục tiêu, các nội dung và cách thực hiện, thành viên
tham gia, địa ý, thời gian thích hợp)
- Thông báo mời họp đến mọi người
- Chuẩn bị địa điểm họp (vị trí, không gian, tiện nghi, bố trí chỗ ngồi…)
3.4.2. Những việc cần làm trong khi họp
- Điểm danh các thành viên tham gia,
- Nêu ngắn gọn mục tiêu cuộc họp,
- Bầu chủ tịch, thư ký cuộc họp,
- Nêu nội dung cuộc họp cho mọi người đóng góp,
- Thực hiện từng nội dung,
- Kết luận kết quả từng nội dung, tổng kết các kết luận,

hành.
b. Làm quen nhau (ice breaking): Mục tiêu để phá bỏ rào cản trong giao tiếp (ngại ngùng)
bằng cách tự giới thiệu về mình, chơi các trò chơi làm quen hay giới thiệu.
c. Xác định mục tiêu nghiên cứu
- Trả lời các câu hỏi sau để tìm ra mục tiêu của nghiên cứu: Ai là người sẽ dùng
thông tin mà mình tìm ra? Họ đã biết được những gì? Họ cần biết vấn đề gì? Câu
hỏi mà bạn cần giải đáp là gì? (theo mẫu bảng 3.1.)
- Các câu hỏi nào bạn sẽ trả lời (mục tiêu nghiên cứu).
d. Phân công các thành viên tìm và đọc tài liệu có liên quan
- Cần thu thập thông tin gì, nguồn thông tin lấy ở đâu,
- Tìm kiếm tài liệu trong các nguồn sẵn có,
- Đánh giá và lựa chọn các tài liệu,
- Số tài liệu tối thiểu bằng số thành viên trong nhóm.
e.Viết biên bản họp nhóm:
3.5.3. Gợi ý một số hướng để làm báo cáo (nên cụ thể trên một vùng lãnh thổ hay một
cộng đồng dân cư)
- Phát triển dân số: dân số và an ninh lương thực, dân số và nước sạch, dân số và ô
nhiễm môi trường, dân số và rác thải, dân số và giáo dục, dân số và sức khoẻ cộng
đồng …
- Phát triển bền vững: phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, phát triển đô thị, phát
triển khu dân cư, phát triển khu công nghiệp, phát triển làng nghề …
- Môi trường đô thị: quản lý rác, phân loại rác tại nguồn, quản lý nước thải đô thị,
phát triển đô thị và di dời các cơ sở sản xuất …
- An toàn thực phẩm: năng suất cây trồng và phân bón, năng suất vật nuôi và thuốc
kích thích, dịch bệnh cây trồng và thuốc bảo vệ thực vật, dịch bệnh trên vật nuôi và
thuốc thú y, rau sạch rau an toàn, thịt sạch thịt an toàn, nông nghiệp hữu cơ …
18
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Microsoft Word với fond 12 Times New Roman, khỏang cách giữa các đọan văn trước
6pt, sau 6pt, dãn dòng single)

19
MẪU 3.1
CHƯƠNG 4
KỸ NĂNG ĐỌC TÀI LIỆU
Học không suy nghĩ là phí sức (Khổng Tử)
4.1. Tìm kiếm tài liệu
4.1.1. Xác định mục tiêu nghiên cứu tài liệu
Trong chương này chúng ta tìm hiểu các phương pháp để nghiên cứu các thông
tin và thảo luận các biện pháp đọc tài liệu một cách hiệu quả. Muốn nghiên cứu tài
liệu, trước hết phải xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là gì.
Bốn câu hỏi được đặt ra khi nghiên cứu tài liệu là:
- Ai là người sẽ dùng thông tin mà mình tìm ra?
- Họ đã biết được những gì?
- Họ cần biết vấn đề gì?
- Câu hỏi mà bạn cần giải đáp là gì? Các câu hỏi này rất quan trọng để xác định liều
lượng và mức độ thông tin mà người sử dụng cần thiết.
Trong trường hợp của Thảo Vi, cô được chỉ định nghiên cứu tài liệu về
“Ảnh hưởng của Dioxin đến sức khoẻ con người”. Cô xây dựng bảng câu hỏi
và trả lời sau:
Bảng 2.1. Câu hỏi và trả lời của Thảo Vi nhằm xác định mục tiêu nghiên cứu
Câu hỏi Trả lời
1. Ai là người sử dụng thông
tin?
Những bạn học trong lớp và giáo viên chủ
nhiệm
2. Họ đã biết được gì? Họ biết một số thông tin nhưng không đầu đủ
3. Họ cần biết những gì? Học viên: Kiến thực cụ thể như: tác động của
Dioxin như thế nào, phương pháp xác định.
Gíao viên chủ nhiệm: cần sinh viên có kỹ
năng nghiên cứu, vấn đề NC không quan

- Vấn đề nào đang được nêu ra?
- Tác giả đã kết luận gì về vấn đề ấy?
- Những lý do nào được đưa ra để chứng minh cho quan điểm của tác giả?
- Người viết dùng sự thật, lý thuyết hay niềm tin của bản thân?
Có một số điều cần nhận thức rõ:
- Sự thật có thể được chứng minh.
- Lý thuyết còn đang cần được chứng minh, không nên nhầm lẫn với sự thật.
- Ý kiến có thể có hoặc không được xây dựng trên cơ sở lập luận vững chắc.
- Bản thân niềm tin không cần được chứng minh.
Tác giả dùng từ trung lập hay có xen lẫn cảm xúc cá nhân? Người đọc biết cân nhắc
là người có cái nhìn xuyn thấu bề mặt ngơn từ, để thẩm định lý lẽ bên trong. Khi bạn
quyết định chấp nhận hay không chấp nhận ý kiến của người viết, cần củng cố quyết
định của mình bằng những lý do xc đáng.
Những câu hỏi thường nên đặt ra khi đọc là:
- Tài liệu có nói đến vấn đề bạn cần tìm không?
- Tài liệu có thông tin thích hợp với độc giả của bạn không?
- Tài liệu có đáng tin cậy không: Ai là tác giả? Trình độ hiểu biết của tác giả ra sao? Tác
giả có thành kiến không? Làm sao bạn biết được điều đó?
- Tài liệu có dễ tìm không?
- Tài liệu có dễ đọc không? Cách viết có giúp bạn hiểu được ý tác giả không?
- Tài liệu có sáng sủa không (chữ đủ lớn, bố trí thuận tiện)?
4.3. Cách đọc tài liệu
1. Đọc lướt qua: kinh nghiệm nên đọc các câu chính trong từng đoạn văn (có thể ở đầu
hay cuối đoạn văn). Có thể tập đọc lướt nhanh bằng cách đưa mắt từ trên xuống dưới
mà không liếc mắt ngang theo hàng. Như vậy bạn chỉ xem lướt một số từ khóa để nắm
được ý chính của đoạn văn thôi.
2. Đọc hiểu khái quát: đọc chậm hơn bước trên, tập trung vào nắm ý chính không đi sâu
vào các chi tiết từ vựng. Tốc độ 450 từ/phút.
3. Đọc hiểu sâu: đọc chậm hiểu từng chủ đề một cách chi tiết. Cần sử dụng cả tự điển để
hiểu sâu thêm. Dùng bút đánh dấu để chỉ ra các ý chính và ý phụ của tài liệu. Cần chủ

- Đối với bài trên tạp chí :
Austoker, J. (1991). Organisation of a national screening programme: British
Medical Bulletin, 47(2), 416-426.
- Đối với bài trên trang web :
Winson, R. M. (2000). Screening for breast and cervical cancer as a commun
cause for litigation. British Medical Journal, 320, 1352-1353. Retrieved
August 8, 2000 from http/www.bmj.com/cge/content/full/320/7246/1352
- Đối với một báo cáo :
Worrld Health Organization. (1986). The Ottawa Charter: Health research
strategy for “Health for All for the year 2000”: Report of a subcommittee of
the Advisory committee on Health research. Geneva: World Health
Organization.
- Một số chú ý:
- Ghi danh mục tài liệu tham khảo với trình tự ABC theo họ của tác giả (tiếng
Anh) hay tên tác giả (tiếng Việt); mỗi tài liệu ghi cách nhau và từ hàng thứ 2
thụt vào một khoảng.
- Chú ý các dấu chấm và phẩy.
4.4.3. Cách ghi chú nguồn thông tin trong báo cáo
22
Sau mỗi thông tin bạn tham khảo vào báo cáo, Bạn phải ghi họ tác giả (tiếng Anh) và năm
xuất bản trong ngoặc đơn, ví dụ (Pollay, 1989); Còn nếu tên tiếng Việt thì ghi cả họ và
tên, ví dụ (Trịnh Trường Giang, 2007). Hoặc đơn giản chỉ ghi số thứ tự của tài liệu trong
mục lục tài liệu tham khảo và để trong móc [ ]. Nếu không ghi nguồn gốc thông tin thì
chẳn hoá ra Bạn ăn cắp văn của người khác hay sao? Các thông tin mà Bạn cần phải ghi
nguồn gốc xuất xứ bao gồm: số liệu, hình ảnh, bảng biểu, nhận định, câu, đọan văn, ngay
kể cả ý tưởng của người khác…

4.5. Ghi chép lại thông tin (note)
Bạn cần phải ghi lại các thông tin đọc được từ tài liệu. Ghi chép nhằm ôn lại thông tin,
hoặc chuẩn bị cho một bản báo cáo, hay để học bài, hay đơn giản chỉ là để lưu giữ lại thông

1. Dựa vào từng ý chính đã ghi chép, viết ra một câu chính;
2. Dựa vào các ý phụ viết mỗi ý một câu hay tổng hợp các ý phụ vào một câu;
3. Kiểm tra lại xem có thiếu hay thừa các ý có trong tài liệu gốc;
4. Tập hợp các câu vào từng đoạn văn;
5. Cần sử dụng từ ngữ của riêng mình;
23
6. Kiểm tra ngữ pháp, chính tả,…;
7. Viết nguồn tài liệu theo format APA (hay của Bộ GDĐT) vào cuối bài tóm tắt.
24
4.7. Bài tập chương 4
Bài tập 4.1. Viết một lá đơn xin nghỉ tiết học:
- Viết một l đơn xin nghỉ học một tiết
- Đưa l đơn cho bạn bên cạnh sửa và đánh giá (tìm các lỗi)
- Xem lại và xác định các lỗi đã mắc
Bài tập 4.2. Tóm tắt bài “ Bất đồng và mâu thuẫn” (trang 26)
- Làm trên lớp trong 30 phút;
- Tóm tắt bài trên trong vòng 350 tiếng theo bảy bước đã nêu (phần 4.6.2);
- Phân bài tóm tắt ra các đoạn và mỗi đoạn cho một tiêu đề;
- Đưa cho một bạn trong nhóm đánh giá theo mẫu trong bảng 4.1;
- Viết nguồn tài liệu tham khảo theo format APA hay của Bộ GDĐT
- Nộp cho giáo viên bản tóm tắt và bản đánh giá của người nhận xét.
Bài tập 4.3.Tìm tài liệu trên mạng (làm ở nhà): Mỗi sinh viên lên mạng tìm số địa chỉ có
tên của mình, số địa chỉ có tên Bùi Xuân An, tuần sau nộp lại.
Bài tập 4.4.Bài tập cá nhân tóm tắt nội dung một bài tự chọn (làm ở nhà)
- Mỗi học viên tự tìm trong các nguồn tài liệu (thư viện, internet, báo chí… không
lấy trong các sách giáo khoa) một bài viết (chưa có bản tóm tắt) có nội dung từ 2
đến 5 ngàn tiếng;
- Bài không trùng lắp với bài của các bạn trong lớp;
- Tóm lược nội dung bài viết theo các bước sau:
o Chia bài văn ra các đoạn, mỗi đoạn nói lên một ý;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status