Báo cáo thực tập tổng hợp
I.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1. Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc tiền thân là công ty Vân tải ô tô
và dịch vụ cơ khí Vĩnh Phúc đợc thành lập theo quyết định số 172/QĐ-UB
ngày 01/02/1997 của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc về việc chuyển đội xe từ Công
ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phú chuyển về nhập vào xí nghiệp Dịch vụ cơ
khí Nông nghiệp Tam Đảo và chuyển giao doanh nghiệp cho Sở Giao thông
quản lý và đợc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần theo
quuyết định số 1589/QĐ-UB ngày 03/07/1999 của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc và
chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/2000.
Công ty Cổ phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc có địa chỉ tại số 01, đờng Mê
Linh, Thị xã Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc. Điện thoại: (0211)862708.
2. Quá trình hoạt động và phát triển.
Cơ sở vật chất:Là đơn vị đợc thành lập sau khi tái lập tỉnh Vĩnh Phúc,
cơ sở vật chất hầu nh phải xây dựng lại từ đầu bởi chỉ có 48 chiếc phơng tiện ô
tô loại chở khách mang nhãn hiệu nhà máy ô tô Hoà Bình đóng trên xe
CHANXI và xe tải thùng IFA W50 và 02 xe 12 ghế với 01 xe con mang nhãn
hiệu HYUNDAI và TOYOTA ( ngoại 100%) đợc nhận từ Công ty vận tải ô tô
Vĩnh Phú bàn giao về cùng với 01 xe con Uoat và 02 chiếc máy ủi T100, 02
máy cày bừa loại nông cụ của Xí nghiệp Dịch vụ Nông nghiệp Tam Đảo sáp
nhập vào. nhà cửa vật kiến trúc chỉ có đợc trên mời gian nhà cấp bốn sắp phải
thanh lý với tổng tài sản nguyên giá là: 6.046.547.704 đồng với giá trị còn lại
trên sổ sách đợc bàn giao là: 3.432.184.037 đồng. Nguồn vốn họat động chỉ
có trên 3 tỷ.
Về nhân sự: Thời gian đầu tổng số cán bộ công nhân viên lao động có
108 ngời gồm 20 cán bộ gián tiếp, 54 công nhân lái xe, 20 công nhân sửa chữa
và 3 cán bộ bến xe của Sở Giao thông Vĩnh Phú chuyển về cùng với 21 cán bộ
công nhân viên Xí nghiệp Dịch vụ cơ khí Nông nghiệp Tam Đảo đợc sáp nhập
vào. Do nhiều điều kiện cả chủ quan và khách quan tác động không nhỏ đến
quá trình công tác của thành viên trong Công ty, Việc làm và đời sống của hầu
công ty từng bớc tiến lên xây dựng đơn vị doanh nghiệp trong ngành Giao
thông vận tải Vĩnh Phúc có tầm cỡ xứng đáng trong các doanh nghiệp nhà n-
ớc lớn của địa phơng những năm 1997-1999.
Cuối năm 1999 thực hiện chủ trơng của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh Vĩnh
Phúc, kế hoạch của Sở Giao thông vận tải Tỉnh Vĩnh Phúc, đơn vị lại đi đầu
trong tiến trình đổi mới doanh nghiệp nhà nớc, bắt tay vào công tác cổ phần
hoá Công ty. Mặc dù trong lúc tiến hành triển khai kế hoạch cổ phần hoá
doanh nghiệp còn nhiều khó khăn: Khái niệm cổ phần hoá xuất hiện khá lâu,
nhng mọi ngời mới chỉ nghe nói đến cổ phần hoá chứ cha thực sự hiều hết về
nó. Nhất là trong điều kiện và hoàn cảnh của công ty lúc bất giờ thuộc một
tỉnh nhỏ vừa mới tái lập, công ty vừa mới bị chia tách và sát nhập, cơ cấu tổ
chức non yếu cha ổn định và còn nhiều bất cập, nhất là trình độ của hầu hết
cán bộ công nhân viên còn rất hạn chế, mức độ truyền đạt và tiếp nhận thông
tin rất chậm chạp. Hiểu về cổ phần hoá đã là một vấn đề khó nhng để áp dụng
nó nh thế nào cho đúng còn khó hơn, laị là một đơn vị đi đầu trong tiến trình
đổi mới cơ cấu sở hữu của tỉnh nhà. Nhng với sự lãnh đạo trực tiếp của ban
chấp hành đảng bộ, lãnh đạo đơn vị và các đoàn thể quần chúng đã quán triệt
cho cán bộ công nhân viên lao động đợc học tập nghiên cứu các chế độ chính
sách đối với ngời lao động theo nghị định số 44/NĐ-CP/1998 ngày
29/06/1998 nên chỉ trong 9 tháng triển khai kế hoạch cổ phần hoá , công ty đã
tiến hành Đại hội cổ đông lần thứ nhất ngày 09/03/2000. Đã thu hút 108/144
lao động đã mua đợc số cổ phần có giá trị là 2.437.000.000
đồng/4.000.000.000 đồng vốn điều lệ.
Sau cổ phần hoá doanh nghiệp đơn vị vẫn gặp không ít khó khăn, phần
thì lực lợng vận tải trong tỉnh phát trỉên mang tính tự phát, cung vợt cầu gây
nên tình trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh, luồng tuyến bị phá vỡ. Bộ phận xe
trở khách của t nhân xuất hiện nhiều và phá giá thị trờng nhằm thu hút hành
khách đi xe. Nhiều công ty du lịch đợc mở ra với nhiều hình thức khuyến mại,
SV: NGuyễn Thị Lan Hơng - Lớp QLKT 44A
2
sức với việc xây dựng 3 gian nhà xởng bán vĩnh cửu có diện tích 120m
2
, san
mặt bằng bãi đỗ xe có diện tích 700m
2
. Nâng tài sản cố định cả vật kiến trúcvà
phơng tiện lên từ 6,292 tỷ đồng đến 33,5 tỷ đồng. Nguồn vốn hoạt động từ
trên 3 tỷ đồng lên trên 19 tỷ đồng. Bảo đảm việc làm cho bình quân 143 ngời
lao động với mức thu nhập trên 1 triệu đồng/ tháng. Tham ra BHYT, BHXH
cho 100% công nhân lao động. Bổ xung chế độ ăn ca 5.000 đồng/ ngày. Thực
hiện chế độ bảo hộ lao động, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động thực
hiện đầy đủ và nghiêm túc. Công tác đảm bảo an toàn lao động đợc chú trọng
hàng đầu đối với công ty, do đặc điểm công việc lao động phần lớn liên quan
đến giao thông trên đờng, các lái xe, phụ xe đợc giác ngộ và tìm hiểu rất kỹ về
vấn đề đảm bảo an toàn giao thông cho hành khách, cho phơng tiện và cho
chính bản thân mình. Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ cho khu vực
kinh doanh buôn bán xăng dầu, quy tắc an toàn đợc đặt lên hàng đầu; Chế độ
SV: NGuyễn Thị Lan Hơng - Lớp QLKT 44A
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
trả lơng, khen thởng kịp thời, tăng lơng cho hàng loạt cán bộ công nhân viên
theo quy định của nhà nớc; Công ty luôn quan tâm và động viên khen thởng
kịp thời tới những đơn vị, cá nhân đạt thành tích tốt trong công tác và trong
công việc, định kỳ mở cuộc thi lái xe giỏi, tiến hành xếp hạng tay nghề các lái
xe, phụ xe khen thởng kịp thời. Không chỉ quan tâm trực tiếp ngời lao động
mà còn động viên thăm hỏi gia đình ngời thân khi ốm đau, lễ tết; Công tác bồi
dỡng và đào tạo hàng năm đợc quan tâm, nhất là những đối tợng trẻ đợc chú
trọng đào tạo nâng cao trình độ, đảm bảo lớp cán bộ công nhân lao động kế
cận có trình độ chuyên môn và tay nghề vững vàng. Nhất là đội ngũ lái xe đợc
đào tạo thờng xuyên đảm bảo tay nghề vững vàng và lái xe an toàn. Trong 8
-Trình độ chính trị:
Trung cấp: 04 ngời
SV: NGuyễn Thị Lan Hơng - Lớp QLKT 44A
4
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
S¬ cÊp: 13 ngêi
SV: NGuyÔn ThÞ Lan H¬ng - Líp QLKT 44A
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
II. Bộ máy tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
1.Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty.
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty,
thực hiện mọi nhịêm vụ chính trị, sản xuất kinh doanh do nhà nớc giao cho và
quyết định mọi vấn đề liên quan đến sự tồn tại và phát tiển của công ty
Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi
hoạt động quản trị kinh doanh, điều hành của Công ty, gồm năm ngời với
nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động kinh doanh, kiểm tra sổ sách kế toán, tài
chính, các báo cáo quyết toán tài chính của công ty . Kiến nghị khắc phục
nhữg ai phạm ( nếu có) ; Giám sát các hành vi của Hội đồng quản trị, Giám
đốc điều hành và định kỳ thông báo tình hình kết quả kiểm soát cho Hội đồng
quản trị
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa
2 kỳ Đại hội cổ đông, gồm 5 thành viên (Một chủ tịch bốn thành viên) có toàn
quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật Việt nam, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội cổ đông quyết định; Tình Đại hội cổ sđông các quyết
SV: NGuyễn Thị Lan Hơng - Lớp QLKT 44A
6
Trung tâm dạy nghề
định quản lý quan trọng, các báo cáo hoạt động, phơng hớng nhiệm vụ phát
triển và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; Quyết định cơ
cấu tổ chức bộ máy, quy chế hoạt động trong công ty.
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Là ngời đợc Dảng và Nhà nớc giao
trách nhiệm đại diện phần vốn của nhà nớc trong công ty. Là ngời có quyền
cao nhất điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty theo pháp
luật , điều lệ, nghị quyết của Đại hội cổ đông. Theo cơ chế hiện nay thì Chủ
tịch Hội đồng quản trị của công ty kiêm Giám đốc điều hành. Là ngqời đại
diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch; là ngời quản lý điều hành
mọi hoạt động kinh doanh của công ty; Chịu trách nhịêm trớc Hội đồng quản
trị và Đại hội cổ đông về trách nhiệm quản lý và điều hành công ty
Phó Giám đốc: Công ty gồm 1 Phó Giám đốc là phụ trách ký
thuật kinh doanh vận tải và phụ trách nội chính. Là ngời giúp việc cho Giám
đốc có nhiệm vụ bàn bạc, giúp đỡ Giám đốc vvề công tác tổ chức tài chính,
sản xuất kinh doanh tạo điều kiện để Giám đốc nắm bắt và điều chỉnh kế
hoạch, truển khai các công việc đã thống nhất xuống các bộ phận nhỏ hơn của
công ty, kịp thời thông tin nhanh những thuận lợi và khó khăn trong điều
hành, kịp thời uồn nắn điều chỉnh sao cho hợp lý nhất. Cùng Giám đốc rút ra
kinh nghiệm bổ xung cho những phơng hớng, kế hoạch sẽ thực hiện trong t-
ơng lai, hay đè ra phơng hớng chỉ đạo mới.
Các phòng ban:
Phòng Tổ chức- hành chính: Gồm 1 trởng phòng và 2 nhân viên
có chức năng giúp việc hco Giám đốc và ban lãnh đạo công ty, thực hiện tốt
công tác quản lý về nhân sự, bảo vệ tài sản Xã hội chủ nghĩa và an ninh trật tự
an toàn xã hội trong công ty và khu vực quản lý lao động, tiền lơng, định mức
kế hoạch của công ty , an toàn lao động, bảo hiểm xã hội theo chế độ chính
sách của Nhà nớc.
Phòng tài vụ: Gồm 01 Trởng phòng, 01 phó phòng, 01 kế toán, 01
thủ quỹ. Là bộ phận giúp việc cho Giám đốc về mặt tài chính hàng năm trên
cơ sở sản xuất kinh doanh đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản
nhiệm vụ chủ yếu của công ty là kinh doanh vận tải hành khách, đóng mới vỏ
xe, sửa chữa bảo dỡng các thiết bị, máy móc phơng tiện vận tải, mua bán vật t,
thiết bị phụ tùng cơ khí; kinh doanh xăng, dầu, mỡ và đại lý ô tô xe máy; đại
lý bảo hiểm; dịch vụ đào tạo nghề.
Kinh doanh vận tải hành khách, là hoạt động chủ yếu tạo doanh
thu cho công ty. Ngay từ khi đi vào hoạt động Công ty Cổ phần vận tải ô tô
Vĩnh Phúc đã xác định vận tải hành khách là nhiệm vụ chính của công ty và
trong những năm qua đã không ngừng phát triển lĩnh vực kinh doanh này cả
về mở rộng địa bàn hoạt động lẫn tăng số lợng xe chạy trên các luồng tuyến
cũng nh nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng Công ty có một hệ thống xe
khách phủ kín các tuyến cố định Bắc- Nam và các tỉnh phía bắc, có đội xe du
lịch đa đón khách đi tham quan nghỉ mát, đi lễ hội trên khắp cả nớc, đi lữ
hành nội địa và đang có kế hoạch mở rộng luồng tuyến ra địa bàn quốc tế.
Hiện nay công ty có các luồng tuyến sau:
o Tuyến cố định:
1. Lập thạch- Gia lâm
2. Lập Thạch- Mỹ Đình
3. Lập Thạch- Giáp Bát
4. Lập Thạch- Hà Tây
5. Lập Thạch- Thái Nguyên
6. Lập Thạch- Sài Gòn
7. Tam Dơng- Gia Lâm
8. Tam Đảo- Mỹ Đình
9. Tam Đảo- Giáp Bát
SV: NGuyễn Thị Lan Hơng - Lớp QLKT 44A
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
10. Vĩnh Tờng- Mỹ Đình
11. Vĩnh Tờng- Sơn La
12. Vĩnh Tờng- Hà Tây
xe của công ty tơng đối lớn, nhu cầu sửa chữa là thờng xuyên. Định kỳ đóng
mới vỏ xe, duy tu bảo dỡng tạo ra một lợng công việc rất lớn cho bộ phận này,
hoạt động này của công ty đã góp phần giảm một lợng chi phí rất lớn so với
việc công ty đem thực hiện bên ngoài. Bộ phận này của công ty cũng rất đợc
chú trọng đầu t, nâng cấp và mua nới thiết bị sửa chữa, tiến hành cho công
nhân viên học hỏi tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao tay nghề.
Doanh thu sửa chữa trung bình hàng năm là trên 1 tỷ đồng.
SV: NGuyễn Thị Lan Hơng - Lớp QLKT 44A
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Mua bán vật t thiết bị, phụ tùng cơ khí, kinh doanh xăng, dầu mỡ
và đại lý ô tô xe máy: là lĩnh vực kinh doanh nhằm đảm bảo và mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh cà tạo việc làm cho ngời lao động, giúp cho công ty
có khả năng đứng vững trên thị trờng cạnh tranh đầy khốc lịêt này. Cũng nh
xí nghiệp dịch vụ sửa chữa, hoạt động của nó chủ yếu phục vụ cho nhu cầu
trong công ty, ngoài ra còn đáp ứng nhu cầu thị trờng bên ngoài, tăng doanh
thu bằng việc tận dụng lợi thế sẵn có của công ty , nhất là hoạt động kinh
doanh mua bán xăng, dầu mỡ là một thị trờng đầy tiềm năng do hoạt động
giao thông bằng phơng tiện ô tô, mô tô ngày càng tăng nhng nó cũng phải
đứng trớc sự cạnh tranh rất lớn do s lớn mạnh của các doanh nghiệp và đơn vị
t nhân trong lĩnh vực này.
Đại lý bảo hiểm, dịch vụ đào tạo nghề bao gồm các hoạt động
bảo hiểm, đào tạo lái xe mô tô hạng A1, đào tạo nghề, liên kết mở lớp Đại học
tại chức. Đây cũng là những lĩnh vực liên quan đến hoạt động kinh doanh
chính của công ty là vận chuyển hành khách. Mục đích của những hoạt động
này nhằm tăng doanh thu hàng năm cho công ty và đào tạo nâng cao trình độ
cho cán bộ công nhân viên của công ty, tạo ra lực lợng lao động kế cận có
trình độ bổ xung cho công ty, và ở các chức vụ, bộ phận cao hơn bên ngoài
công ty.Doanh thu bình quân hàng năm của bộ phận này là trên 300 triệu
đồng.
lên phấn đấu thực hiện tốt mọi nhiệm vụ đợc giao.
Những khó khăn:
- Là doanh nghiệp đầu tiên của Tỉnh chuyển đối sang cổ phần hoá nên
bớc đầu t tởng của ngời lao động trong công ty còn băn khoăn lo lắng dẫn đến
việc tham gia mua cổ phần còn ít và chậm nên hoạt động sản xuất kinh doanh
còn bị hạn chế do thiếu vốn.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh luôn biến động, đặc bịêt với ngành vận tải
ô tô. Lực lợng vận tải ngoài quốc doanh đang phát triển một cách tự phát.
Hiện tợng cung vợt quá cầu vận tải chồng chéo, cạnh tranh không lành mạnh,
xu hớng giảm giá để tranh dành khách khá phổ biến, hiệu quả kinh doanh
thấp. Công ty hoạt động gặp rất nhiều khó khăn, có những tuyến đang hoạt
động từ nhiều năm nay thì bị xe của các hợp tác xã giao thông vận tải khác và
xe t nhân chen vào hoạt động tranh dành khách tự do. Thị trờng hoạt động của
công ty ngày càng bị thu hẹp, trật tự vận tải bị phá vỡ. Vì vậy một số xe mới
vào nghề còn ít kinh nghiệm và bản lĩnh kinh doanh yếu nên phải trả xe cho
công ty.
- Quyết định 890/QĐ- BGTVT về việc quy định đời xe đợc tham gia
hoạt động kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh. Nhất là nghị đinh 92 của
chính phủ có hiệu lực thi hành về tuổi đời của phơng tiện. Số xe cũ nát đã sử
dụng từ nhiều năm nay do lạc hậu vè kỹ thuật và hết niên hạn không đợc hoạt
động. Trong khi daonh nghiệp cha kịp đổi mới phơng tiện do nguồn vốn còn
hạn hẹp. Thuế nhập khẩu ô tô tăng từ 130-150%, giá vật t, phụ tùng và lệ phí
bến bãi, cầu đờng tăng từ 40-60%.
- Trong thời gian gần đây do biến động về giá cả vật t, nguyên nhiên vật
liêuh tăng đột biến bình quân từ 20-25% nên chi phí giá thành một số sản
phẩm bị lỗ.
- Lực lợng chính là lái xe luôn luôn thiếu vì không có vốn để thế chấp
nhận xe và tay nghề còn yếu.
Mặc dù còn nhiều khó khăn nhng trong 5 năm sau khi cổ phần hoá
(2000- 2004), dới sự lãnh đạo của Đảng bộ và hội đồng quản trị công ty ,
3 Thuế phải nộp 212.000 376.154 466.717 496.695 685.188
4 Lao động
BQ(ngừơi)
123 120 113 121 115
5 Thu nhập BQ 582 614 648 1.026 1.103
6 Lãi chia tổ chức 19,32% 12,24% 4,56% 9,47% 7%
Với những chỉ tiêu trên ta thấy đợc công ty đã giữ vững và ổn định sản
xuất kinh doanh của đơn vị và có hiệu quả, đạt đợc các chỉ tiêu đã đề ra về sản
lợng, doanh thu năm sau cao hơn năm trớc và có lợi nhuận; Cổ phần đã mua
tăng dần qua các năm, năm 2004 cổ phần đã mua có trị giá gần gấp đôi năm
2000, điều này đã chứng tỏ đợc tiềm lực phát triển của công ty, sự tin tởng của
các đơn vị đầu t, cổ phần nhà nớc tăng không đáng kể và đến năm 2004 thì
giảm xuống là 818.337.000 đồng so với năm 2003 là 1.298.575.000 đồng điều
này đã phản ánh sự năng động, tự chủ của công ty trớc nhà nớc đã có bớc
phát triển mới; Giá trị tài sản cố định cũng tăng dần qua các năm thể hiện sự
quan tâm đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nhà xởng bến bãi và mua mới phơng
tiện, đầu t cả về số lợng và nâng cao chất lợng, qua 5 năm giá trị tài sản cố
định tăng gần 5 tỷ đồng. Đầu t cơ sở vật chất cho sản xuất kinh doanh cảu
công ty nh nhà xởng, văn phòng làm việc, và đổi mới phơng tiện kinh doanh
với tổng giá trị đầu t gần chục tỷ đồng. Khi Cổ phần hoá có 45/55 xe IFA
W50, đến nay đã không còn xe IFA thay vào đó là xe chất lợng cao của Hàn
Quốc và Trung Quốc. Giá trị tài sản cố định đến 31/12/2004 tăng so với năm
1999 là 61%; Nguồn vốn kinh doanh cũng tăng đáng kể từ 3.519.297.000
đồng năm 2000 lên 7.584.498.000 đồng, đây là yếu tố quyết định kế hoạch
sản xuất kinh doanh của công ty có hoàn thành hay không và đợc tiến hành
theo tiến độ đờng lối ra sao. Nó là căn cứ để ban lãnh đạo công ty đề ra kế
hoạch sản xuất kinh doanh. Công ty đã tranh thủ đợc mọi nguồn vốn hỗ trợ
bằng các dự án u đãi đầu t trong nớc và nớc ngoài để có vốn đầu t đổi mới ph-
ơng tiện. Giá trị đợc đầu t vào phơng tiện giảm từ 50-60% do đợc miễn giảm
thuế nhập khẩu.Sự tăng lên đáng kể của nguồn vốn kinh doanh là dấu hiệu của
phát động. Năm 2004 đóng góp 5.000.000 đồng xây nhà đại đoàn kết.
Tóm lại sau 5 năm Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần,
họt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn ổn đinh và phát triển coa hiệu
quả cao cả về kinh tế và xã hội. Vai trò của ngời lao động trong doanh nghệp
đợc nâng lên do đợc quyền làm chủ với t cách là cổ đông, có trách nhiệm hơn,
thực sự quan tâm đối với doanh nghiệp trên tất cả các mặt xây dựng phơng án
sản xuất, phơng án tích luỹ, phân phối lợi nhuận. Lực lợng lao động thực sự
góp phần tạo ra động lực quan trọng trong tiến trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
2. Thực tạng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong năm
2005
Bớc vào sản xuất kinh doanh năm 2005 công ty có những thuận lợi và
khó khăn chung nh đã nói ở trên, nhng yếu tố thuận lợi vẫn là cơ bản. Tình
hình cụ thể các mặt của công ty nh sau:
SV: NGuyễn Thị Lan Hơng - Lớp QLKT 44A
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong năm là
44.141.910 ngờikm, công ty đã xây dựng và thực hiện kế hoạch tiền lơng
trong năm 2005:
Số lao động định biên:
o Lái, phụ xe: 62 ngời
o Thợ sửa chữa: 33 ngời
o Cán bộ quản lý: 12 ngời
o Nhân viên khác: 03 ngời
Tổng số lao động đợc tính theo định mức lao động năm 2005 là: 110
ngời
Về tổng quỹ lơng:
o Lơng lái xe: Tổng số 44 ngời, hệ số lơng cấp
bậc bình quân là 2,85
1. Nhiên liêu cấp 78 lít/ 10.000Ng/ km
2. Dỗu nhờn cấp 1% theo nhiên liệu
3. Xăn lốp: Định ngạch 40.000km
4. ắc quy: Định ngạch 80.000km
Các chỉ tiêu khác nh KHCB, KHSCL dựa trên các quy định hiện hành
của nhà nớc.
SV: NGuyễn Thị Lan Hơng - Lớp QLKT 44A
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tình hình về phơng tiện:
Mác xe
Tổng số Xe công ty Xe liên kết
Cái Ghế Cái Ghế Cái Ghế
IFAW50 1 42 1 42
HUYNDAI 45 ghế 7 315 6 270 1 45
HYUNDAI 24 ghế 6 144 5 120 1 24
DAEWOO 45 ghế 1 45 1 45
ASIA 35 ghế 6 210 6 210
Xe Trung Quốc 45 ghế 9 405 8 360 1 45
Xe Trung Quốc 35 ghế 5 175 1 35 4 140
Xe đầu t mới 14 630 14 714
Tổng cộng 49 2.050 41 1.754 8 296
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Kết quả sản lợng, doanh thu tuyến cố định + du lịch:
Các chỉ tiêu ĐV T Tổng cộng
Tuyến cố định
Du lịch
Xe tuyến Xe buýt
Ngời đi xe Hk 912.543 261.763 621.540 29.240
Lợng luân chuyển Hk/Km 59.404.015 43.440.000 10.081.665 5.882.350
với các hình thức không xác định thời hạn, có thpì hạn từ 1 đến 3 năm và hợp
đồng lao động dới 3 tháng.
o Đã tham gia BHXH cho số ngời lao động ký hợp đồng với tổng
số tiền đã nộp là: 279.000.000 đồng/330.000.000 đồng.
o Chi trả tiền ăn ca cho toàn bộ lao động có mặt làm việc tại công
ty với tổng số tiền là: 95.130.500 đồng.
o Chi tiền nghỉ dỡng sức cho ngời lao động với số tiền là 7.300.000
đồng.
o Mua và trang cấp bảo hộ lao động, quần áo, giầy vải, mũ vải cho
công nhân trực tiếp sản xuất trị giá trên 3 triệu đồng.
o Công ty đã vận động cán bộ công nhân viên lao động quyên góp
đợc 1.550.000 đồng và quỹ bảo trợ nạn nhân chất độc điôxin tỉnh; 585.000
đồng quỹ bảo trợ trẻ em; quỹ đoàn viên công đoàn ngành giao thông vận tải
có hoàn cảnh khó khăn 500.000 đồng; xây dựng đền Hai Bà Trng là 500.000
đồng; ủng hộ nạn nhân sóng thần là 1.165.000 đồng; mua công trái
21.100.000 đồng
Phong trào thi đua:
o Năm 2005 đơn vị đã tập trung tuyên truyền giáo dục cán bộ công
nhân viên và ngời lao động gắn với tình hình cụ thể sát thực với nhiệm vụ
chính trị, phát động phong trào thi đua giữ gìn xe sạch, xe tốt, lái xe an toàn,
nộp đủ doanh thu và phục vụ tốt sự đi lại của nhân dân nên trong năm 2005
không xảy ra tai nạn giao thông nghiêm trọng gây chết ngời
o Phong trào thi đua khai thác tìm kiếm việc làmkhối sản xuất công
nghiệp đã tìm kiếm gia công cơ khí cho thị xa Vĩnh Yên trên 400 cột đèn có
trị giá gần 200 triệu đồng, tạo việc làm ổn định cho trên 30 công nhân có thu
nhập trung bình 1 triệu đồng/ tháng. Nâng cao chất lợng sản phẩm chống
phản tu khi xe xuất xởng trong khối sản xuất công nghiệp. Khối văn phòng đã
tích cực đi khảo sát và học tập tỉnh bạn để xây dựng tuyến xe Bus và xây
dựng thành công phơng án chạy tuyến xe bus số 01 Vĩnh Yên- Khu công
nghiệp Quang Minh. Tháng 7/2005 đã đa 14 xe bus với giá rị đầu t trên bảy tỷ
Că cứ vào tiêu chuẩn bình xét các danh hiêu thi đua tại công văn hớng
dẫn số 1474/HC-UB ngày 28/10/1998 của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc về việc h-
ớng dẫn thực hịên nghị định số 56/1998/NĐ của chính phủ. Hội đồng thi đua
Công ty bình xét suy tôn đợc 88 cá nhân, 6 đơn vị sản xuất đạt lao động giỏi
cấp cơ sở năm 2005 và xét công nhận 2 cá nhân đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở
(01 lái xe thuộc đội xe I, 1 giám đốc xí nghiệp thuộc xí nghiệp sửa chữa ô tô).
Công ty đề nghị hội đồng thi đua ngành xét duyệt là đơn vị lao động giỏi cấp
ngành.
Dựa vào số liệu ơ bảng báo cáo tổng hợp về tình hình sản xuất kinh
doanh, các chế độ chính sách đối với nhà nớc và ngời lao động năm 2005 ta
thấy các bộ phận sản xuất kinh doanh-dịch vụ đều hoàn thành nhiệm vụ và vợt
kế hoạch đề ra; các khoản thuế phải nộp nhà nớc đều hoàn thành kế hoạch,
tiền lơng bình quân và thu nhập bình quân đều tăng. Nh vậy công ty đã và
đang đi vào chu kỳ hoạt động ổn định, công việc sản xuất kinh doanh đều có
SV: NGuyễn Thị Lan Hơng - Lớp QLKT 44A
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
những bớc tiến đáng kể tạo tâm lý tin tởng cho cán bộ công nhân viên lao
động hết mình phục vụ cho công ty vì đó cũng chính là phục vụ lợi ích cho
chính bản thân họ. Nhng đó cha phải là những kết quả mang tính hiệu quả mọi
măt, đó chỉ là bề nổi, thực chất thì ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể lao
động trong công ty cần phải nỗ lực rất nhiều đẻ duy trì và nâng cao hơn nữa sự
tăng trởng, đảm bảo đời sống ngời lao động.
SV: NGuyễn Thị Lan Hơng - Lớp QLKT 44A
19
Báo cáo thực tập tổng hợp
Thực hiện sản xuất kinh doanh, các chế độ chính sách với nhà nớc và ngời lao động năm 2005
Diễn giải ĐVT Kế hoạch
năm 2005
Thực hiện 11
công ty trong thời gian tới
1. Cơ sở lập kế hoạch:
- Căn cứ vào phơng án sản xuất đợc đại hội cổ đông công ty thông qua
ngày 09/03/.2005.
- Căn cứ vào hợp đồng nhận khoán giữa Công ty liên doanh VTHKVP
và Công ty Cổ phần vận tải ô tô Vĩnh Phúc.
- Căn cứ vào năng lực phơng tiện hiện có của công ty và hệ thống
luồng vận chuyển hành khách mà công ty đăng ký khai thác.
- Khi xây dựng kế hoạch thong qua các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có tính
đến các yếu tố rủi ro và bất khả kháng khác
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật làm căn cứ để tính kế hoạch;
1- Nhiên liệu cấp 95 lít/10.000 Ng/km
2- Dầu nhờn cấp 1% theo nhiên liệu
3- Xăm lốp: Định nghạch 40.000 km
4- ắc quy: Dịnh nghạch 80.000km
và các chỉ tiêu lác theo quy định của nhà nớc
2. Nội dung kế hoạch:
Kế hoạch sản lợng, doanh thu tuyến cố định + du lịch
Các chỉ tiêu ĐVT Tổng cộng
Trên tuyến
Du lịch
Tuyến CĐ Khoán
Ngời đi xe HK 485.706 328.776 73.560 83.370
Lợng luân chuyển HK/km 87.303.103 66.745.572 7.545.924 13.011.607
Tổng doanh thu 1.000đ 14.133.26
1
10.250.796 1.321.027 2.559.393
Km xe chạy Km 3.834.604 3.020.280 373.056 441.268
Số xe thực hiện Xe 61. 39 6 16
Báo cáo thực tập tổng hợp
TT Luồng tuyến Biển kiểm soát Loại xe Số ghế
1 Chi nhánh Hà Nội 29LD-1329 HYUNDAI 25
2 nt 29LD-1328 HYUNDAI 25
3 nt 29LD-2340 HYUNDAI 29
4 nt 29LD-1980 HYUNDAI 25
5 Công ty bắc hà 29LD-1337 HYUNDAI 35
6 Du lịch Quảng ninh 29LD-1848 DAEWOO BH113 46
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính
+ Dự kiến đa vào luồng tuyến xe Bus 7 chiếc xe mới, trong đó 03 chiếc
HYUNDAI City, 01 chiếc loại ASIA, 02 chiếc loại xe Trung Quốc
+ Xe hợp đồng với 16 xe chạy ở 16 luồng tuyến chủ yếu là xe mang
nhãn hiệu HYUNDAI, ngoài ra là DAE WOO BH113, ASIA và 01 chiếc xe
Trung Quốc
+ Tuyến cố định, đây là hoạt động chủ đạo của công ty nên số lợng xe
đầu t vào bộ phận này là lớn nhất, số luồng tuyến cũng bao phủ trên địa bàn
rộng lớn bao gồm các tuyến xe bắc- nam, các luồng tuyến bao phủ hầu nh
toàn bộ các tỉnh phía Bắc. các luồng tuyến cụ thể ( 28 tuyến = 39 xe )
Xuân Hoà- Gia Lâm Tam Đảo- Giáp Bát Yên Lạc- Phù Yên 1,2
SV: NGuyễn Thị Lan Hơng - Lớp QLKT 44A
24
Báo cáo thực tập tổng hợp
Quang Sơn- Gia Lâm
Triệu Đề- Gia Lâm
Lăng Công- Gia Lâm
Đồng ích- Mỹ Đình
Yên Thạch- Mỹ Đình
Quang Uyên- Giáp Bát
Lập Thạch- Hà Đông
Lập Thạch- T. Nguyên
Lập Thạch- Sài Gòn
2
Đồi son = 7.078 m
2
Doanh thu sửa chữa: 1.199.860.000 đồng
- Đại tu vỏ xe khách: 06 xe ì 32.000.000 = 192.000.000 đồng
-Trung tu vỏ xe khách: 07 xe ì 23.000.000 = 161.000.000 đồng
- Đóng thùng xe tải: 05 xe ì 16.000.000 = 80.000.000 đồng
-Đại tu máy gầm: 28 xe ì 16.000.000 = 448.000.000 đồng
- Bảo dỡng: 180 lần ì 260.000 = 46.800.000 đồng
-Sửa chữa đột xuất: 720 xe x 8 giờ ì 6000đ = 34.560.000 đồng
- Gia công cơ khí: 25.000 kg ì 9.500đ =237.500.000 đồng
Cộng 1.199.860.000 đồng
(Một tỷ một trăm chín mơi chín triệu tám trăm sáu mơi ngàn đồng)
4. Kế hoạch kinh doanh trung tâm đào tạo năm 2006
Lớp đào tạo lái xe mô tô ( Hạng A1):
02 khoá ì 150 ì 95% ì 75% ì 70.000đ ì 12 tháng = 179.550.000 đồng
Đào tạo nghề (hiện có)
Đại học tại chức:
SV: NGuyễn Thị Lan Hơng - Lớp QLKT 44A
25
Báo cáo thực tập tổng hợp
58 học sinh ì 2.500.000/năm ì 30% = 43.5000.000 đồng
Công nhân kỹ thuật:
86 học sinh ì 150.000đ ì 10 tháng ì 20% = 25.800.000 đồng
Tồng doanh thu:
179.550.000 + 43.500.000đ + 25.800.000 = 248.850.000 đồng
( Hai trăm bốn tám triệu tám trăm năm mơi ngan đống chẵn)
Kế hoạch dự kiến phát triển
- Xin tăng khoá thi A1:
6 khoá ì 150 ì 95% ì 75% ì 70.000 = 44.940.000 đồng