Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Chế độ làm việc 67
Chính sách lương, thưởng và phúc lợi 68
Chính sách lương: Công ty rà soát các định mức lao động, tiếp tục hoàn thiện quy chế
trả lương theo hiệu quả công việc (doanh thu bán hàng, chất lượng phục vụ), tăng thu
nhập cho cán bộ công nhân viên, đồng thời gắn chặt trách nhiệm của từng người trong
công việc để hoàn thành kế hoạch đặt ra 68
Chính sách tuyển dụng và đào tạo 69
Về tuyển dụng: Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có năng
lực vào làm việc cho Công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tùy theo từng vị trí cụ thể mà Công ty đề ra những tiêu chuẩn bắt buộc riêng, song tất
cả các chức danh đều phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: có trình độ chuyên môn cơ
bản, có ý thức phát triển nghề nghiệp và có tính kỷ luật cao. 69
Về đào tạo: Công ty xem việc đào tạo và tái đào tạo là hoạt động đầu tư chứ không
phải là gánh nặng chi phí. Nhằm phát huy hiệu quả nguồn nhân lực sẵn có Công ty luôn
khuyến khích, tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, kỹ năng về tin học, ngoại ngữ Hàng năm, Công ty tiến hành đào tạo nâng
cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên nghiệp vụ về quản
lý, kế toán, marketing, bán hàng và mở các khóa bồi dưỡng, nâng cao trình đô chuyên
môn, tay nghề cho công nhân xí nghiệp đóng tàu Hồng Hà 69
3.1.1.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 76
3.1.1.2. Lạm phát 77
3.1.1.3. Lãi suất 78
3.1.1.4. Tỷ giá hối đoái 79
I. 3.2. Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 82
II. 3.2.1. Vị thế của Công ty trong ngành 82
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nghiên cứu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là nghiên cứu các
− Tên tiếng Viêt: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH
VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG
− Trụ sở chính: số 61 (số 16 cũ) đường Ngô Quyền, Quận Ngô
Quyền thành phố Hải Phòng
− Điện thoại: (84-31)3837441
− Fax: (84-31)3765194
− Email: w w w.ptshp.com
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng được
thành lập theo Quyết định số 1705/QĐ – BTM ngày 07/12/2000 của Bộ
Thương Mại trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà -
một bộ phận trực thuộc Công ty vận tải xăng dầu đường thủy I.
Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận kinh doanh số
0203000035 do Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp lần đầu ngày
25/12/2000, đăng kí kinh doanh thay đổi lần thứ hai ngày 26/12/2001;
đắng kí kinh doanh thay đổi lần thứ 3 ngày 23/04/2002; đăng kí kinh
doanh thay đổi lần thứ 4 ngày09/06/2004; đăng kí kinh doanh thay đổi
lần thứ 5 ngày 27/12/2004 đăng kí kinh doanh thay đổi lần thứ 6 ngày
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
09/11/2005 đăng kí kinh doanh thay đổi lần thứ 7 ngày 15/01/2008 do
sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.
Vốn điều lệ : 34.800.000.000 đồng
Trong đó:
Vốn đầu tư của nhà nước: 17.748.000 đồng ( 51 %)
Vốn góp của các cổ đông: 17.052.000 đồng (49%)
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ PETROLIMEX Hải Phòng có
một công ty con là: Công ty TNHH đóng tàu PTS Hải Phòng được
thành lập trên cơ sở tách xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà theo quyết
định số 183/2008/QĐ- HĐQT ngày 28/5/2008 theo quyết định của hội
đồng quản trị công ty
Phòng
Kế toán
tài chính
Phòng
Tổ chức
Hành
chính
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Kỹ thuật
Vật tư
Phòng KD
Bất động
sản
Phòng An
toàn
CHXD
Kiến An
CHXD
Ngô Quyền
CHXD
Hạ Lý
CHXD
Kiến Thụy
CHXD
An Lão
Các
phương
Ban Kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra. Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị
và Ban Tổng Giám đốc. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty.
Hiện tại, Ban Kiểm soát của Công ty gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ
đông bầu ra và bãi miễn. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát là 05 năm.
Ban Giám đốc
Tổng Giám đốc là người điều hành công việc của Công ty; chịu sự
giám sát của Hội đồng Quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tổng
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.
Phó Tổng giám đốc: Giúp Tổng Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh trong Công ty. Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong
việc bố trí nhân sự phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty,
đề xuất các chiến lược kinh doanh với Tổng Giám đốc như: chiến lược thị
trường, chiến lược tiêu thụ sản phẩm và quản lý khách hàng.
Kế toán trưởng
Trưởng phòng Tài chính kế toán có chức năng tham mưu giúp Giám
đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế
toán; xúc tiến và quản lý công tác đầu tư tài chính, công tác tiền lương, tiền
thưởng và các khoản thu nhập hoặc chi trả theo chế độ, chính sách đối với
người lao động.
Phòng Tổ chức – hành chính
Có nhiệm vụ tổ chức, theo dõi, quản lý nhân sự của Công ty, chịu trách
nhiệm toàn bộ về công tác tiền lương theo chế độ của nhà nước, xây dựng đơn
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
giá tiền lương cho từng luồng tuyến vận chuyển, khảo sát định mức ngày
công cho sửa chữa, tính lương phải trả hàng năm cho người lao động.
Phòng kinh doanh
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng được thành lập
ngày 07/12/2000 trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà –
đơn vị thành viên trực thuộc Công ty vận tải xăng dầu Đường thủy I, Tổng
công ty xăng dầu Việt Nam. Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex
Hải Phòng chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần từ
01/01/2001 với ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu là: Vận tải xăng dầu
bằng đường sông, sửa chữa và đóng tàu, kinh doanh xăng dầu. Trải qua 9 năm
xây dựng và phát triển, Công ty đã xây dựng và khẳng định thương hiệu, uy
tín của mình trên thị trường vận tải và dịch vụ xăng dầu tại miền Bắc.
Các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty hiện nay bao gồm:
Kinh doanh vận tải sông
Đây là dịch vụ kinh doanh chủ đạo của Công ty từ khi còn là doanh
nghiệp Nhà nước. Sau khi chuyển sang mô hình công ty cổ phần năm 2001,
xác định đây vẫn là một lĩnh vực kinh doanh chính, Công ty đã tiến hành sắp
xếp lại sản xuất, định biên lại lao động trên các tàu, bố trí lại các tuyến vận tải
để khai thác tối đa năng lực vận tải của các tàu, tiết kiệm chi phí. Đồng thời,
Công ty cũng chú trọng đào tạo lại đội ngũ sĩ quan nhằm nâng cao tay nghề
cũng như chất lượng dịch vụ. Bên cạnh đó, Công ty liên tục đầu tư và đóng
mới các tàu vận tải để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Hiện tại,
Công ty có 25 tàu với tổng trọng tải 15.000 DWT. Nhờ vậy uy tín của Công
ty ngày càng được nâng cao, được khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm.
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty đã từng bước phát triển đội tàu vận tải xăng dầu rộng khắp miền
Bắc. Đội tàu vận tải của Công ty được bố trí trên các tuyến:
Tuyến B12 – Khu vực I
Tuyến B12 – Bắc Ninh
Tuyến B12 – Phú Thọ (Bến Ghót)
Tuyến B12 – Bắc Giang
Tuyến B12 – Hà Nam Ninh
thuận dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở bán theo cơ chế kinh doanh tại xã
Đông Hải, An Hải (nay là quận Hải An) và Quyết định số 981/QĐ-UB ngày
09/05/2003 của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hải Phòng về việc giao đất cho
Công ty để thực hiện dự án. Dự án được tài trợ từ nguồn vốn tự có, vốn vay
ngân hàng và huy động từ người mua nhà. Công ty đã bắt đầu thực hiện dự án
vào năm 2003, dự kiến hoàn thành công việc giải phóng mặt bằng và xây
dựng cơ sở hạ tầng trong năm 2010. Hiện tại, Công ty vẫn đang trong quá
trình triển khai và hoàn thiện dự án.
Hiện tại, thị trường bất động sản của Công ty mới chỉ thực hiện được tại
địa bàn thành phố Hải Phòng với dự án khu nhà ở Đông Hải. Tuy nhiên, trong
tương lai, Công ty không dừng lại với các dự án trong thành phố mà sẽ đầu tư
mở rộng thị trường ra các tỉnh, thành phố khác thông qua liên doanh theo dự
án và nhà đầu tư chiến lược.
