1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BÀI GIẢNG MÔN
NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC
giúp tiên đoán trong một số trường hợp một biến đổi có thể xảy ra được hay không; áp
dụng những định luật cơ bản của nhiệt động lực học vào các hiện tượng hóa học và đặc biệt
là các hiện tượng hóa lý (cân bằng hóa học, ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến quá
trình hóa học, các tính chất nhiệt động của các chất, các hệ). Nghiên cứu về lý thuyết dung
dịch; cấu tạo và tính chất dung dịch của các chất không điện ly; quy tắc pha
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1. Hệ nhiệt động (Hệ thống - system)
Khái niệm hệ nhiệt động: Hệ nhiệt động là một phần của vũ trụ có giới hạn xác
định đang được khảo sát về phương diện trao đổi năng lượng và vật chất, là tập hợp của
một số lớn các tiểu phân. Phần còn lại của vũ trụ là môi trường ngoài đối với hệ. Hệ có thể
trao đổi năng lượng (nhiệt, công) và vật chất với môi trường ngoài.
Ví dụ: Một bình chứa hỗn hợp gồm hai hóa chất đang phản ứng với nhau. Hệ là các
chất có mặt trong bình phản ứng, giới hạn của hệ là thành bình, phần vũ trụ ngoài ống là
môi trường ngoài.
Phân loại hệ:
+ Hệ hở (hệ mở): là hệ có thể trao đổi cả năng lượng lẫn vật chất với môi trường ngoài.
Ví dụ: đun sôi một ấm nước, nhiệt được cung cấp vào hệ, hệ mất vật chất ra môi
trường ngoài dưới dạng hơi nước.
+ Hệ kín (hệ đóng): là hệ chỉ trao đổi năng lượng với môi trường ngoài nhưng không trao
đổi vật chất với môi trường ngoài. Ví dụ: hệ gồm các hóa chất đang cho phản ứng trong
một ống thủy tinh hàn kín. Hệ không mất vật chất nhưng có thể nhận nhiệt từ môi trường
vào (nếu phản ứng thu nhiệt) hoặc cung cấp nhiệt cho môi trường (nếu phản ứng tỏa nhiệt).
3
+ Hệ cô lập: là hệ không trao đổi cả năng lượng lẫn vật chất với môi trường ngoài. Ví dụ:
một bình chứa hóa chất được đậy kín và được bao phủ bằng một lớp vật liệu cách nhiệt để
cho vật chất và nhiệt lượng không thể trao đổi với môi trường ngoài.
+ Hệ đoản nhiệt: Có sự trao đổi chất nhưng không có sự trao đổi nhiệt với môi trường.
+ Hệ đồng thể: có tính chất đồng nhất ở tất cả mọi điểm của hệ.
3
một ít, nhiệt độ 50
o
C, áp suất 1atm.
Nhưng trong cả hai trạng thái của hệ nước trên thì nước của hệ đều ở pha lỏng.
Thông số trạng thái là các đại lượng: nhiệt độ T, áp suất P, thể tích V, khối lượng m,
thành phần hoá học Có 2 loại thông số trạng thái: thông số dung độ và thông số cường độ
:
* Thông số dung độ (khuếch độ):
4
Thông số dung độ - tính chất của hệ vật chất có thể tính được từ các tính chất của
các thành phần tương ứng cấu tạo nên nó, có giá trị bằng tổng các thông số của các thành
phần. Ví dụ, khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử; điện tích hạt nhân
nguyên tử bằng tổng điện tích của các proton
*Thông số cường độ:
Thông số cường độ không có tính cộng, không phụ thuộc vào yếu tố dung độ. Ví dụ, nhiệt
độ của nước (cường độ) không phụ thuộc vào thể tích và khối lượng của nó.
Trang thái cân bằng nhiệt động:
Một hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt động khi giá trị của các thông số trạng thái ở mọi
điểm trong hệ đều như nhau và không biến đổi theo thời gian hoặc nếu có biến đổi thì biến
đổi vô cùng nhỏ.
3. Quá trình nhiệt động (Biến đổi)
Một hệ nhiệt động học biến đổi (hay thực hiện một quá trình) khi trạng thái của hệ
thay đổi. Trạng thái của hệ thay đổi nếu ít nhất có một thông số trạng thái của hệ thay đổi.
