Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty tnhh long nam - Pdf 13

Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế
toán
LỜI NÓI ĐẦU
Công ty TNHH Long Nam là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh thương mại, hàng hoá chủ yếu là các sản phẩm mỹ phẩm. Được thành
lập vào năm 2000, qua 7 năm hoạt động vượt qua mọi khó khăn thách thức
Công ty đã thu được kết quả đáng kể, có được vị thế trên thị trường mỹ phẩm.
Qua thời gian đầu thực tập tại Công ty, em đã được tìm hiểu và tiếp cận với
công việc kế toán ở đây. Trong quá trình thực tập em được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các anh chị ở phòng kế toán, giúp em hiểu được thực tế về công tác
kế toán.
Do thời gian thực tập chưa lâu nên sự hiểu biết về công ty còn hạn chế.
Rất mong nhận được sự hướng dẫn của thầy để Báo cáo thực tập của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phạm Thị Lan Phương Kế toán 16A - BN
1
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế
toán
1. Công ty TNHH Long Nam – Quá trình hình thành và phát triển
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, đẩy mạnh công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nước, nhất là trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hội nhập
với nền kinh tế thế giới thông qua tổ chức thương mại kinh tế lớn nhất toàn
cầu WTO, đồng thời đăng cai tổ chức diễn đàn hợp tác kinh tế châu á Thái
Bình Dương (gọi tắt là APEC), Nhà nước ta đã khuyến khích tất cả các tổ
chức, đơn vị kinh tế không ngừng mở rộng và phát triển, tự chủ về nguồn lực
nhằm mục tiêu đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân cũng như thúc đẩy nền kinh
tế Việt Nam vững mạnh. Trong không khí hội nhập đó rất nhiều Công ty đã
được thành lập đem lại nhưng lợi ích đáng kể cho xã hội.
Công ty TNHH Long Nam có tên giao dịch là LONACO.LTD là một
đơn vị kinh tế độc lập, được thành lập vào ngày 1/4/2000 do Sở Kế hoạch và

Tổng doanh thu: 995.596.106 đồng
Lợi nhuận trước thuế: 110.880.350 đồng
Thuế thu nhập doạnh nghiệp phải nộp: 31.046.498 đồng
Năm 2006
Tổng Doanh thu đã lên đến: 6.325.341.500 đồng
Lợi nhuận trước thuế: 506.723.200 đồng
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp: 141.882.496 đồng;
Tuy đạt được những thành tựu đáng kể nhưng Công ty cũng đứng trước
rất nhiều khó khăn: khó khăn về tìm kiếm và mở rộng thị trường mới, khó
khăn khi các nhà sản xuất và nhà phân phối độc quyền với nhau để cùng sản
xuất, phân phối sản phẩm. Vì vậy công ty phải tìm ra những hướng đi thích
hợp.
Phạm Thị Lan Phương Kế toán 16A - BN
3
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế
toán
Với bước đi vững chắc trên thương trường, có thể nói Công ty TNHH
Long Nam đã ít nhiều tạo được uy tín của mình, sản phẩm của Công ty đã
được rất nhiều khách hàng ưa chuộng. Để đạt được kết quả như trên, Công ty
biết lựa chọn hướng đi riêng cho mình như từ cách tổ chức bộ máy, các khâu
nghiệp vụ bán hàng, đến việc tổ chức hạch toán kế toán luôn được Công ty
quản lý một cách chặt chẽ và hiệu quả.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Long Nam
2.1 Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Long Nam
Công ty TNHH Long Nam là một Công ty có tư cách pháp nhân , có
con dấu riêng, có trụ sở ổn định. Do đó theo quy định của nhà nước được tổ
chức kinh doanh. Nó có quan hệ gắn bó với các đơn vị hoạt động kinh doanh
bán buôn và bán lẻ các mặt hàng mỹ phẩm, hóa mỹ phẩm trên thị trường.
Công ty TNHH Long Nam có nhiệm vụ đăng ký hoạt động kinh doanh
theo đúng điều lệ của công ty, các quy định và pháp luật hiện hành của Nhà

Phạm Thị Lan Phương Kế toán 16A - BN
5
Ban giám đốc
Phòng Kinh doanh Phòng Kế toán Phòng XNK
Bộ phận xúc
tiến bán hàng
Bộ phận
nghiên cứu
thị trường
Bộ phận
nhập khẩu
Hội đồng thành viên
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế
toán
- Giám đốc là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm cao nhất trước
Công ty và toàn thể cán bộ nhân viên trong Công ty. Nhiệm vụ của Giám đốc
là trực tiếp điều hành, xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn.
- Phó Giám đốc kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về
chiến lược, sách lược của Công ty, nắm bắt được tình hình nhập hàng, phân
phối và tiêu thụ sản phẩm về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, đồng
thời nghiên cứu thị trường để tìm ra phương hướng kinh doanh cho mình.
- Phòng Kinh doanh bao gồm bộ phận nghiên cứu thị trường và bộ
phận kinh doanh xúc tiến bán hàng. Bộ phận nghiên cứu thị trường có chức
năng tìm hiểu thị trường tiêu thụ cho các loại sản phẩm, nghiên cứu nhu cầu
tiêu dùng của khách hàng với sản phẩm của Công ty như: chất lượng, giá cả,
hình thức … để tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo đưa sản phẩm ra thị trường.
Bên cạnh đó, bộ phận này còn tiến hành nghiên cứu các hình thức thông tin,
quảng cáo để thu hút khách hàng, tìm hiểu giá cả, đối thủ cạnh tranh … nhằm
chiếm lĩnh thị phần trong nước.
Bộ phận kinh doanh xúc tiến bán hàng được thực hiện sau khi bộ phận

thị. Thị trường của công ty là Hà Nội và các tỉnh lân cận như: Hải Phòng,
Nam Định, Thái Bình, Bắc Ninh,…Tuy nhiên ở các tỉnh này cũng mới chỉ có
duy nhất một đại lý phân phối các sản phẩm của công ty, các đại lý này bán
các sản phẩm cho công ty Long Nam và được hưởng chiết khấu cao. Hiện nay
thị trường của công ty Long Nam tương đối rộng lớn, công ty cũng đã có một
đội hàng chuyên phục vụ bán hàng đi các tỉnh, cố gắng mở rộng mạng lưới
phân phối ra khắp miền Bắc.
Sản phẩm của công ty là những loại mỹ phẩm thuộc loại phổ thông, vì
thế khách hàng tiêu dùng mà công ty hướng tới là những người có thu nhập
Phạm Thị Lan Phương Kế toán 16A - BN
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế
toán
thấp. Lượng khách hàng này hiện đang rất phổ biến ở nước ta, nó sẽ giúp
công ty mở rộng thị trường. Tuy nhiên chỉ hướng tới những khách hàng có
thu nhập thấp thì lợi nhuận mang lại sẽ không cao. Trong thời gian tới công ty
đang có ý định hướng tới đối tượng có thu nhập cao, đưa Công ty trở thành
một thương hiệu kinh doanh mỹ phẩm.
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Long Nam
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Với nhiệm vụ quản lý tập trung toàn bộ công tác tài chính – kế toán,
Phòng Kế toán của Công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán của
mình sao cho phù hợp, gọn nhẹ, gồm 4 người với các chức năng khác nhau và
được thể hiện qua hệ thống sơ đồ sau
Sơ đồ2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổ chức điều
hành toàn bộ hệ thống kế toán, tham mưu cho Giám đốc về hoạt động tài
chính, lập kế hoạch, tìm nguồn tài trợ, vay vốn ngân hàng, đồng thời tổ chức
bộ máy kế toán của Công ty đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả đáp ứng
yêu cầu công việc.

tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi
chép kế toán là VNĐ. Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền
khác theo tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
Phạm Thị Lan Phương Kế toán 16A - BN
9
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế
toán
b. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ được sử dụng thường xuyên tại Công ty: được chia
thành 5 nhóm:
- Nhóm chứng từ bán hàng:
+ Hoá đơn bán hàng
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
- Nhóm chứng từ tiền tệ
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Giấy báo Nợ, Có của ngân hàng
- Nhóm chứng từ lao động tiền lương
+ Bản chấm công
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Bảng thanh toán tiền lương
- Nhóm chứng từ TSCĐ
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Biên bản kiểm kê TSCĐ
+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Nhóm chứng từ Hàng tồn kho
+ Bảng kê nhập xuất tồn
+ Phiếu xuất kho

toán
- Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện việc
phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi Sổ Cái.
Việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá, ghi chép sổ sách được Công ty tiến
hành theo trình tự sau: Hàng ngày nhân viên bán hàng nộp các chứng từ gốc
(Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho) để kế toán phản ánh vào Nhật ký chung
(hoặc Nhật ký đặc biệt), Sổ chi tiết tài khoản Giá vốn, Doanh thu, Chi phi,
phải thu của khách hàng (đối với khách hàng nợ), sau đó được tổng hợp vào
Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản đó. Từ nhật ký chung, kế toán lại phản
ánh vào Sổ Cái tài khoản 511, 641, 642, 156, 632.
Định kỳ đối chiếu giữa Bảng tổng hợp chi tiết với Sổ Nhật ký chung,
Sổ Cái tài khoản kế toán lập báo cáo tài chính, Bảng cân đối số phát sinh.
Phạm Thị Lan Phương Kế toán 16A - BN
12
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế
toán
Tổng hợp quy trình ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối ứng
Sơ đồ 3: Chu trình ghi sổ tổng hợp tại Công ty
d. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản bao gồm:
Dựa vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành, các
doanh nghiệp tùy vào hình thức kinh doanh, tuỳ quy mô kinh doanh mà xây
Phạm Thị Lan Phương Kế toán 16A - BN
13
Chứng từ hạch toán

cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thu. TK 632 áp dụng được
trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ vốn
hay phương pháp kê khai thường xuyên để xác định giá vốn của sản phẩm,
hàng hoá tiêu thụ.
- Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng”
Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực
tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu.
Phạm Thị Lan Phương Kế toán 16A - BN
14
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế
toán
- Tài khoản 3331 - “Thuế GTGT phải nộp”
Tài khoản này được dùng để phản ánh thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT
phải nộp, thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán các nghiệp vụ tiêu thụ, kế toán còn
sử dụng các tài khoản khác như: TK 531, 111, 131, 112 …
Trên đây là toàn bộ các bước tổ chức kế toán của Công ty TNHH
Long Nam. Qua đây giúp ta có thể hình dung phần nào cách thức tổ chức
công tác kế toán của Công ty, cũng như nắm được kết quả của hoạt động kinh
doanh thông qua quá trình tổ chức kế toán đó.
e. Tổ chức vận dụng Báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính gồm:
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Bảng cân đối kế toán
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
+ Báo cáo luân chuyển tiền tệ
Nơi nộp báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính Công ty cơ quan thuế nơi
Công ty đặt trụ sở (cục thuế Thành phố Hà Nội), cơ quan thông kê
Công ty lập báo cáo tài chính vào cuối mỗi năm, niên độ báo cáo trùng
với năm dương lịch. Báo cáo tài chính hàng năm lập theo mẫu số B1- BN ban

16
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế
toán
5.3. Phương thức bán hàng
Hiện tại, Công ty đang áp dụng hai phương thức bán hàng chủ yếu đó
là bán buôn trực tiếp tại Công ty và bán lẻ:
Bán buôn trực tiếp là Công ty căn cứ vào các Hợp đồng kinh tế đã ký
kết với khách hàng để giao cho khách hàng, hàng giao cho khách hàng được
vận chuyển bằng phương tiện tự có, hoặc thuê ngoài đến địa điểm giao hàng.
Khách hàng có thể thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán, khi đó hàng
đã giao được phản ánh vào doanh thu bán hàng. Các hệ thống đại lý lớn bao
gồm: Hà Xuân, Xuân Thuỷ, Linh Gia …
Bán lẻ: Theo phương thức bán này, Công ty đã thiết lập hệ thống các
cửa hàng, trên địa bàn Hà Nội. Khi giao hàng cho các khách hàng, hàng vẫn
thuộc quyền sở hữu, quản lý của Công ty, do vậy Công ty chưa ghi nhận
doanh thu. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi bán được hàng và khách hàng đã
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
5.4. Phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán của Công ty rất đa dạng, điều này phụ thuộc
vào sự thoả thuận của hai bên thông qua hợp đồng giao dịch kinh tế đã ký.
Việc thanh toán có thể được thực hện ngay hoặc sau một thời gian nhất định.
Công ty luôn muốn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, do đó hình thức
thanh toán hiện nay là thanh toán chậm. Tuy nhiên không phải vì thế mà
Công ty chỉ chú ý tới việc bán hàng mà Công ty phải bố trí bộ phận kế toán
công nợ, có nhiệm vụ theo dõi, giám sát chặt chẽ tới các khoản phải thu của
khách hàng, tránh tính trạng vốn bị nợ đọng kéo dài, khách hàng chiếm dụng
vốn của doanh nghiệp.
Vì vậy có thể thấy Công ty TNHH Long Nam đã sử dụng các thể thức
thanh toán trong bán hàng sau:
Phạm Thị Lan Phương Kế toán 16A - BN

- TK 632 - “Giá vốn hàng bán”. Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá
vốn hàng hoá xuất trong kỳ.
- TK 333 - “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
TK 3331 - “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”
b. Các chứng từ sử dụng trong tiêu thụ hàng hoá
Khi khách hàng mua hàng, trong Công ty sẽ tiến hành các nghiệp vụ
xuất hàng giữa bộ phận kho và bộ phận bán hàng thông qua việc sử dụng
phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho dùng để trao đổi giữa bộ phận bán hàng, kế
toán và thủ kho. Thông qua loại chứng từ này các bộ phận sẽ quản lý được
lượng hàng mình bán ra là bao nhiêu, cũng như nắm được lượng hàng hiện
tồn trong kho.
Sau khi ghi phiếu xuất kho, bộ phận kế toán sẽ tiến hành xuất Hoá đơn
GTGT. Hoá đơn này được lập thành 3 liên.
Liên 1: Lưu tại quyển gốc
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Giao cho thủ kho dùng để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho bộ
phận kế toán ghi sổ làm thủ tục thanh toán.
Hoá đơn sẽ được Giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt. Căn cứ vào đó,
thủ kho sẽ tiến hành xuất hàng, đồng thời ghi vào thẻ kho. Trong đó:
- Hoá đơn GTGT - 3LL - Mẫu 01, 02 dùng cho nghiệp vụ bán buôn
- Hoá đơn GTGT - 2LL - Mẫu 01, 02 cho nghiệp vụ bán lẻ.
Đối với việc ghi thẻ kho sẽ giúp cho việc theo dõi số lượng nhập, xuất,
tồn kho của từng sản phẩm hàng hoá, làm căn cứ đối chiếu với sổ chi tiết. Thẻ
Phạm Thị Lan Phương Kế toán 16A - BN
19
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế
toán
kho có thể lập hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để ghi
vào các cột tương ứng.
Biểu 1

5 Xi hộp màu đen Hộp 46 46 7.000 322.000
……………………… …… …… ………. ……….
Cộng 4.825.600
Xuất, ngày 20 tháng 9 năm 2007
Phụ trách bộ phận sử dụng
(Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Biểu 2
Mẫu số: 01GTKT-3LL
Phạm Thị Lan Phương Kế toán 16A - BN
20
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa Kế
toán
Ký hiệu: AA/02
Số: 0053
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: (Thanh toán với khách hàng)
Ngày 20 tháng 9 năm 2007
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Long Nam
Địa chỉ: 436 Nguyễn Trãi – Hà Nội Số tài khoản:
Điện thoại: 048545257 MS:00224466
Họ tên người mua hàng: Siêu thị Fivimart
Địa chỉ: 50 Huỳnh Thúc Kháng – Hà Nội Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: MS: 00567654

toán
Tháng 9 năm 2007
- Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Kem chống nắng Sunrise
- Đơn vị tính: Hộp
STT Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Ký xác
nhận
của kế
toán
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
A B C D 1 2 3 4
Tồn đầu kỳ 1520
1 0051 7/9 Bán cho Hà Xuân 50 1470
2 0052 15/9 Bán cho Marko 72 1398
3 0053 20/9 Bán cho Fivimart 52 1346
…… …… ……. ………………… …… ……. ……. …
10 0060 23/9 Bán cho Intimex 25 1034
11 0012 30/9 Nhập kho hàng hoá 1500 2534
KẾT LUẬN
Công ty TNHH Long Nam là một đơn vị mới được thành lập chưa
được bao lâu nhưng cũng có được chỗ đứng trên thị trường trong kinh doanh
mỹ phẩm . Trong những năm qua do sự biến động của thị trường với sự cạnh
tranh gay gắt của một số Công ty cùng ngành nên tình hình kinh doanh Công
ty, nhất là hoạt động tiêu thụ hàng hoá gặp nhiều khó khăn và trở ngại. Để có

5.3. Phương thức bán hàng 17
5.4. Phương thức thanh toán 17
KẾT LUẬN 22
Phạm Thị Lan Phương Kế toán 16A - BN
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status