1.2.1 Những thành tích của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
Qua 9 năm xây dựng và phát triển, Công ty cổ phần vận tải và dịch
vụ PETROLIMEX Hải Phòng (PTS Hải Phòng) mở rộng năng lực sản
xuất, kinh doanh, nâng vốn Điều lệ từ 8,1 tỷ đồng (năm 2001) lên 34,8 tỷ
đồng (năm 2008). Tổng giá trị tài sản của công ty đạt 145 tỷ đồng. Tỷ
suất lợi nhuận sau thuế trên vốn Điều lệ bình quân trên 30%.Uy tín
thương hiệu PTS được khẳng định trên nhiều lĩnh vực.
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà, Công ty CP
vận tải và dịch vụ PETROLIMEX Hải Phòng (PTS Hải Phòng) đi vào hoạt
động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2001. Hội đồng quản trị, Ban
Giám đốc, cán bộ, công nhân viên công ty đoàn kết khắc phục khó khăn, ổn
định và phát triển sản xuất, chủ động, sáng tạo, tìm tòi trong cơ chế quản lý
mới trên cơ sở tiếp tục đầu tư phát triển những ngành nghề kinh doanh truyền
thống: vận tải, kinh doanh xăng dầu, sửa chữa và đóng mới phương tiện thủy.
Công ty chủ động đầu tư hoán cải phương tiện vận tải từ đoàn tàu kéo
tải ven biển. Công ty tái cấu trúc lại bộ máy lãnh đạo, quản lý, nâng cấp Xí
nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà thành Công ty TNHH MTV đóng tàu
Petrolimex với số vốn điều lệ 5 tỷ đồng. Cuối năm 2003, công ty đầu tư xây
dựng Khu đô thị mới tại phường Đông Hải (quận Hải An) với tổng diện tích
67.500 m2; đến nay cơ bản hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng. Cuối
năm 2007, công ty mua 13% vốn điều lệ của Công ty CP Cảng Cửa Cấm Hải
Phòng và tham gia quản lý công ty, qua đó có thêm kinh nghiệm quản lý và
khai thác cầu cảng. Trong năm 2008, Công ty CP vận tải và dịch vụ
Petrolimex Hải Phòng góp 25% vốn thành lập Công ty cổ phần đào tạo nghề
và dịch vụ vận tải Hải Phòng và hiện đang triển khai xây dựng dự án với tổng
mức đầu tư hơn 80 tỷ đồng trên diện tích hơn 10 ha tại quận Kiến An.
Công ty đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn
quốc tế ISO 9001-2000 nay là ISO 9001-2008 đã làm thay đổi căn bản công
tác quản lý điều hành sản xuất, nâng vị thế của công ty nên tầm cao mới.
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tháng 12-2006, cổ phiếu công ty chính thức lên sàn giao dịch chứng
khoán Hà Nội với mã chứng khoán PTS đã khẳng định công tác quản lý tài
chính của công ty minh bạch, được các nhà đầu tư tin tưởng .
Công ty nhận được bằng khen của Uỷ ban nhân dân thành phố liên tục
từ năm 2001 - 2006; Bộ Thương mại (Bộ Công thương) năm 2004, 2005,
2006; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2004; Cờ thi đua của Uỷ ban
nhân dân thành phố năm 2007; Bộ Thương mại (Bộ Công thương); Cờ thi đua
của Thủ tướng Chính phủ năm 2008; Năm 2009, được Nhà nước tặng thưởng
Huân chương Lao động hạng ba.
Vừa đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, vừa tích cực tham gia các họat động
xã hội, Công ty đóng góp hàng trăm triệu đồng vào chương trình xóa nhà
tranh, vách đất của thành phố, quỹ vì người nghèo, đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ
đồng bào bị thiên tai bão lũ, nạn nhân chất độc da cam, trẻ mồ côi, người tàn
tật xứng đáng vớigiải thưởng toàn quốc "Nhân ái Việt Nam" năm 2008.
năm 2007 lên 188.360.091.357 đồng năm 2008 và năm 2009 là
233.357.840.892 đồng. Như vậy chi phí của doanh nghiệp trong ba năm đã
tăng 72.603.477.743 đồng tương ứng tăng 45,16%. Ta có thể nhận thấy tốc độ
tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí điều đó dẫn đến lợi
nhuận của doanh nghiệp cũng tăng qua các năm. Năm 2007 lợi nhuận của
doanh nghiệp đạt 8.163.317.346 đồng và năm 2008 tăng lên 11.968.846.698
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đồng , 2009 tăng lên 12.312.911.128 đồng. Nhìn chung trong giai đoan 2007-
2009 công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng đã có những
kết quả khả quan trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.
1.2.2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009
Để đánh giá và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp thì báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong
những cơ sở giúp ta đưa ra các nhận xét và đánh giá chung nhất về hoạt động
của doanh nghiệp trong năm. Sau đây là báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty:
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
M
ã
số
Thuyết
minh
Năm nay Năm trước
So sánh tỷ lệ tăng
giảm
Số tuyệt
đối
218.304.129.
318
172.665.661.
789
45.638.467.
529
26,43
5. Lợi nhuận gộp
bán hàng và cung
cấp dịch vụ (20 = 10
- 11)
20
25.031.148.8
32
26.349.282.0
48
-
1.318.133.2
16
-5,00
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6. Doanh thu hoạt
động tài chính
21 VI.26 481.700.534 393.279.267
210.299.41
3
53,47
7. Chi phí tài chính 22 VI.28 654.641.000
4.472.374.10
11.585.163.7
64
12.369.550.6
09
-
784.386.84
5
-6,34
11. Thu nhập khác 31
1.348.602.39
7
115.642.143
1.232.960.2
54
1066,1
9
12. Chi phí khác 32 271.770.741 106.381.517
165.389.22
4
155,47
13. Lợi nhuận khác
(40 = 31 -32)
40
1.076.831.65
6
9.260.626
1.067.571.0
30
11528,
07
TNDN hoãn lại
52 VI.30 -37.060.557 -335.241.092
298.180.53
5
-88,95
18. Lợi nhuận sau
thuế TNDN ( 60 =
50 - 51 -52)
60
12.312.911.1
28
11.968.846.6
98
344.064.43 2,87
20.Lợi nhuận sau
thuế của cổ đông
công ty mẹ
62
12.312.911.1
28
11.968.846.6
98
344.064.43
0
2,87
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
21.Lãi cơ bản trên cổ
phiếu
70 3.538 3.439
đồng vốn đầu tư sau một năm đã đem lại 34,8 đồng lãi cho doanh nghiệp, như
vậy về khả năng sinh lời là tương đối tốt và hấp dẫn trong nền kinh tế thị
trường ngày nay.
- Hệ số tự tài trợ (Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn): trong tổng
số nguồn vốn của công ty, nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 62,66%, như vậy
về mặt nguyên lý là hợp lý, doanh nghiệp đã đầu tư phù hợp với khả năng tự
có của mình, nên tính an toàn rất cao và chủ động.
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tiền: đồng
ST
T
CHỈ TIÊU Mã
Thuy
ết
minh
Số năm nay
Số năm
trước
1 2 3 4 5 6
TÀI SẢN
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 100
68.918.760.
087
58.522.639.
085
I
Tiền và các khoản tương
đương tiền
110 V.01
3.231.086.0
hạn
130
20.608.795.
199
15.384.404.
887
1 Phải thu khách hàng 131
8.981.801.2
55
4.362.545.0
01
2 Trả trước cho người bán 132
7.073.022.6
48
5.763.413.2
16
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5 Các khoản phải thu khác 135 V.03
4.597.293.2
96
5.301.147.6
70
6 . Dự phòng phải thu khó đòi 139 -42.701.000
(42.701.000
)
IV Hàng tồn kho 140
42.750.762.
669
39.183.039.
51.971.326.
619
38.861.394.
073
1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.08
49.003.056.
399
30.921.221.
797
- Nguyên giá 222
67.839.513.
486
45.210.191.
607
- Giá trị hao mòn lũy kế 223
(18.836.457
.087)
(14.288.969
.810)
4
Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang
230 V.09
2.968.270.2
20
7.940.172.2
76
IV
Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn
105.220.884
.113
NGUỒN VỐN
A NỢ PHẢI TRẢ 300
66.335.894.
021
39.285.690.
338
I Nợ ngắn hạn 310
60.829.864.
887
38.652.564.
273
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 V.13
1.304.450.0
00
5.020.000.0
00
2 Phải trả người bán 312
10.365.567.
602
6.394.148.0
24
3 Người mua trả tiền trước 313
36.681.059.
230
17.960.479.
865
4
Thuế và các khoản phải nộp
6 Dự phòng trợ cấp mất việc 336 V.18 421.531.665 423.126.065
B VỐN CHỦ SỞ HỮU 400
67.350.785.
580
65.935.193.
775
I Vốn chủ sử hữu 410 V.19
65.952.309.
191
65.164.132.
487
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411
34.800.000.
000
34.800.000.
000
2 Thặng dư vốn cổ phần 412
6.024.502.4
60
6.024.502.4
60
7 Quỹ đầu tư phát triển 417
10.543.193.
625
7.008.319.1
55
8 Quỹ dự phòng tài chính 418
1.939.314.3
86
1.335.675.6
động sản xuất kinh doanh của công ty thì công việc đầu tiên phải nghiên cứu,
phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Thông qua việc nghiên cứu các hoạt động, các hiện tượng và kết quả đạt được
có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh để phát hiện ra những khả năng tiềm tàng chưa được tận dụng khai thác
hết đồng thời tìm ra những tồn tại cần khắc phục, từ đó đưa ra những định
hướng nhằm cải tiến, hoàn thiện cách thức tổ chức quản lý khai thác, nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc phân
tích đánh giá cũng giúp người quản lý đánh giá đúng đắn khả năng, thực lực
và những hạn chế của doanh nghiệp mình, để từ đó có những quyết định quản
lý đúng đắn phù hợp giúp cho doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, hạn chế
những rủi ro
1.3.2. Vai trò của công tác phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Như chúng ta đã biết quá trình hoạt động của một doanh nghiệp là cả một
quá trình dài trải qua nhiều năm và kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
là cái phản ánh một cách chính xác và thiết thực nhất về hoạt động của doanh
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nghiệp qua các năm. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giúp ta có cái nhìn
bao quát nhất và đưa ra những đánh giá nhận xét mang tính khách quan nhất
góp phần tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp từ đó nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của công tác phân tích kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh
Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể hiểu một cách cụ
thể là phân tích, đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí,
lợi nhuận, lao dộng, tiền lương, vốn…qua các năm
1.3.4. Ý nghĩa của việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy việc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh thực sựu có ý nghĩa
rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Nó giúp tìm ra nguyên nhân của sự
50,07
138.422.220.50
0
56,34
Doanh thu khác 3.751.021.796 1,87 3.100.978.366 1,26
Tổng doanh thu
200.328.938.05
5
100
245.670.752.02
0
100
Nhìn chung, tổng doanh thu của từng dịch vụ trên tổng doanh thu của
công ty được duy trì khá ổn định trong giai đoạn 2008 –2009. Trong đó doanh
thu từ kinh doanh xăng dầu chiếm tỷ trọng lớn nhất(49,40% năm 2008 và
56,72% năm 2009) và tăng trưởng ở mức rất cao là 59,8% so với năm 2008 do
ba nguyên nhân sau:
Thứ nhất: Do kinh doanh xăng dầu là ngành nghề kinh doanh trọng tâm
và có lợi thế của doanh nghiệp
Thứ hai: do đặc thù của kinh doanh xăng dầu là giá vốn hàng bán của các
sản phẩm xăng dầu chiếm tỷ trọng lớn
Thứ thứ ba: Các cửa hàng xăng dầu của công ty đều ở vị trí thuận lợi,
được đầu tư đầy đủ trang thiết bị cần thiết và hiện đại. Trong năm qua, công ty
đã bố trí cán bộ có trình độ, năng lực quản lý cửa hàng, xây dựng và áp dụng
Trường Đại Học Hải Phòng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
mức khoán hợp lý nhằm tạo cho các cửa hàng chủ động trong kinh doanh,
khuyến khích tính năng động, và khả năng bán hàng của người lao động, thực
hiện bán hàng và thu đủ tiền đúng quy định, không để phát sinh công nợ lớn.
Đứng vị trí thứ hai trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp là doanh