phân tích kết quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả của công ty cổ phần cảng dịch vụ dầu khí đình vũ - Pdf 13

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lời mở đầu
Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp là tiến hành sản
xuất, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh , cung
cấp ngày càng nhiều hang hóa cho xã hội . Trong quá trình sản xuất , để đạt
được kết quả cao nhất , doanh nghiệp phải khai thác và tận dụng năng lực sản
xuất , ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, kiệm chi phí , giảm giá thành sản
phẩm .
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, để đảm bảo kinh
doanh có hiệu quả , trước hết đòi hỏi việc xây dựng kế hoạch sản xuất của công
ty phải gắn với thị trường. Thị trường là môi trường hoạt động của doanh
nghiệp, là cái quyết định vấn đề doanh nghiệp sẽ làm cái gì? Làm như thế nào?
Và làm bao nhiêu? Bởi vậy , sau một kỳ kinh doanh , cần thiết phải tiến hành
phân tích , xem xét tình hình kết quả sản xuất. Từ đó, rút ra các bài học kinh
ngiệm trong việc chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh.
Một trong số đó là công ty cổ phần cảng dịch vụ dầu khí Đình Vũ . Tuy
công ty mới đi vào hoạt động chưa được lâu nhưng công ty đã có những nỗ lực
để nâng cao được hiệu quả kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh .Vì vậy uy
tín của công ty trong lòng khách hàng ngày một cao.
Xuất phát từ thực tiễn trên và được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty
cùng với cán bộ nhân viên các phòng ban và sự giúp đõ của thầy giáo . Em đã
chọn đề tài báo cáo thực tập :
Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả
của công ty cổ phần cảng dịch vụ dầu khí Đình Vũ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Khanh
Lớp: Kinh tế vận tải & dịch vụ K8
1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

- Kết quả hoạt động tài chính :
+ Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn
hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời.
+Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số
chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các
khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động
tài chính
- Kết quả hoạt động khác :
+Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không
dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động
khác như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu được tiền phạt do vi phạm
hợp đồng kinh tế, thu được khoản n ợkhó đòi đã xoá sổ,…
+Kết quả hoạt dộng khác là số chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi
phí khác.
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác –Chi phí hoạt động
khác.
- Để đánh giá đầy đủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
ta
căn cứ vào các chỉ tiêu sau :
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.
Lợi nhuận thuần = Lãi gộp - (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN) (LN trước
thuế) .
d. Khái niệm hiệu quả kinh doanh :
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tề, nó phản ánh trình độ sử
dụng và năng lực quản lý các nguồn lực có sẵn của doanh nghiệp để hoạt động
sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao với chi phí thấp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Khanh
Lớp: Kinh tế vận tải & dịch vụ K8
3

Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Khanh
Lớp: Kinh tế vận tải & dịch vụ K8
4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
củadoanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra
+Lợi nhuận trước thuế:là sự chênh lệch giữa doanh thu và toàn bộ chi phí
bỏ ra để sản xuất sản phẩm
+Lợi nhuận sau thuế:là sự chênh lệch giũa doanh thu trừ đi khoản chi phí
và thuế phải nộp
- Doanh thu
kn doanh thu vận tải là tiền thu được từ kinh doanh sản phẩm vận tải
cũng như cũng sản phẩm dịch vụ khác
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh
+Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh phụ
+Doanh thu từ các hoạt độnh kinh doanh liên tiếp
+Doanh tu từ các nghiệp vụ

- Chi phí
kn: chi phí doanh ngiệp là toàn bộ phí tổn mà doanh nghiệp bỏ ra để sản
xuất và tiêu thụ hàng hóa dịch vụ nhất định trong một không gian và thời gian
xác định
+Chi phí đầu v ào
+Chi phí cố đ ịnh
+Chi phí biến đổi
+
1.2 Bản chất ,chức năng của quá trình phân tích kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Bản chất
Kn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện mặt chất lương

doanh.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp chịu tác
động của nhiều nhân tố. Mỗi biến động của từng nhân tố có thể xác định xu
hướng và mức độ ảnh hưởng kết quả hoạt đọng sản xuất kinh doanh , cụ thể hóa
bản chất kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Khanh
Lớp: Kinh tế vận tải & dịch vụ K8
6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về chức năng của phân tích kết
quả sản xuất kinh doanh, nhưng chung nhất thì nó có 3 chức năng cơ bản sau :
- Chức năng kiểm tra
- Chức năng quản trị
- Chức năng dự báo
*Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là thông qua phân tích kết quả HĐSXKD mà quản lý sử dụng
sao cho hợp lý. Thể hiện qua các giai đoạn sau:
+Kiểm tra sử dụng yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như : nguyên vật
liệu, lao động …
+Kiểm tra quá trình sản xuất sản phẩm như: năng suất , chất lượng
+Kiểm tra hoạt động ngoài sản xuất như thiết lập sử dụng nguồn tài
chính
*Chức năng quản trị
Các doanh nghiệp muốn đạt được kết quả cao trong quá trình sản xuất
kinh doanh đều cần xây dựng cho mình một phương hướng, mục tiêu đầu tư và
biện pháp sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp của mình.
Mặt khác mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nằm
trong mối liên hoàn với nhau. Do đó chỉ có thể phân tích các hoạt động sản xuất
kinh doanh một cách toàn diện mới giúp được doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và
sâu sắc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong trạng thái thực của mình. Từ

1.3.2 Vai trò
Là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ
quản trị của mình
Nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh là gióp phần nâng cao sức cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Thông qua việc sử dụng nguồn lực , từng yếu tố sản xuất sẽ quan sát được
mối quan hệ giữa yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh , sẽ
biết được nguyên nhân nào sẽ ảnh hưởng tích cực tới việc sử dụng có hiệu quả
các yếu tố , những nguyên nhân nào đang còn hạn chế ảnh hưởng đến khai thác
năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp có thể tìm được các
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Khanh
Lớp: Kinh tế vận tải & dịch vụ K8
8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
giải pháp thích hợp để khai thác khả năng tiềm tàng trong năng lực sản xuất cuả
doanh nghiệp, làm lợi cho hoạt động kinh doanh.
1.3.3 Mục đích của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đưa ra các chỉ tiêu dự báo về xu hướng phát triển, sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc đưa ra chieens lược lâu
dài , tương lai của nhà quản lý.
- Giúp nhà quản lý đề ra được hướng tương lai của doanh nghiệp vì hoạt
động sản xuất kinh doanh luôn luôn biến đổi không ngừng sao cho phù hợp với
môi trường kinh doanh.
Thực hiện tốt các mục đích trên nhằm tìm ra xu hướng và phạm vi tác
dụng của các nhân tố đến các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhvaf dự báo
xu hướng phát triển của doanh nghiệp.
1.4 Các nhân tố tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động chi
phối bởi các quy luật kinh tế nhất định. Môi trường kinh doanh của một doanh
nghiệp bao gồm rất nhiều nhân tố tác động chi phối ảnh hưởng, có mối quan hệ

việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Là một yếu tố vật
chất hữu hình, có thể nói đó là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp thực hiện
tốt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Cở sở vật chất tốt, hiện đại sẽ đem
lại sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp trên cơ sở sinh lời của tài sản. Chính
vì vậy đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì cơ sở vật
chất kỹ thuật luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản để đem lại hiệu quả cao
nhất. Cần phải được đầu tư, đổi mới, đáp ứng kịp thời nhanh chóng phù hợp với
xu hướng phát triển. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nguệp càng đầu tư hợp lý
bao nhiêu thì càng đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp bấy nhiêu.
Yếu tố tổ chức quản lý, quản trị trong doanh nghiệp là yếu tố trực tiếp đưa
doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh thành công hay thất bại. Nó là một
yếu tố vô hình ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, sự ảnh
hưởng này rất lớn, không chỉ đem lại hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp mà còn đo
lường hiệu suất lao động. Hoạt động quản trị phải là các hoạt động có ý tưởng
mới, sáng tạo mới chứ không phải là sự bắt buộc sơ cứng thiếu linh hoạt, quan
liêu bảo thủ và lạc hậu. Đó sẽ là một sự tất yếu của sự tồn tại và phát triển của
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Khanh
Lớp: Kinh tế vận tải & dịch vụ K8
10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
bất cứ doanh nghiệp nào. Sẽ có tính chất ngược chiều với yếu tố quản trị non
kém ảnh hưởng tiêu cực rất lớn và không đem lại kết quả kinh doanh tốt. Một
điều mà khi đó doanh nghiệp gặp phải sẽ dẫn đến doanh nghiệp không thể kiểm
soát nổi và phá sản. Vì vậy một yêu cầu chung đặt ra là nhân tố quản trị phải
đảm bảo nguyên tắc chuyên môn, tinh xảo, gọn, nhẹ, linh hoạt và sáng tạo.
Nguyên tắc này sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí hành chính, tránh
được sự chồng chéo trách nhiệm, nâng cao được hiệu quả kinh doanh.
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài
Có ảnh hưởng, chi phối tới tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, hơn thế nữa trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập ngày càng

hưởng mạnh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ một trong
số bất kỳ yếu tố nào thay đổi thì bản thân doanh nghiệp sẽ phải chịu tác động,
ảnh hưởng theo các hướng tích cực hay tiêu cực của nó, điều này phụ thuộc vào
tính chất tích cực hay tiêu cực của môi trường tác động. Vì vậy mỗi doanh
nghiệp cần phải có những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro, sẵn sàng đưa
ra các chiến lược thích ứng với mỗi sự biến động của nền kinh tế thị trường. Có
như vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển đi lên. Chỉ cần một sự bất
ổn về kinh tế hay chính trị là đã có sự tác động to lớn ảnh hưởng trực tiếp tới
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp là điều kiện không thể thiếu để phát
triển kinh doanh bền vững.
1.5 Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
1.5.1 Kinh doanh của doanh nghiệp
- Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ thể kimh
doanh. Chủ thể kinh doanh có thể là các cá nhân , các hộ gia đình , các hộ kinh
doanh
- Kinh doanh phải gắn với thị trường . Thị trường và kinh doanh đi liền
với nhau như hình với bóng , không có thị trường thì không có khái niệm kinh
doanh.
- Kinh doanh thì phải gắn với khái niệm đồng vốn. Chủ thể kinh doanh
không chỉ có vốn mà còn phải biết cách thực hiện vận động đông vốn không
ngừng. Nếu gạt bỏ nguồn gốc bóc lột trong CNTB cua CN Mác , có thẻ xem
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Khanh
Lớp: Kinh tế vận tải & dịch vụ K8
12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
công thức này là công thức kinh doanh: T - H - SX - H' - T' : Chủ thể kinh doanh
dung vốn của mình dưới hình thức tiền tệ (T ) mua những tư liệu sản xuất (H)
để sản xuất (SX) ra những hàng hoá (H’) theo nhu cầu thị trường rồi đem những
hàng hoá này bán cho khách hang trên thị trường nhằm thu được số lương tiền tệ

Nhu cầu thị trường về hàng hoá và dịch vụ rất đa dạng và phong phú ,
ngày tăng về số lượng và chất lượng nhưng trên thực tế nhu cầu có khả năng
thanh toán thấp hơn , cho nên muốn thoả mãn nhu cầu lớn trong khi thanh toán
có hạn , xã hội và con người phải lựa chọn từng loại nhu cầu có lợi nhất cho xã
hội , cho người tiêu dùng . Tổng số nhu cầu và khả năng thanh toán của xã hội
cho ta biêt được nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường. Nhu cầu này là
căn cứ , là xuất phát điểm để cho chính phủ và các nhà kinh doanh quyết định
việc sản xuất và cung ứng của mình. Trên cơ sở nhu cầu thị trường , chính phủ
và các nhà kinh doanh tính toán khả năng sản xuất của nền kinh tế , của doanh
nghiệp và chi phí sản xuất tương ứng để lựa chọn và quyết định sản xuất và
cung ứng cái mà thị trường cần để có thể đạt lợi nhuận tối đa . Việc lựa chọn sản
xuất cái gì chính là để quyết định nên sản xuất hàng hoá gì, số lượng bao nhiêu ,
chất lượng ntn , khi nào cần sản xuất và cung ứng. Cung cầu cạnh tranh trên thị
trường tác động qua lại với nhau để có ảnh hưởng trực tiếp đến xác định giá cả
thị trường và số lượng hàng hoá cung cấp trên thị trường. Giá cả thị trường là
thông tin có ý nghĩa quan trọng , quyết định việc lựa chọn sản xuất và cung ứng
hàng hoá nào có lợi nhất cho cả cung và cầu trên thị trường . Giá cả trên thị
trường là bàn tay vô hình điều chỉnh quan hệ cung cầu và giúp chúng ta lựa chọn
quan hệ sản xuất .
- Quyết định sản xuất như thế nào :
Sau khi lựa chọn được cần sản xuất cái gì , chính phủ và các doanh nghiệp
phải xem xét lựa chọn việc sản xuất hàng hoá theo nhu cầu thị trường với chi phí
thấp nhất , cạnh tranh thắng lợi trên thị trường để có lợi nhuận cao nhất . Động
cơ lợi nhuận đã thúc đẩy các doanh nghiệp tìm kiếm , lựa chọn các đầu vào tốt
nhất với chi phí thấp nhất , sản xuất dược nhiều nhất và chất lượng cao nhất với
chi phí thấp nhất. Nói một cách cụ thể là phải lựa chọn và giao cho ai , sản xuất
hàng hoá dịch vụ như thế nào , bằng nguyên vật liệu gì , thiết bị dụng cụ ntn ,
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Khanh
Lớp: Kinh tế vận tải & dịch vụ K8
14

Lớp: Kinh tế vận tải & dịch vụ K8
15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sản xuất đầu ra ấy bằng những đầu vào ntn , kỹ thuật gì , công nghệ ra sao
để chi phí thấp nhất , cần sản xuất phân phối đầu ra ấy cho ai là tối ưu nhất .
Quá trình kinh tế mỗi nước , mỗi nghành , mỗi địa phương , doanh nghiệp
chính là quá trình lựa chọn để quyết định tối ưu 3 vấn đề cơ bản nói trên , nhưng
việc lựa chọn phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội , khả năng và điều
kiện phụ thuộc và việc lựa chọn hệ thống kinh tế để phát triển , vào vai trò trình
độ , sự can thiệp của chính phủ , chế độ chính trị của mỗi nước .
1.5.4 Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh
* Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp trải qua 3 giai đoạn là cung ứng , sản
xuất và tiêu thụ . Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu ra cho quá trình
sản xuất như : nguyên vật liệu , lao động . Nó bao gồm hoạt động mua và dự
trữ . Một doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh là doanh nghiệp
đã xác định được lượng lao động cần thiết và doanh nghiệp kết hợp tối ưu các
yếu tố đó
Ngoài ra để đảm bảo hiệu quả kinh doanh thì chất lượng hàng hoá đầu ra
thì chất lượng hàng hoá phải đảm bảo , chi phí mua hàng giảm đến mức tối ưu.
Còn mục tiêu của dự trữ là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị
gián đoạn không bị bỏ lỡ cơ hội kinh doanh . Nên để đồng vốn có hiệu quả thì
phải xác định mức dự trữ hợp lý để tránh dự trữ quá nhiều dẫn đến ứ đọng vốn
và tăng chi phí .
Khâu tiêu thụ là khâu quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp .Vì vậy doanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu đồng thời phải
có những biện pháp thích ứng để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng .
Khâu này quyết định doanh thu , là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất .
+ Trình độ quản lý và sử dụng nguồn vốn .
Công cụ chủ yếu để theo dõi việc sử dụng vốn là hệ thống tài chính kế

của công ty từ 200 tỷ lên 225 tỷ theo hình thức phát hành riêng lẻ cho cổ đông
chiến lược là Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí. Như vậy, sau
khi tăng vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp của Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật
Dầu khí tại PTSC Đình Vũ là 52%.
Ngày 14/5/2009, Cục Hàng hải Việt Nam đã ra Quyết định số 407/QĐ-
CHHVN về việc đưa cầu cảng PTSC Đình Vũ vào sử dụng. Tuy nhiên để hoàn
thiện công tác quản lý và khai thác Cảng theo đúng quy định, tháng 7/2009 Cầu
cảng phục vụ khu công nghiệp Đình Vũ và Dịch vụ dầu khí tổng hợp mới chính
thức được đưa vào khai thác

Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Khanh
Lớp: Kinh tế vận tải & dịch vụ K8
18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
-Tên công ty: Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ
-Tên tiếng Anh: Dinh Vu Petroleum Service Port Joint Stock
Company
-Tên viết tắt: PTSC Đình Vũ
-Địa chỉ: KCN Đình Vũ, phường Đông Hải II, quận Hải An, thành
phố Hải Phòng.
2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của PTSC Đình Vũ hiện nay bao
gồm các mảng chính như sau
- Kinh doanh và khai thác cảng biển;
- Dịch vụ đại lý và hậu cần dầu khí tổng hợp;
- Kinh doanh các sản phầm dầu khí;
- Dịch vụ khách sạn, văn phòng;
2.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức và quản lý Công ty hiện nay như sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Khanh

Phòng
Kế
hoạch &
Đầu tư
Đội Giao nhận
Đội Bốc xếp
Đội Cơ giới
Đội Cơ khí
Khối CHXD
Đội Bảo vệ VP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1. Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ)
Đại hội đồng Cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của
Công ty bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ
đông ủy quyền. ĐHĐCĐ có quyền và nhiệm vụ như sau:
−Thông qua Báo cáo tài chính hàng năm, Báo cáo của Ban Kiểm soát, Báo
cáo của Hội đồng quản trị, Báo cáo của Kiểm toán viên độc lập, Kế hoạch phát
triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty;
−Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm; lựa chọn Công ty kiểm
toán; bầu bãi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát và
phê chuẩn việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc;
−Thông qua việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Công ty; sáp nhập hoặc chuyển
đổi Công ty; tổ chức lại, giải thể (thanh lý) Công ty;
−Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty; Công
ty mua hoặc mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
−Thông qua việc Công ty hoặc các đơn vị trực thuộc nào của Công ty ký
kết hợp đồng với những người được quy định tại Điều 120.1 của Luật Doanh
nghiệp với giá trị tương ứng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản của Công ty
và các đơn vị trực thuộc của Công ty tính theo sổ sách kế toán;

hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát:
−Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý điều
hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong việc thực hiện
các nhiệm vụ được giao;
−Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong
quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong công tác tổ chức kế toán thống
kê và lập Báo cáo tài chính;
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Khanh
Lớp: Kinh tế vận tải & dịch vụ K8
22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
−Thẩm định báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng
năm và 6 tháng của Công ty, báo cáo công tác quản lý của Hội đồng quản trị;
−Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả
kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà Kiểm toán viên độc lập
muốn bàn bạc;
−Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông có các biện pháp
sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh
doanh của Công ty;
−Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ;
4 .Ban Giám đốc
Ban Giám đốc của Công ty bao gồm 03 người: 01 Giám đốc và 02 Phó
Giám đốc. Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng ngày của Công ty, Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:
−Quản lý và điều hành các hoạt động, các công việc hàng ngày của Công ty
thuộc thẩm quyền của Giám đốc theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
−Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông,
kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị
và Đại hội đồng cổ đông thông qua;
−Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty;

năm đúng kỳ hạn, đảm bảo tính chính xác và pháp lý của số liệu;
−Phân tích hoạt động kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn đối với các hoạt
động sản xuất kinh doanh dịch vụ của Công ty và đưa ra kiến nghị với Giám đốc
nhằm sử dụng nguồn vốn của Công ty một cách có hiệu quả nhất;
−Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, các khoản phải nộp khác phát sinh tại Công
ty theo quy định hiện hành của Nhà nước;
−Các nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty giao.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Khanh
Lớp: Kinh tế vận tải & dịch vụ K8
24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
c. Phòng Kế hoạch – Đầu tư: Phòng Kế hoạch – Đầu tư có chức năng:
−Giúp Giám đốc Công ty trong việc lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, đổi mới thiết bị, bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị của Công ty.
Tổ chức, triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch sản
xuất của Công ty;
−Giúp Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công tác đầu tư và
bảo dưỡng, sửa chữa các công trình trong Công ty. Chỉ đạo về mặt kỹ thuật công
tác sửa chữa bảo dưỡng các thiết bị cơ giới và dụng cụ làm hàng, container…
theo yêu cầu của khách hàng và Phòng Điều độ & Khai thác Cảng;
−Chủ trì công tác an toàn, môi trường, chất lượng. Triển khai, áp dụng sổ
tay hệ thống quản lý An toàn, sức khỏe, môi trường, chủ trì xây dựng và thực
hiện việc quản lý chất lượng ISO 9001-2000.
d. Phòng Kinh doanh: Phòng Kinh doanh có chức năng:
−Giúp Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công tác kinh
doanh các sản phẩm dầu khí; kinh doanh các sản phẩm phân đạm & hóa chất
dầu khí; quản lý, điều hành công tác kinh doanh dịch vụ hậu cần, đại lý tàu biển,
cung ứng hàng tầu, môi giới hàng hải, kiểm đếm giao nhận hàng hóa và các hoạt
động kinh doanh dịch vụ dầu khí của Công ty.
e. Phòng Điều độ & Khai thác Cảng: Phòng Điều độ & Khai thác Cảng có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status