phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần thép vạn lợi - Pdf 13

Mục lục
* Lời nói đầu
5
Chơng I: Lý luận chung về phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và mối
quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh
6
1.1. Những nội dung cơ bản về phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
6
1.1.1. Hệ thống báo cáo tài chính
6
1.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
7
1.1.2.1. Khái niệm
7
1.1.2.2. Kết cấu và nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
7
1.1.3. Nội dung phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
11
1.1.3.1. Mục đích của phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
11
1.1.3.2. Phơng pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
11
1.1.3.3. Nội dung phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
12
1.2. Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả kinh doanh
13
1.2.1. Nhân tố chủ quan
13
1.2.1.1. Lực lợng lao động
13
1.2.1.2. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ

Chơng 2: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh
22
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty
22
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
22
2.1.2. Giới thiệu về bộ phận tài chính của công ty
23
2.1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ
23
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của bộ phận tài chính
23
2.1.3. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu tài chính giai đoan 2008-2010
25
2.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng hoạt động
kinh doanh tại công ty
26
2.2.1. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
26
Sinh Viên: Đỗ Thị Dung - Lớp: CĐKT K49
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty
30
2.2.2.1. Hiệu quả sử dụng tài sản
30
2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn
33
2.2.2.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

45
3.2.1.5. Biện pháp về đầu t
45
3.2.2. Biện pháp sử dụng chi phí hợp lý
46
3.2.2.1. Biện pháp sử dụng chi phí
46
3.2.2.2. Biện pháp quản lý kỹ thuật
47
3.2.2.3. Các biện pháp khác
48
Lời Mở đầu
Việt Nam ra nhập WTO đó là cơ hội tốt để các doanh nghiệp Việt Nam mở
rộng thị trờng, tìm kiếm nhiều khách hàng đối tác hơn. Tuy nhiên cũng có những
thách thức không kém, các doanh nghiệp Việt Nam phải không ngừng đổi mới bản
Sinh Viên: Đỗ Thị Dung - Lớp: CĐKT K49
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thân để đề ra những chiến lợc, sách lợc phù hợp với môi trờng quốc tế, để nâng cao
năng lực cạnh tranh của mình. Bên cạnh đó nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế đang
phát triển, các hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng hơn. Do đó việc phân tích
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty là một vấn đề cấp thiết. Vì dựa
vào chỉ tiêu, kế hoạch doanh nghiệp có thể định trớc khả năng sinh lời của hoạt
động kinh doanh từ đó phân tích và dự đoán mức độ thành công của kết quả hoạt
động kinh doanh.Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty ta có thể kiểm tra phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch, dự toán chi phí sản xuất, thu nhập các hợp đồng khác về kết quả kinh doanh
sau 1 kỳ kế toán, cùng với đó ta kiểm tra đợc tình hình thực hiện trách nhiệm nghĩa
vụ của Công ty đối với Nhà nớc.
Xuất phát từ vấn đề trên sau một thời gian thực tập tại Công ty CP Thép Vạn

+ Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh
giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng tài chính của
doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình
hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
+ Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu, các số liệu đáng tin cậy để tính ra các
chỉ tiêu kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của các quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát
hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về
quản ký, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu t vào doanh nghiệp
của chủ sở hữu, các nhà đầu t, các chủ nợ hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp.
Sinh Viên: Đỗ Thị Dung - Lớp: CĐKT K49
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chính vì vậy, báo cáo tài chính là đối tợng quan tâm của các nhà đầu t, Hội đồng
quản trị doanh nghiệp, Ngời cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và toàn bộ cán
bộ, công nhân viên của doanh nghiệp
- Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
Bảng cân đối kế toán B01-DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DN
Báo cáo lu chuyển tiền tệ B03-DN
Thuyết minh báo cáo tài chính B04-DN
1.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.2.1. Khái niệm
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo kế toán tài chính phản ánh
tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp.
1.1.2.2. Kết cấu và nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo KQHĐKD năm bao gồm các cột phản ánh các chỉ tiêu của bảng (cột

báo cáo đối ứng với bên Nợ TK 911.
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20): Chỉ tiêu này
phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm,
BĐS đầu t và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo:
Mã số 20 = Mã số 10 Mã số 11.
6. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21): Chỉ tiêu này phản ánh tống số
doanh thu hoạt động tài chính thuần (Tổng số doanh thu trừ đi thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số
liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ TK 515 Doanh thu
hoạt động tài chính đối ứng với bên Có TK 911.
Sinh Viên: Đỗ Thị Dung - Lớp: CĐKT K49
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
7. Chi phí tài chính (Mã số 22): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí tài chính,
gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh phát
sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy
kế số phát sinh Có TK 635 Chi phí tài chính đối ứng với bên Nợ TK 911.
Chi phí lãi vay (Mã số 23): Phản ánh chi phí lãi vay phải trả đợc tính vào chi phí
tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào sổ kế toán
chi tiết TK 635.
8. Chi phí bán hàng (Mã số 24): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí bán hàng
phân bổ cho thành phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này là tổng cộng phát sinh Có TK 641 Chi phí bán hàng đối ứng với Nợ
TK 911 Xác định kết quả trong kỳ báo cáo.
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25): chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi
phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho thành phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng phát sinh Có TK 642 Chi phí
quản lý doanh nghiệp đối ứng với Nợ TK 911 Xác định kết quả trong kỳ
báo cáo.
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30): chỉ tiêu này phản

nghiệp hoãn lại phat sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
căn cứ vào số phát sinh bên Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911, hoặc số
phát sinh bên Nợ TK 9212 đối ứng với bên Có TK 911 [trờng hợp này ghi
bằng số âm ( )].
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60): Phản ánh tổng số
lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi
trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo.
Sinh Viên: Đỗ Thị Dung - Lớp: CĐKT K49
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mã số 60 = Mã số 50 Mã số 51 Mã số 52.
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70)
Trờng hợp các hoạt động của doanh nghiệp đều bị lỗ thì các chỉ tiêu về lợi
nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và tổng lợi nhuận trớc
thuế phải ghi đỏ hoặc ghi số tiền của chỉ tiêu trong dấu ngoặc đơn ( ): Chỉ tiêu
mã số 30, 40, 50, 60.
1.1.3. Nội dung phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.3.1. Mục đích của phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thông qua các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các đối tợng
sử dụng thông tin kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự
toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, tình hình chi
phí, thu nhập của hoạt động khác cũng nh kết quả tơng ứng của từng đối tợng.
- Thông qua số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà đánh giá xu hớng
phát triển của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác tiềm năng của doanh
nghiệp cũng nh hạn chế, khắc phục những tồn tại trong tơng lai.
1.1.3.2. Phơng pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
a, Phơng pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập là số liệu do công ty cung cấp , đó là các bảng Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh từ phòng Kế toán -Tài chính để phân tích hoạt động kinh
doanh của công ty và một số tài liệu khác từ công ty.

- Các chỉ tiêu về chi phí nh giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành,
chi phí khác.
- Các chỉ tiêu về lợi nhuận nh lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản
xuất kinh doanh, tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế, tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Sinh Viên: Đỗ Thị Dung - Lớp: CĐKT K49
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nh vậy, muốn phân tích hoạt động kinh doanh trớc hết cần phải xây dựng
thống nhất các chỉ tiêu kinh tế, cùng với xác định mối quan hệ phụ thuộc của các
nhân tố tác động đến các chỉ tiêu. Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế
khác nhau để phản ánh tính phức tạp đa dạng của nội dung phân tích. Việc phân
tích Báo cáo KQHĐKD sẽ cung cấp cho các đối tợng sử dụng thông tin về tình hình
tăng giảm quy mô kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính cuối cùng của
doanh nghiệp, cung cấp những thông tin về hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, giúp các đối tợng sử dụng thông tin có tầm nhìn chiến lợc đối với
doanh nghiệp.
1.2. Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả kinh doanh
1.2.1. Nhân t chủ quan
1.2.1.1. Lc lng lao ng
Trong hot ng kinh doanh ca doanh nghip, lc lng lao ng ca
doanh nghip quyt nh quy mô kt qu sn xut, tác ng trc tip n hiu qu
kinh doanh ca doanh nghip.
- Tr#nh độ lao động là tơng ứng th# sẽ góp phần vận hành cã hiệu quả c#c
yếu tố vật chất trong qu# tr#nh kinh doanh.
- Cơ cấu lao động ph# hợp trớc hết nã sẽ góp phần sử dụng cã hiệu quả bản
th#n yếu tố lao động trong sản xuất kinh doanh, mặt kh#c nã sẽ góp phần tạo lập và
thờng xuy#n điều chỉnh mối quan hệ tỷ lệ hợp lý giữa c#c yếu tố vật chất trong qu#
tr#nh kinh doanh.

hành xây dựng chiến lợng kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.5. Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Trong kinh doanh, nhân tố quản trị có vai trò vô cùng quan trọng, quản trị
doanh nghiệp giúp doanh nghiệp xác định một hớng đi đúng trong hoạt động kinh
doanh xác định chiến lợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Chiến lợc kinh
Sinh Viên: Đỗ Thị Dung - Lớp: CĐKT K49
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở đầu tiên đem lại kết quả, hiệu quả hoặc
thất bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Nhân tố quản trị còn giúp doanh nghiệp tổ chức bộ máy một cách hơp lý,
quản lý lao động trong doanh nghiệp sát sao, điều hành doanh nghiệp có hiệu quả.
Quản trị doanh nghiệp đề ra các chính sách cụ thể để phát triển sản xuất, lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh chi tiết, từ đó có kế hoạch phân bổ các nguồn nhân tài
vật lực để thực hiện kế hoạch đã đề ra. Ngoài ra quản trị doanh nghiệp còn trợ giúp
rất nhiều cho công tác Marketing, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng tiêu thụ.
1.2.2. Những nhân tố kh#ch quan
1.2.2.1. Môi trờng kinh tế
Nền kinh tế của mỗi quốc gia là nền tảng cơ bản để các doanh nghiệp tồn tại
và phát triển. Mỗi quốc gia với cơ sở hạ tầng về giao thông đờng bộ, đờng thủy, đ-
ờng sắt, đờng hàng không cũng nh các cơ sở hạ tầng khác về thông tin liên lạc, bu
điện viễn thông và các công trình xã hội giúp cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản
xuất, lu thông hàng hoá, ký kết đợc những hợp đồng lớn với các khách hàng trong
nớc và nớc ngoài, giao hàng và thanh toán thuận lợi, nhanh chóng.
1.2.2.2. Môi trờng chính trị, pháp lý
Môi trờng chính trị, pháp lý hợp lý, thông thoáng, cởi mở sẽ khuyến khích
các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đợc cấp
giấy phép hoạt động một cách nhanh chóng, đẩy mạnh quá trình liên doanh, liên
kết với các đối tác nớc ngoài, phát huy nội lực của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả
kinh doanh.

doanh nghiệp thực hiện, nó đợc xác định bằng tơng quan giữa kết quả thu đợc và
chi phí bỏ ra để thu đợc kết quả đó. Hiệu quả kinh tế còn là thớc đo trình độ quản
lý của các nhà quản lý kinh doanh trong từng giai đoạn xây dựng và phát triển
doanh nghiệp.
* Hiệu quả xã hội:
Sinh Viên: Đỗ Thị Dung - Lớp: CĐKT K49
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Là lợi ích về mặt xã hội mà doanh nghiệp, ngành đem lại cho nền kinh tế
quốc dân và xã hội. Hiệu quả về mặt xã hội đợc thể hiện ở mức đóng góp của
doanh nghiệp vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội nh: tăng nguồn thu cho
ngân sách nhà nớc, phát triển và đổi mới cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống nhân
dân, chất lợng cuộc sống
Chýnh v# v#y, vi#c n#ng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp #ãng vai trò
quan trọng trong cơ chế thị trờng.
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự
có mặt của doanh nghiệp trên thị trờng, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực
tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và
phát triển một cách vững chắc. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một
đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế
thị trờng hiện nay.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và
tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp
phải tự tìm tòi, đầu t tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Khi thị trờng ngày càng
phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, khốc liệt hơn. Sự
cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng hoá mà cạnh tranh về
mặt chất lợng, giá cả, thơng hiệu và các yếu tố khác. Trong khi mục tiêu chung của
các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho các doanh
nghiệp mạnh lên nhng ngợc lại cũng có thể là cho các doanh nghiệp yếu đi, không

+ TC: là tổng chi phí
Ngoài phân tích chỉ tiêu về giá trị tuyệt đối trên, để phân tích một cách cụ thể
và chi tiết hơn lợi nhuận còn sử dụng các chỉ tiêu về giá trị tơng tối sau:
Sinh Viên: Đỗ Thị Dung - Lớp: CĐKT K49
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu(P1)
P1= LN/DT*100%
Trong đó:
+ P1: l# t# suÊt l#i nhu#n theo doanh thu
+ LN: là tổng lợi nhuận
+ DT: là tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này khuyến khích tăng lợi nhuận thì phải tăng doanh thu. Nhng
điều kiện có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận là phải lớn hơn tốc độ tăng doanh
thu.
* Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (P2)
P2= LN/TC*100%
Trong đó: + P2: l# t# suÊt l#i nhu#n theo chi phý
+ LN: là tổng lợi nhuận
+ TC: là tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này khuyến khích tăng lợi nhuận thì phải giảm chi phí.
* Tỷ suất lợi nhuận theo vèn kinh doanh(P3)
P3= LN/VKD*100%
Trong đó: + LN: là tổng lợi nhuận
+ VKD: là vốn kinh doanh của doanh nghiệp để tiến
hành hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì thu đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
doanh nghiệp
+ CFlt: là chi phí lu thông
+ CFnt,bh: là toàn bộ các khoản chi phí khác.
Sinh Viên: Đỗ Thị Dung - Lớp: CĐKT K49
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng 2
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần thép Vạn Lợi là công ty thành viên trực thuộc Tập đoàn
thép Vạn Lợi, hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất thép.
Công ty cổ phần thép vạn lợi
Địa chỉ : Song Mai, An Hồng, An Dơng, Hải Phòng.
Chức năng: Quản lý và điều hành hoạt động sản xuất của hai nhà máy: Nhà
máy cán thép xây dựng công suất 200.000 tấn / năm và nhà máy luyện phôi thép
phế liệu với công suất 600.000 tấn / năm.
Sản phẩm:
+ Thép thanh cán vằn xây dựng đờng kính từ D10 D32. Mác
thép SD 295, SD390. Sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam & Nhật Bản.
+ Phôi thép vuông 100150, dài 6m. Thông thờng sản xuất phôi
vuông 120 dài 6 m. Sản xuất các mác thép chủ yếu để cung cấp cho các nhà máy
cán sản xuất thép xây dựng mác SD 295 và SD 390. Chủng loại phôi thép khác theo
đặt hàng.
Công ty đợc thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ 01/04/2007, vì vậy
công ty đợc miễn thuế TNDN trong 3 năm theo quy định Nghị định số
164/2003/NĐ - CP.Giấy phép đăng ký kinh doanh số 020300295 do Sở kế hoạch và
Sinh Viên: Đỗ Thị Dung - Lớp: CĐKT K49

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đã từng bớc hoàn thiện bộ máy quản lý và định ra những nhiệm vụ cụ thể của từng
phòng ban, tạo ra một bộ máy hoạt động nhịp nhàng, đồng bộ.
Giám đốc: Điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh theo
quy định của pháp luật, thiết lập mối quan hệ đối ngoại liên kết với các đối tác
nhằm tìm kiếm hợp đồng và mở rộng thị trờng kinh doanh, tuyển dụng và bố trí sử
dụng lao động theo quy định.
Phòng Kế toán tài chính của Công ty định biên 10 ngời:
- Kế toán trởng có nhiệm vụ tổ chức và điều hành mọi hoạt động của kế hoạch thu
chi tài chính hàng kỳ, lập báo cáo tài chính. Phụ trách chung mọi công việc trong
phòng.
- Kế toán TSCĐ - thuế: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính khấu
hao TSCĐ hàng kỳ của Công ty, và kê khai thuế, nộp thuế trong kỳ của Công ty.
- Kế toán tiền mặt: Có nhiệm vụ, trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép
hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản Thu và Chi quỹ tiền mặt.
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày Thủ quỹ phải
kiểm kê số tiền mặt thực tế tồn quỹ, đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán quỹ
tiền mặt.
- Kế toán tổng hợp có nhiệm làm tổng hợp toàn bộ Tài chính của Công ty.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi các khoản tiền thu và chi thông
qua ngân hàng mà Công ty giao dịch chuyển khoản.
- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi việc xác lập các hoá đơn chứng từ và
nguồn tiền phát sinh nợ và phát sinh có để biết đợc số khách hàng còn nợ Công ty
với số tiền là bao nhiêu.
Sinh Viên: Đỗ Thị Dung - Lớp: CĐKT K49
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi vật t, nguyên liệu sản xuất của
công ty nhập và xuất kho nh thế nào, kiểm soát đợc số lợng vật t, nguyên vật liệu
tồn kho là bao nhiêu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status