Biến đổi được xác định nếu biết rõ trạng thái đầu và trạng thái cuối. Quá trình được xác
định khi biết được trạng thái đầu, trạng thái cuối và tất cả những trạng thái trung gian mà
hệ đã trải qua.
tự nhiên vì biến đổi ngược lại, tức sự truyền nhiệt từ nguồn lạnh sang nguồn nóng không
thể thực hiện một cách tự nhiên. Sự rơi tự do dưới tác dụng của trọng trường cũng là một
biến đổi tự nhiên hay bất thuận nghịch.
Sự đông đặc của nước ở 0
o
C, 1atm là một biến đổi thuận nghịch vì biến đổi ngược lại ứng
với nước đá nóng chảy ở 0
o
C, 1atm cũng có thể thực hiện được.
- Biến đổi đẳng tích: là biến đổi được thực hiện trong điều kiện thể tích của hệ không thay
đổi.
Ví dụ: một phản ứng hóa học được thực hiện trong ống hàn kín.
- Biến đổi đẳng áp: là biến đổi được thực hiện trong điều kiện áp suất không đổi.
Ví dụ: phản ứng được thực hiện trong bình cầu ăn thông với khí quyển bên ngoài.
- Biến đổi đẳng nhiệt: là biến đổi được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ không đổi.
Ví dụ: phản ứng được thực hiện trong một bình cầu nhỏ được đặt trong bình điều nhiệt(*)
giữ ở nhiệt độ xác định.
- Biến đổi đoạn nhiệt: là biến đổi được thực hiện trong điều kiện không có sự trao đổi nhiệt
lượng giữa hệ với môi trường ngoài.
Ví dụ: phản ứng được thực hiện trong bình Dewar đậy kín, được bao quanh bởi các lớp
cách nhiệt thật dày.
4. Hàm số trạng thái
Một đại lượng được gọi là hàm số trạng thái của hệ nếu biến thiên của đại lượng đó chỉ phụ
thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ mà không phụ thuộc vào cách tiến hành
quá trình (như thuận nghịch hay bất thuận nghịch).
Nói chung, tất cả các thông số trạng thái của hệ như nhiệt độ T, áp suất p, thể tích V đều
là những hàm số trạng thái của hệ vì những thông số đó chỉ đặc trưng cho trạng thái đang
xét của hệ. Khi hệ chuyển từ trạng thái đầu sang trạng thái cuối, biến thiên của những
thông số trạng thái của hệ chỉ phụ thuộc vào những trạng thái đó, không phụ thuộc vào các
chuyển động: hệ đã nhận năng lượng dưới dạng nhiệt. Khí giãn nở đẩy piston (có khối
lượng) đi lên một đoạn: hệ đã cung cấp ra môi trường ngoài năng lượng dưới dạng công.
Còn nếu dùng lực nén piston đi xuống một đoạn: hệ đã nhận năng lượng từ môi trường
ngoài dưới dạng công; các phân tử khí chuyển động hạn chế trong một thể tích nhỏ hơn nên
có sự va chạm giữa các phân tử khí nhiều hơn và kết quả là hệ nóng lên: hệ đã cung cấp
năng lượng cho môi trường ngoài dưới dạng nhiệt.
Theo qui ước về dấu của nhiệt động học:
- Nếu hệ tỏa nhiệt thì nhiệt có trị số âm, q < 0.
- Nếu hệ thu nhiệt thì nhiệt có trị số dương, q > 0.
- Nếu hệ tạo công thì công có trị số âm, W < 0.
- Nếu hệ nhận công thì công có trị số dương, W > 0.
7
a. Nhiệt
Nhiệt lượng q cần dùng để đem m gam hóa chất tăng lên một khoảng nhiệt độ tương đối
nhỏ từ T1 đến T2 là:
q = mc(T
2
- T
1
)
Với c là nhiệt dung riêng) của hóa chất, đó là lượng nhiệt cần để đem một gam hóa chất
tăng lên một độ, được xem như không đổi trong khoảng nhiệt độ trên.
Thường người ta đo nhiệt lượng q ở áp suất không đổi hoặc ở thể tích không đổi, lúc đó tỉ
nhiệt c sẽ là tỉ nhiệt đẳng áp hoặc tỉ nhiệt đẳng tích .
Nếu m = M, phân tử gam (khối lượng mol phân tử tính bằng gam), thì có tỉ nhiệt mol đẳng
áp hoặc tỉ nhiệt mol đẳng tích , là lượng nhiệt cần để đem một mol hóa chất tăng lên
một độ ở điều kiện áp suất không đổi hoặc ở thể tích không đổi.
Mc
p
Ghi chú: Áp suất là áp lực tác dụng lên một đơn vị diện tích. Lực ép thẳng góc với
diện tích mặt bị ép được gọi là áp lực.
Công giãn nở của khí khi piston di chuyển lên một đoạn h là:
W = - mgh
(Công = lực x đoạn đường. Thêm dấu - để công tạo có trị số âm)
9V2 - V1: độ tăng thể tích ứng với sự di chuyển của piston lên một đoạn h.
Nếu V2 - V1 > 0 => W < 0: hệ tạo công
Nếu V2 - V1 < 0 => W > 0: hệ nhận công (để nén piston đi xuống)
W < 0: công giãn nở của hệ để chống áp suất ngoài.
W > 0: công ép, hệ nhận công bởi áp suất ngoài đè lên.
Nếu = 0 => W = 0 => Sự giãn nở khí trong chân không không cung cấp công.
- Trường hợp áp suất ngoài thay đổi theo thể tích V:
Trong trường hợp này ta xem một đoạn di chuyển nhỏ dh ứng với một độ tăng thể tích nhỏ
dV trong đó áp suất ngoài có thể xem như không đổi.
Công tương ứng là: [Dùng ký hiệu (W vì công A không phải là một hàm số trạng thái, nó thay đổi tùy theo
đường biến đổi]
Nếu hệ chứa khí lý tưởng và biến đổi đẳng nhiệt, thuận nghịch, ta có: 10
Ngoài ra người ta cũng chứng minh được rằng công giãn nở thuận nghịch là công cực đại
(về trị số tuyệt đối) còn công cần cung cấp để nén ép hệ một cách thuận nghịch là công cực
giáo trình hóa lý trước đây), nghĩa là công A mà hệ nhận thì có trị số âm, còn công A mà
hệ tạo thì có trị số dương, thì biểu thức của nguyên lý thứ nhất sẽ là: = q - W ]
U2 và U1 lần lượt là trị số của U ở trạng thái cuối và trạng thái đầu của hệ.
11
q và W là nhiệt và công trao đổi giữa hệ với môi trường ngoài theo bất cứ đường biến đổi
nào để hệ đi từ trạng thái đầu đến trạng thái cuối.
Hàm số U này biểu diễn nội năng của hệ tức năng lượng sẵn chứa trong hệ.
[Nội năng của hệ do:
- Ðộng năng chuyển động phân tử: tịnh tiến, quay, dao động.
- Năng lượng tương tác giữa các phân tử: hút, đẩy.
- Năng lượng các điện tử trong phân tử.
- Năng lượng dự trữ của hạt nhân nguyên tử ]
Ứng với một biến đổi nhỏ, ta có:
Ghi chú:
- Nguyên lý thứ nhất nhiệt động học chỉ để xác định biến đổi nội năng chứ không thể
tính được trị số tuyệt đối của nội năng U.
- Nếu hệ biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo các cách biến đổi thuận nghịch
hay bất thuận nghịch, thì trong các cách biến đổi ấy đều giống nhau. Còn q, W trái lại
có trị số khác nhau tùy theo cách biến đổi.
- Xem một hệ biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo hai đường biến đổi khác
nhau: một thuận nghịch và một bất thuận nghịch ta có:
12
Nghĩa là nhiệt trao đổi ở cách bất thuận nghịch nhỏ hơn ở cách thuận nghịch theo đại số.
[Nhiệt mà hệ nhận trong quá thuận nghịch lớn hơn so với trong quá trình bất thuận nghịch
còn nhiệt mà hệ tỏa ra trong quá trình thuận nghịch nhỏ hơn so với trong quá trình bất
thuận nghịch ].
Với một biến đổi xác định:
H được gọi là hàm số năng lượng entalpi của hệ
Vì U, pV đều là các hàm số trạng thái, nên H cũng là hàm số trạng thái. Do đó biến đổi
entalpi của hệ chỉ phụ thuộc trạng thái đầu, trạng thái cuối của hệ, chứ không phụ thuộc
vào cách biến đổi.
Ý nghĩa: độ tăng entalpi của hệ ở điều kiện đẳng áp bằng lượng nhiệt mà hệ
đã nhận vào ở điều kiện đẳng áp . Ngược lại, độ giảm entalpi của hệ ở điều kiện
đẳng áp bằng lượng nhiệt mà hệ đã phóng thích cho môi trường ngoài ở điều kiện
đẳng áp .
Với khí lý tưởng:
pV = nRT
14
Từ: H = U + pV => H = U + nRT
=> Entalpi của khí lý tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ T.
Từ (Tổng quát q không phải là hàm số trạng thái, nhưng ở điều kiện đẳng
tích thì qV là hàm số trạng thái).
Mà:
Với n mol hóa chất:
Từ: (Tổng quát q không phải là hàm số trạng thái, nhưng ở điều kiện đẳng
áp, qp là hàm số trạng thái).
17 mà khí lý tưởng:
(1.23) Tóm lại: với hệ khí lý tưởng, biến đổi đoạn nhiệt, thuận nghịch, chỉ có công giãn ép:
18
BÀI TẬP CHƯƠNG 1
Câu hỏi.
1. Thiết lập biểu thức toán học của nguyên lý 1?
2. Thiết lập công thức tính công và nhiệt cho quá trình dãn nở đẳng nhiệt của khí lý
tưởng?
3. Thiêt lập công thức tính công và nhiệt cho quá trình dãn nở đẳng áp và đẳng tích của
khí lý tưởng?
4. Định luật Hecxơ và các hệ quả.
5. Thiết lập mối quan hệ giữa nhiệt dung đẳng áp và nhiệt dung đẳng tích?
6. Khái niệm entanpi. Mối quan hệ giữa Qv và Qp?
7. Sự phụ thuộc của hiệu ứng nhiệt vào nhiệt độ. Phương trình Kiêchôp ?
8. Thiết lập quy tắc tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng dựa vào sinh nhiệt và thiêu nhiệt?
9. Thiết lập phương trình đoạn nhiệt cho khí lý tưởng
Bài tập
Câu 1. Tính ∆U và ∆H cho các quá trình sau đây:
a. Một mol nước đông đặc ở 0
O = -285,8 kJ/mol.
Hãy tính ∆H
0
298
của phản ứng:
2 Na + 1/2 O
2
= Na
2
O
Câu 4. Nhiệt hình thành của Fe
2
O
3
(R) bằng -821,3 kJ/mol; của Al
2
O
3
bằng -1675 kJ/mol.
Tính hiệu ứng nhiệt của sự khử 1 mol Fe
2
O
3
bằng nhôm kim loại.
Câu 5. Nhiệt trung hoà axit HNO
3
bằng xút là 55,9 kJ. Cũng lượng dung dịch xút trên
được dùng để trung hoà axit CHCl
2
COOH thì hiệu ứng nhiệt nhận được bằng -62,05 kJ.
CH
3
OH(k) + 3/2 O
2
(k) = CO
2
(k) + 2 H
2
O (k)
∆H
o
298
(KJ/mol) -201,2 0 -393,5 -241,8
Cp (J/mol.độ) 49,4 29,4 37,1 33,6
Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng ở 500
o
K và 1atm
Câu 8. Nhiệt hình thành của nước lỏng và của CO
2
bằng -285,8 và -393,5 kJ/mol ở 25
0
C, 1
atm, nhiệt đốt cháy của CH
4
bằng -890,3 kJ/mol. Tính nhiệt hình thành của CH
4
từ các
nguyên tố ở điều kiện đẳng áp và đẳng tích.
Câu 9. 10 g khí O
2
o
C.
- Tính nhiệt lượng toả ra khi dùng 6 g H
2
để phản ứng tạo thành H
2
O(l).
Câu 12. Đốt cháy một lượng xác định C
2
H
5
OH(l) ở P = const = 1 atm và 273K trong sự có
mặt của 22,4 m
3
O
2
toả ra 243 kJ.
- Tính số mol C
2
H
5
OH đã dùng biết rằng sau phản ứng còn lại 5,6m
3
O
2
ở đktc.
- tính nhiệt cháy chuẩn của C
2
H
5
H
6
O
4
(r)
Cho ∆H
o
298,C
(kJ/mol)
-393,51 -285,84 -1487
Câu 14. Phản ứng:
C6H6 + 15/2O2(k) = 6CO2(k) + 3H2O
ở 300K có Q
P
- Q
V
= 1245J. Hỏi C
6
H
6
và H
2
O trong phản ứng ở trạng thái lỏng hay hơi?
Câu 15. Tính ∆H
o
473
của phản ứng sau:
20
T
2
C
o
P
(O
2
) = 26,52 + 13,6.10
-3
T - 4,27.10
-6
T
2
Câu 16. Tính ∆H
o
298,s
của CH
4
(k), biết rằng năng lượng liên kết H-H trong H
2
là
436kJ/mol, năng lượng liên kết trung bình C-H trong CH
4
là 410kJ/mol và nhiệt nguyên tử
hoá ∆H
o
298,a
của C
VÀ ÁP DỤNG VÀO HÓA HỌC
Nguyên lý thứ nhất nhiệt động học giúp xác định biến đổi nội năng , biến đổi
entalpi của một quá trình nhưng nói chung không giúp dự đoán được quá trình này có
tự xảy ra được hay không. Nguyên lý thứ hai nhiệt động học giúp khẳng định được điều
này. Áp dụng vào hóa học, nguyên lý thứ hai nhiệt động học giúp tiên đoán một phản ứng
hóa học có thể xảy ra được hay không ở một điều kiện xác định nào đó.
I. KHÁI NIỆM VỀ ENTROPI
Xem một hệ gồm các phân tử một chất khí đang ở nhiệt độ thấp, nếu ta đốt nóng hệ tức
cung cấp một nhiệt lượng q vào, các phân tử khí sẽ gia tăng chuyển động, có sự xáo trộn
hay mất trật tự nhiều trong hệ so với trước khi cung cấp q. Nhiệt lượng q càng nhiều thì sự
xáo trộn càng lớn, tức sự biến thiên xáo trộn tỉ lệ thuận với nhiệt lượng q được cung cấp
vào hệ.
Nếu cùng một lượng nhiệt q nhưng nếu cung cấp vào hệ trên đang ở nhiệt độ cao, thì sự
biến thiên xáo trộn sẽ ít hơn so với lúc hệ đang ở nhiệt độ thấp.
Như vậy sự biến thiên xáo trộn tỉ lệ nghịch với nhiệt độ T.
Người ta dùng một hàm số trạng thái để đo mức độ xáo trộn hay độ tự do của một hệ. Ðó là
hàm số entropi S mà trong một biến đổi nhỏ được cho bởi:
thuận nghịch là lượng nhiệt được cung cấp vào hệ một cách thuận nghịch để
làm tăng hàm số entropi S của hệ lên một lượng dS hoặc là lượng nhiệt được lấy ra khỏi hệ
một cách thuận nghịch để làm giảm hàm số entropi S của hệ một lượng dS.
Ở nhiệt độ không đổi, với một biến đổi thuận nghịch xác định:
Khi nhiệt độ T thay đổi:
22Vì là hàm số trạng thái, giống như hàm số nội năng U, hàm số entalpi H, nên biến đổi
entropi không tùy thuộc đường biến đổi mà chỉ tùy thuộc trạng thái đầu và trạng thái
cuối của hệ mà thôi.
- Trong một biến đổi tự nhiên (bất thuận nghịch):
* Nếu hệ cô lập, thì biến đổi entropi của hệ dương:
24* Nếu hệ không cô lập thì tổng số biến đổi entropi của hệ và của môi trường ngoài dương.
III. CÁCH TÍNH BIẾN ÐỔI ENTROPI
Hàm số entropi S phụ thuộc vào các thông số nhiệt độ T, thể tích V hay áp suất p.
S = S(T,V) hay S = S(T,p)
1. S = S(T,V) - Với biến đổi đẳng nhiệt ở To: (dT = 0)
- Với biến đổi đẳng tích ở thể tích không đổi V0: (dV = 0) 25
Nếu tỉ nhiệt mol đẳng tích không đổi trong khoảng nhiệt độ (T1,T2):
2. S = S(T,p)
dS =
[Coi như chỉ có công giãn ép]
dS =
Với trường hợp khí lý tưởng:
- Với biến đổi đẳng nhiệt ở T0: