KHOA CÔNG NGHỆ ðIỆN TỬ
BỘ MÔN ðIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP
T
T
À
À
I
IL
L
I
I
Ệ
Ệ
U
UH
H
Ư
Ư
Ớ
I
Ệ
Ệ
M
M-
-T
T
H
H
Ự
Ự
C
CH
H
À
À
N
N
H
H
AT89LV52
8 256 32
AT8C55
20 256 32
AT89LV55
20 256 32
AT89C55WD
20 256 32
AT89S51
4 128 32
AT89LS51
4 128 32
AT89S52
8 256 32
AT89LS52
8 256 32
AT89S53
12 256 32
AT89LS53
12 256 32
AT89S8252
8 2 KB 256 32
AT89LS8252
8 2 KB 256 32
AT89C1051
1 128 15
AT89C2051
2 128 15
AT89C4051
4 128 15
Các bước thao tác ñể tải một chương trình ñiều khiển từ máy tính sang chip vi ñiều khiển bằng cách sử dụng
phần mềm MCU Program Loader V2.0.
• Bước 1:
Kết nối cáp RS232 giữa cổng COM của máy tính với cổng COM trên khối lập trình vi ñiều
khiển của mô hình thí nghiệm. Nếu máy tính có nhiều cổng COM thì kết nối với cổng nào cũng ñược
vì phần mềm sẽ tự nhận dạng cổng COM sử dụng.
• Bước 2:
Gắn chip vi ñiều khiển cần lập trình vào trong socket tương ứng.
Lưu ý rằng:
o Chúng ta chỉ gắn một loại vi ñiều khiển vào trong socket tương ứng mà thôi (hoặc loại vi ñiều
khiển 40 chân hoặc loại vi ñiều khiển 20 chân). Không ñược gắn cùng lúc hai loại vi ñiều
khiển vào cả hai socket vì như thế thiết bị sẽ không hoạt ñộng ñược.
o Chân số 1 của chip vi ñiều khiển phải ñược gắn sao cho nằm tại vị trí gần cần gạt của socket.
o Gạt cần xuống ñể khoá chặt chip vào mạch. Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm MCU Program Loader.
Giáo trình thực hành vi xử lý. 4 Biên soạn: Phạm Quang Trí
• Bước 3: Bật các công tắc nguồn trên mô hình ñể cấp nguồn cho khối lập trình vi ñiều khiển. Sau ñó
nhấp ñúp chuột vào biểu tượng ProLoad ñể khởi ñộng phần mềm MCU Program Loader. Giao diện
làm việc của phần mềm sẽ ñược hiện lên như hình minh họa dưới ñây.
Lưu ý rằng:
o Trường hợp lỗi không kết nối thiết bị (hình minh họa bên trái) hoặc lỗi không nhận dạng chip
(hình minh họa bên phải), giao diện làm việc sẽ như sau:
Quá trình nạp hoàn tất khi xuất hiện thông báo Write Successful trên giao diện làm
việc của phần mềm.
Lưu ý rằng: Số lượng byte bộ nhớ ñã sử dụng mà phần mềm thông báo sau khi ñã nạp chip xong
có thể không bằng (nhưng phải là nhỏ hơn) với số lượng byte của tập tin chương trình ngoài thực
tế. Lý do là phần mềm chỉ kiểm tra bộ nhớ của chip sau khi ñã nạp xong và kết luận là byte ñã sử
dụng khi giá trị của byte ñó khác FFH mà thôi, còn nếu giá trị của byte ñó bằng FFH thì phần
mềm coi như là byte chưa ñược sử dụng.
Số lượng byte bộ
nhớ ñã sử dụng.
Số lượng byte của tập tin
chương trình ngoài thực tế.
Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm MCU Program Loader.
Giáo trình thực hành vi xử lý. 7 Biên soạn: Phạm Quang Trí
o Trường hợp ñọc chương trình trong chip:
Nhấp chuột vào nút Read. Một hộp thoại sẽ hiện lên ñể bạn nhập vào tên tập tin
chương trình mà tại ñó bạn muốn lưu chương trình ñọc ñược từ trong vi ñiều khiển.
Lưu ý rằng, trong mục File of type phải chọn kiểu Intel HEX Files, tuyệt ñối không
Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic.
Giáo trình thực hành vi xử lý. 9 Biên soạn: Phạm Quang Trí
2.3 Giới thiệu phần mềm Flash Magic V4.28:
NXP Semiconductors ñưa ra một loạt các vi ñiều khiển có cả hai tính năng là bộ nhớ Flash ñược tích hợp trên
chip và khả năng ñược lập trình lại sử dụng kỹ thuật ISP (In-System Programming). Flash Magic là một phần mềm
hoạt ñộng trong môi trường Windows, nó cho phép truy xuất một cách dễ
dàng ñến tất cả các ñặc trưng ISP ñược cung cấp cho các thiết bị. Những ñặc
trưng này gồm có:
• Xóa bộ nhớ Flash (từng khối riêng biệt hoặc toàn bộ bộ nhớ).
• Lập trình bộ nhớ Flash.
• Sửa ñổi Boot Vector và Byte trạng thái.
• ðọc bộ nhớ Flash.
• Thực hiện kiểm tra khoảng trống trên một ñoạn của bộ nhớ Flash.
• ðọc các byte ký hiệu.
• ðọc và ghi các bit bảo mật.
• Truyền thông tốc ñộ cao.
• Gửi các lệnh ñể ñặt thiết bị trong chế ñộ Bootloader.
Flash Magic một giao diện người dùng ñơn giản và rõ ràng, các ñặc ñiểm này sẽ ñược trình bày trong các phần
tiếp theo. Với Windows, tại một thời ñiểm chỉ có một ứng dụng có thể truy xuất cổng COM, các ứng dụng khác bị
cấm sử dụng cổng COM. Flash Magic chỉ chiếm quyền truy xuất cổng COM ñược chọn khi các thao tác ISP ñược
thực thi. ðiều này có nghĩa là các ứng dụng khác cần sử dụng cổng COM, chẳng hạn các công cụ gỡ rối, có thể
ñược dùng khi Flash Magic ñã ñược tải.
2.4 Các yêu cầu tối thiểu khi sử dụng phần mềm Flash Magic:
Cấu hình máy tính tối thiểu cần phải có ñể có thể sử dụng ñược phần mềm Flash Magic:
• Hệ ñiều hành Windows 95/98/ME/NT/2000/XP.
• Chuột.
• Cổng COM.
• 16Mb RAM.
• HDD còn trống 3Mb.
2.5 Giới thiệu giao diện người dùng của phần mềm Flash Magic:
cài ñặt cho Flash Magic (ñịnh dạng .FMS), việc này giúp cho người sử dụng có thể nhanh chóng
thiết lập lại cấu hình chương trình Flash Magic tương thích cho thiết bị ñã sử dụng trước ñây.
o Save Settings…: dùng ñể lưu lại thông tin cấu hình cài ñặt hiện tại của Flash Magic (ñịnh dạng
.FMS).
o Save Command Line Directives: dùng ñể lưu các thông tin cấu hình cài ñặt cho Flash Magic dưới
dạng các dòng lệnh (ñịnh dạng .TXT).
o Exit: dùng ñể thoát khỏi Flash Magic.
• Menu ISP:
o Blank Check…: dùng ñể kiểm tra các không gian còn trống
trong bộ nhớ của thiết bị (IC).
o Read Security…: dùng ñể ñọc các thông tin bảo mật của IC.
o Read Device Signature…: dùng ñể ñọc ký hiệu nhận dạng của
IC do nhà sản xuất thiết lập.
o Boot Vector and Status Byte…: dùng ñể ñiều chỉnh Boot
vector và byte trạng thái của IC.
o Display Memory…: dùng ñể hiển thị nội dung bộ nhớ chương
trình của IC.
o Erase Flash…: dùng ñể xóa bộ nhớ Flash (xóa theo từng khối,
xóa toàn bộ bộ nhớ hoặc chỉ xóa vùng nhớ cần sử dụng bởi tập
tin HEX).
o Erase Flash Pages…: dùng ñể xóa bộ nhớ Flash (xóa theo
từng trang 128 byte hoặc xóa toàn bộ bộ nhớ).
o Verify…: dùng ñể so sánh nội dung thông tin ñã nạp trong IC
với nội dung của một tập tin HEX nào ñó.
o Excute…: dùng ñể ñiều khiển việc thực thi chương trình ñã
nạp trong IC.
o Reset…: dùng ñể ñiều khiển reset lại hoạt ñộng của IC (chỉ
dùng ñược khi tín hiệu RST của IC ñược thiết kế ñể có thể
nhận ñiều khiển từ PC thông qua chân DTR của cổng COM).
o Go…: dùng ñể ñiều khiển việc thực thi chương trình ñã nạp
thông qua cổng COM giữa Flash Magic với thiết bị bên
ngoài, chức năng này ñược thiết kế ñể cho phép người lập
trình có thể giao tiếp với vi ñiều khiển trong việc kiểm tra
chương trình ñiều khiển. Xem thêm ở các mục sau.
o Script: dùng ñể hỗ trợ viết các lệnh trong ngôn ngữ lập trình Python. Các lệnh này có thể ñược
thực thi bởi Flash Magic và truy xuất hoàn toàn ñến API mức thấp, cho phép bất cứ thao tác ISP
nào ñược thực hiện. Xem thêm ở các mục sau.
• Menu Help:
Dùng ñể hỗ trợ trực tuyến cho người sử
dụng khi dùng phần mềm Flash Magic
(chỉ dùng ñược khi có kết nối Internet).
Ngoài ra ñể có thể sử dụng ñược ñầy ñủ
các tính năng cao cấp của phần mềm
Flash Magic thì ñòi hỏi ta phải ñược nhà
sản xuất cung cấp cho một mã ñăng nhập
(Access Code) ñể ñiền vào mục Enter
Accesss Code. Nếu không có mã ñăng
nhập này thì ta chỉ có thể sử dụng ñược
cái tính năng cơ bản nhất của phần mềm
mà thôi.
2.5.3 Chú thích công cụ:
ðể hỗ trợ cho người dùng khi làm việc với Flash Magic, nhà sản
xuất ñã tích hợp sẵn chức năng chú thích công cụ trong phần mềm. ðể
có thể biết chức năng của một công cụ nào ñó trong Flash Magic, bạn di
chuyển con trỏ ñến phía trên công cụ ñó và ñể nó tại vị trí ñó trong
khoảng một hoặc hai giây thì sẽ thấy có một ñoạn chú thích hiện lên.
Nên nhớ rằng các chú thích sẽ không xuất hiện khi công cụ ñó ở
trạng thái không hoạt ñộng (ñang bị ẩn).
Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic.
Giáo trình thực hành vi xử lý. 12 Biên soạn: Phạm Quang Trí
→→
→
Hardware
→
→→
→
Device Manager
→
→→
→
Ports (LPT & COM) và xem số cổng do máy qui ñịnh (ví dụ trong hình minh họa dưới ñây
cổng COM có số thứ tự là COM 23) ñể từ ñó chọn cổng COM chính xác.
Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic.
Giáo trình thực hành vi xử lý. 13 Biên soạn: Phạm Quang Trí
• Chọn tốc ñộ truyền dữ liệu:
Chọn tốc ñộ truyền dữ liệu từ danh sách thả xuống. ðầu tiên ta thử chọn một tốc ñộ thấp. Tốc ñộ cực ñại có thể
sử dụng ñược phụ thuộc vào tần số thạch anh trên phần cứng hệ thống vi ñiều khiển của bạn. Bạn có thể thử kết nối
với tốc ñộ càng lúc càng cao cho ñến khi việc kết nối xảy ra lỗi. Khi ñó bạn sẽ tìm thấy tốc ñộ truyền dữ liệu cao
nhất ñể kết nối với thiết bị.
Một vài thiết bị hỗ trợ truyền thông tốc ñộ cao. Vấn ñề này xem thêm trong mục “Truyền thông tốc ñộ cao” ñể
có thêm thông tin chi tiết hơn.
• Chọn thiết bị (IC):
Chọn thiết bị từ danh sách thả xuống. Bạn phải chắc rằng ñã chọn ñúng một thiết bị từ danh sách này, bởi vì
các thiết bị khác nhau thì có các ñặc ñiểm khác nhau và các phương pháp cài ñặt truyền thông nối tiếp cũng khác
nhau.
• Chọn giao diện:
Chọn giao diện từ danh sách thả xuống. Giao diện là cách thức kết nối giữa máy PC của bạn và phần cứng của
hoặc tạo giá trị kiểm tra tổng có thể xảy ra lỗi. Nếu chấp nhận việc này thì bạn chọn “Yes” ñể tiếp tục
quá trình lập trình cho IC còn ngược lại thì bạn chọn “No” ñể tiến hành xóa các khối Flash cần thiết
trước khi tiếp tục các bước sau.
• Trường hợp xóa thủ công bằng các lệnh trong menu ISP: Từ menu ISP ta có thể chọn xóa theo khối
“Erase Flash…” hoặc chọn xóa theo trang “Erase Flash Pages…” (mỗi trang có dung lượng là 128
byte).
o Khi xóa theo khối, ta chọn khối cần xóa
trong danh sách liệt kê bằng cách nhấp
chuột vào tên khối sau ñó nhấn nút “Erase”
ñể tiến hành xóa khối ñó; nếu ta cần xóa
toàn bộ Flash thì ta ñánh dấu chọn vào tùy
chọn “Erase all Flash” sau ñó nhấn nút
“Erase” ñể tiến hành xóa toàn bộ Flash; nếu
ta chỉ cần xóa những khối mà tập tin HEX
cần dùng ñến mà thôi thì ta ñánh dấu chọn
vào tùy chọn “Erase blocks used by Hex
File” sau ñó nhấn nút “Erase” ñể tiến hành
xóa các khối cần thiết.
o Khi xóa theo trang, ta chọn các trang cần
xóa trong danh sách liệt kê, nếu cần chọn
nhiều trang bất kỳ ta nhấn và giữ phím
CTRL sau ñó nhấp chuột vào trang mong
muốn ñể chọn nó (các trang ñược chọn sẽ
ñổi màu), nếu cần chọn một khoảng nhiều
trang liên tục nhau ta nhấp chuột vào trang
ñầu tiên sau ñó nhấn và giữ chuột ñồng thời
kéo rê chuột tới trang cuối cùng rồi thả
chuột ra (một loạt các trang liên tục nhau sẽ
ñược chọn) hoặc ta có thể thực hiện bằng
ñúng loại tập tin chương trình ñể nạp
vào chip vi ñiều khiển (nói chung là
ñừng ñiều chỉnh gì ở mục này, cứ ñể
mặc ñịnh của máy). Chọn tập tin HEX
cần nạp và nhấp chuột vào nút
“Open”.
Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn
tập tin HEX bằng cách chọn lệnh
Open… từ menu File, và hộp thoại
“Select Hex File” sẽ xuất hiện và bạn tiến hành như trên ñã trình bày. Sau khi chọn xong thì tên tập tin HEX ñược
chọn sẽ xuất hiện trong mục “Hex File” của Bước 3, xem hình minh họa dưới ñây.
Ghi nhớ rằng tập tin HEX không ñược tải vào chương trình tại thời ñiềm này. ðiều này có nghĩa là nếu tập tin
HEX bị thay ñổi, ban không cần phải chọn lại nó trong Flash Magic. Mỗi lần tập tin HEX ñược lập trình, việc ñầu
tiên là phần mềm sẽ ñọc lại tập tin này từ nơi ñã ñược xác ñịnh trong cửa sổ chính.
Ngày giờ tập tin HEX này ñược hiệu chỉnh lần cuối cùng cũng ñược trình bày trong phần này. Thông tin này
ñược cập nhật bất cứ khi nào mà tập tin HEX ñược hiệu chỉnh. Tập tin HEX này không cần phải chọn lại. Nhấp
chuột vào “more info” hoặc chọn “Information” từ menu File sẽ hiển thị thêm các thông tin về tập tin HEX này.
Thông tin này bao gồm tầm ñịa chỉ bộ nhớ Flash ñược dùng cho tập tin HEX, số byte bộ nhớ Flash ñược dùng và
phần trăm bộ nhớ của IC ñược chọn bị chiếm bởi việc lập trình tập tin HEX này.
Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic.
Giáo trình thực hành vi xử lý. 16 Biên soạn: Phạm Quang Trí
2.6.4 Bước 4: Chọn các chức năng ñặc biệt.
ðây là phần tự chọn tùy ý và không bắt buộc, tuy nhiên
thông thường thì ta nên chọn chức năng kiểm tra lại nội
dung bộ nhớ sau khi ñược lập trình (Verify After
Programming) nhằm mục ñích ñảm bảo tính chính xác của
chương trình sau khi ñược nạp vào IC. Các chức năng khác
không cần thiết phải chọn.
Chọn tùy chọn “Verify After Programming” sẽ dẫn ñến việc dữ liệu ñược chứa trong tập tin HEX sẽ ñược ñọc
ñể yêu cầu bạn reset phần cứng của hệ thống. Bạn chỉ cần
nhấn nút RESET trên phần cứng của hệ thống thì quá trình
lập trình cho IC sẽ ñược diễn ra.
Khi ta nhấn nút “Start” thì thông tin về quá trình xử lý và hình ảnh minh họa quá trình xử lý ñang diễn ra sẽ
ñược hiển thị ở phía dưới của cửa sổ chính. Thêm vào ñó, nút “Start” sẽ thay ñổi thành nút “Cancel”. Nhấp chuột
lên nút “Cancel” nếu bạn muốn hủy quá trình xử lý. Chú ý rằng nếu bạn hủy quá trình xử lý trong khi ñang xóa
toàn bộ Flash, nó sẽ phải mất một vài giây trước khi quá trình xử lý ñược hủy. Một số hình ảnh minh họa quá trình
lập trình cho IC ñang ñược diễn ra như sau:
Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic.
Giáo trình thực hành vi xử lý. 17 Biên soạn: Phạm Quang Trí
o Kiểm tra lại sự kết nối giữa Flash Magic và phần cứng của hệ thống cần ñược lập trình:
o Tiến hành xóa nội dung của Flash như ñã chọn ở Bước 2:
o Tiến hành lập trình cho IC.
o Tiến hành kiểm tra lại nội dung ñã nạp cho IC với nội dung của tập tin HEX ñược chọn ở Bước 3:
o Quá trình lập trình hoàn tất (không có lỗi trong quá trình lập trình):
Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic.
Giáo trình thực hành vi xử lý. 18 Biên soạn: Phạm Quang Trí
Khi các hoạt ñộng ñã ñược hoàn tất, thông tin quá trình xử lý sẽ hiện lên thông báo ngắn gọn “Finished…”. Bộ
ñếm số lần ñược lập trình ñược hiển thị kế bên
hình ảnh minh họa quá trình xử lý ñang diễn ra sẽ
tăng lên.Tại ñây hiển thị tổng số lần tập tin HEX
này ñược lập trình. Hiệu chỉnh tập tin HEX hoặc
chọn lựa một tập tin HEX khác sẽ làm cho bộ
ñếm bị reset. Ngoài ra, ta còn có thể reset bộ ñếm
này bằng cách nhấp phải chuột vào giá trị bộ ñếm
Chọn “Bank Check…” từ menu ISP ñể thực hiện việc kiểm tra vùng nhớ trống trên toàn bộ các khối Flash của
IC. Sau khi hoàn tất việc kiểm tra vùng nhớ trống cửa sổ “Blank Check” sẽ hiển thị như hình dưới ñây.
Cột trạng thái (Status) chỉ thị tình trạng của khối là còn trống (Blank) hoặc không còn trống (Not blank). ðánh
dấu vào tùy chọn “Mark non-blank blocks to be erased” (ñánh dấu các khối không còn trống ñể xóa chúng) sẽ dẫn
ñến việc Flash Magic sẽ ñánh dấu chọn các khối tướng ứng trong phần Erase của cửa sổ chính (trong Bước 2). Ví
dụ nếu Khối 0 không còn trống, thì khi ñánh dấu chọn vào tùy chọn này sẽ làm cho Khối 0 trong phần Erase của
cửa sổ chính ñược ñánh dấu.
Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic.
Giáo trình thực hành vi xử lý. 20 Biên soạn: Phạm Quang Trí
2.7.3 ðọc các thiết lập bảo mật:
Khi Flash Magic ñược chạy lần ñầu tiên nó sẽ tìm cách ñọc các bit
bảo mật của bất cứ IC nào ñã ñược kết nối với cổng COM ñã ñịnh sẵn.
Nếu không có IC nào ñược kết nối thì bạn có thể kết nối một IC vào và
chọn “Read Security…” từ menu ISP. Các thiết lập bảo mật sẽ ñược
ñọc và một cửa sổ như bên cạnh ñược mở ra.
Nếu một bit bảo mật ñược thiết lập thì khi ñó nó sẽ ñược làm nổi bật
lên.
2.7.4 ðọc ký hiệu nhận dạng IC:
Ký hiệu nhận dạng IC gồm có 2 hoặc 3 byte dùng ñể nhận dạng cho IC. ðể ñọc ký hiệu nhận dạng IC này ta
chọn “Read Device Signature…” từ menu ISP. Ký hiệu nhận dạng sẽ ñược ñọc và một cửa sổ như dưới ñây ñược
mở ra hiển thị 3 byte.
2.7.5 Hiển thị nội dung bộ nhớ:
Một tính năng hữu ích của phần mềm là có khả năng xem thấy nội dung của bộ nhớ. Chọn “Display
Memory…” từ menu ISP ñể thực hiện tính năng này. Nội dung bộ nhớ ñược hiển thị theo từng khối, khối cần hiển
thị có thể ñược chọn từ danh sách thả xuống nằm phía dưới của cửa sổ Display Memory.
Mỗi dòng trình bày 16 byte dữ liệu thể hiện qua hai chữ số HEX liên tiếp nhau, mỗi dòng ñược bắt ñầu bằng
này sẽ làm xóa tất cả nội dung chương trình chứa trong bộ nhớ Flash.
Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic.
Giáo trình thực hành vi xử lý. 22 Biên soạn: Phạm Quang Trí
ðể mở khóa IC bằng cách dùng số serial, nhập chính xác số serial vào trong ô “Enter Serial Number” và nhấp
chuột vào nút “Unlock Device”.
Số serial có thể ñược nhập vào dưới dạng ASCII hoặc HEX, bằng cách chọn trong danh sách thả xuống. Ví dụ
các số serial dạng ASCII: “2A45bc2” hoặc “foobar” hoặc “MyOldMan”. Ví dụ các số serial dạng HEX:
“23BD4C2101ED3451” hoặc “112233AABBCC”. Các số serial có thể có ñộ dài cực ñại ñược phép là bất kỳ, các
số serial dạng HEX không cần phải thêm tiền tố 0x hoặc hậu tố H/h ñi kèm theo.
Sau khi Flash Magic ñã thiết lập xong thì bạn bắt buộc phải reset lại IC ñể cập nhật thông tin này, nếu không
thì mọi thiết lập ở trên coi như vô nghĩa. Khi ñã thiết lập số serial cho IC thì bạn không thể truy xuất IC ñược nữa
(ví dụ như là ñọc chương trình, hiển thị nội dung bộ nhớ, kiểm tra chương trình, xóa các trang Flash,…). Lúc này
chỉ còn có một thao tác còn tác dụng là xóa toàn bộ Flash nhưng nên nhớ rằng thao tác này sẽ làm xóa tất cả nội
dung chương trình chứa trong bộ nhớ Flash ñồng thời xóa luôn các số serial mà ta ñã thiết lập (IC trở về trạng thái
ban ñầu khi chưa thiết lập số serial). Nếu IC ñang ñược thiết lập số serial mà bạn truy xuất IC này thì một thông
báo như hình dưới ñây sẽ xuất hiện, bạn cần chọn “No” ñể dừng thao tác ñang thực hiện và tiến hành mở khóa cho
IC, sau ñó mới ñược tiếp tục thao tác cũ nhằm mục ñích ñảm bảo tính chính xác. Xem hình minh họa dưới ñây.
Nếu chưa mở khóa IC mà vẫn tiếp tục thực hiện thao tác sau khi nhận ñược thông báo bên trên (nghĩa là chọn
“Yes”) thì hoặc là thao tác vẫn tiếp tục diễn ra nhưng toàn bộ nội dung bộ nhớ Flash sẽ bị xóa và có khả năng là IC
sẽ không sử dụng ñược nữa hoặc là thao tác sẽ bị ngắt và một thông báo khác lại xuất hiện yêu cầu bạn phải mở
khóa cho IC bằng cách cung cấp một mật mã ñể bảo toàn nội dung bộ nhớ Flash. Xem hình minh họa dưới ñây.
ðể mở khóa cho IC bạn cần nhập chính xác số serial của IC, nếu nhập sai thi Flash Magic sẽ thông báo rằng số
serial mà bạn cung cấp không phù hợp và IC chưa ñược mở khóa.
Trường hợp bạn nhập ñúng số serial thì Flash Magic sẽ xuất hiện thông báo như hình minh họa dưới ñây, bạn cần
nhập chuột vào nút “Yes” ñể tiến hành mở khóa và tiếp tục làm việc.
Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic.
Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic.
Giáo trình thực hành vi xử lý. 24 Biên soạn: Phạm Quang Trí
Nếu bạn ñã có kinh nghiệm làm việc với tính năng này thì khi ñó thử giới hạn tốc ñộ truyền dữ liệu cao nhất có
thể thực hiện ñược. Chọn tốc ñộ lớn nhất từ danh sách thả xuống ở Bước 1 trong cửa sổ chính. Nếu không chắc
chắn thì chọn tốc ñộ 9600 và tăng dần tốc ñộ hoạt ñộng cho tới khi xuất hiện các sự cố.
2.8.2 Truyền thông bán song công (Half-duplex Communications):
Khi truyền thông với Flash Magic có thể gửi và nhận dữ liệu tại cùng một thời ñiểm ñể ñạt ñược tốc ñộ dữ liệu
nhanh nhất. Kiểu truyền dữ liệu này ñược gọi là song công (full-duplex). Ngược lại, tùy chọn bán song công (half-
duplex) bên trên sẽ là nguyên nhân làm Flash Magic chỉ truyền một byte dữ liệu tại một thời ñiểm, chờ ñợi cho
byte này ñược truyền xong từ bootloader trước khi truyền byte kế tiếp. Khi ñó việc này sẽ làm chậm tốc ñộ dữ liệu
xuống, nó cho phép ISP hoạt ñộng ñược thông qua các bus nối tiếp bán song công, chẳng hạn như RS-485 và cải
biến của RS-485 như là J1708.
2.8.3 Cấu hình phần cứng:
ðối với một số IC, Flash Magic có thể ñiều khiển DTR và RST ñể nhập vào chế ñộ hoặc thực thi mã chương
trình mới vừa tải xuống IC. ðể làm ñược ñiều này thì yêu cầu phần cứng phải ñược thiết kế ñể hỗ trợ ñiều khiển IC
sử dụng DTR và RTS.
Các tùy chọn ñể ñiều khiển tính năng này ñược truy xuất bằng cách nhấp chuột vào thẻ “Hardware Config”.
Các tùy chọn sẽ khác nhau phụ thuộc vào IC ñã ñược chọn trong cửa sổ chính. Các mục nhỏ dưới ñây mô tả các tùy
chọn cho các loại IC khác nhau.
Những ưu ñiểm mang lại từ tính năng này gồm có:
Thực hiện công việc nhanh hơn.
Loại bỏ sự cần thiết các chyển mạch hoặc các ñầu nối trên phần cứng hệ thống.
Bắt ñầu thực hiện công việc cho ñến khi kết thúc chỉ cần thao tác trên các cửa sổ ñiều khiển thông qua
các nút lệnh và hộp thoại mà không cần thao tác trực tiếp trên phần cứng.
Chương 2: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Flash Magic.
Giáo trình thực hành vi xử lý. 25 Biên soạn: Phạm Quang Trí
• 89C51Rx2xx, 89C6xX2, 89C51Rx2Hxx, 89C66x, 89C51Rx+, XA-Gx9: