phân tích tình hình lợi nhuận tại công ty cổ phần may đại việt - Pdf 13

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHỆP
MỤC LỤC
GVHD: TS VŨ THẾ BÌNH SVTH: TRẦN VĂN KHAY Page 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHỆP
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong kinh tế luôn có sự cạnh tranh quyết liệt. Ở Việt Nam bản chất cạnh tranh
của nền kinh tế phải chịu sự điều tiết của nhà nước Xã Hội Chủ Nghĩa. Bất kỳ tổ
chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu của nền kinh tế nói đến cùng là
lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu là lợi nhuận,
hướng tới lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận. Đây là vấn đề sống còn và phát triển của
doanh nghiệp.
Thời gian sắp tới là giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ của đất nước với mục tiêu đưa
nền kinh tế nước ta hội nhập với khu vực và thế giới. Nhận thức được cơ hội và
thách thức này, khi chuyển sang hoạt động dưới hình thức cổ phần, Công ty Cổ
Phần May Đại Việt phải huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong lĩnh vực sản
xuất kinh doanh, nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Chính vì vậy, lợi nhuận có
ý nghĩa rất quan trọng. Phân tích lợi nhuận là cơ sở để doanh nghiệp đề ra biện pháp
hữu hiệu trong kinh doanh, có thể khắc phục nhanh chóng những tình huống, những
nhân tố gây bất lợi. Đồng thời giúp các nhà quản trị hình dung được bức tranh thực
về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Để tối đa hoá lợi nhuận
thì phải nhận biết lợi nhuận của Công ty được cấu thành từ những yếu tố nào? Và
chịu ảnh hưởng của các yếu tố đó như thế nào? Nhằm đo lường mức ảnh hưởng của
các yếu tố đến lợi nhuận, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi
nhuận, nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích lợi nhuận nên em chọn đề
tài “Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty Cổ phần May Đại Việt” để
làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình, để từ đó đề ra những giải pháp trong
tương lai giúp Công ty đạt mục tiêu tối đa lợi nhuận.
+ Nội dung của báo cáo thực tập:
GVHD: TS VŨ THẾ BÌNH SVTH: TRẦN VĂN KHAY Page 2

1.4.1 Phạm vi không gian
- Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ ngày 20 tháng 12năm 2010 đến ngày 11tháng 4
năm 2011 tại công ty cổ phần May Đại Việt
- Các số liệu dùng phân tích do phòng Kế toán, Tổng hợp cung cấp.
1.4.2 Phạm vi thời gian
- Tiếp xúc thực tế với công ty từ ngày 15 tháng 01 đến ngày 30 tháng 03 năm 2011, số
liệu dùng phân tích được thu thập trong 3 năm từ 2007 đến 2009.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
- Phân tích kết quả hoạt động của Công ty Cổ Phần May Đại Việt qua 3 năm 2007 –
2009 để chỉ ra mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng, lợi nhuận.
- Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty May Đại Việt
qua năm 2009
- Đề xuất các giải pháp về vấn đề lợi nhuận tại Công ty Cổ Phần mía đường Cần Thơ.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
GVHD: TS VŨ THẾ BÌNH SVTH: TRẦN VĂN KHAY Page 4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHỆP
1.5.1. Phương pháp thu thập số liệu:
- Thông qua việc quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế của công ty trong thời gian thực
tập.
- Đồng thời thu thập số liệu thông qua các báo cáo và tài liệu liên quan vấn đề nghiên
cứu do Phòng tài chính - kế toán và Phòng tổ chức - hành chánh của Công ty cổ phần
may Đại Việt cung cấp.
- Thu thập thêm các thông tin trên báo chí, Internet.
1.5.2. Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa kỳ thực hiện so kế hoạch, năm nay so với năm
trước để thấy hiệu quả kinh doanh của công ty.
- Dùng phương pháp tỷ trọng để nghiên cứu, đánh giá, phân tích kết cấu chi phí trong
mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận.
- Phương pháp chỉ số liên hoàn: Phương pháp này phục vụ cho mục tiêu cụ thể là phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp.

của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân và doanh
nghiệp bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sách Nhà nước thông
qua chính sách thuế, đồng thời một bộ phận lợi nhuận được để lại thành lập các quỹ tạo
GVHD: TS VŨ THẾ BÌNH SVTH: TRẦN VĂN KHAY Page 6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHỆP
điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao thu nhập của người lao động và nâng cao phúc lợi
xã hội.
- Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và
các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
c) Nhiệm vụ của việc phân tích lợi nhuận
- Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp.
- Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình
hình biến động lợi nhuận.
- Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm không ngừng
nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.

2.1.2. Mục đích việc phân tích lợi nhuận
- Nhằm đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch đề
ra, để xem trong quá trình hoạt động doanh nghiệp đã có cố gắng trong việc hoàn thành
mục tiêu đề ra không, từ đó tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục.
- Bên cạnh đó, việc phân tích giúp cho doanh nghiệp thấy được những mặt hàng ưu thế
của mình trên thị trường, từ đó xây dựng cơ cấu mặt hàng kinh doanh có hiệu quả góp
phần nâng cao tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phân tích lợi nhuận cũng giúp doanh nghiệp nhìn ra các nhân tố bên trong và bên ngoài
ảnh hưởng đến lợi nhuận và tìm ra các nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hưởng đó. Từ
đó giúp nhà quản trị đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và khắc phục
những yếu kém, tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.


Trường hợp doanh nghiệp có khối lượng bán tăng, doanh nghiệp có chi phí bất biến
nhiều sẽ có khả năng tạo ra lợi nhuận nhiều, có ưu thế cạnh tranh về chi phí.
Ngược lại, trường hợp doanh nghiệp có khối lượng bán ra giảm, doanh nghiệp nào có sử
dụng chi phí khả biến nhiều hơn sẽ có khả năng chống đỡ tổn thất tốt hơn.
- Chi phí khả biến: Khoản mục được xem là chi phí khả biến khi căn cứ ứng xữ của nó
biến động theo tổng số tiền nó thay đổi. Còn tính theo một đơn vị căn cứ ứng xữ nó lại
không thay đổi .
- Chi phí bất biến: Khoản mục được xem là chi phí bất biến khi căn cứ ứng xữ của nó
biến động tính theo tổng số tiền nó không thay đổi, còn tính theo một căn cứ ứng xữ nó
thay đổi .
- Số dư đảm phí: Là lợi nhuận trước khi bù đắp cho tổng chi phí bất biến. Hoặc số dư
đảm phí là phần đóng góp dùng đảm bảo trang trải cho chi phí bất biến và có lãi.
Công thức tính: Số dư đảm phí (SDĐP) = Doanh thu – Chi phí khả biến
Số dư đảm phí là một công cụ lập kế hoạch lợi nhuận tức thời một cách hữu hiệu.
2.1.4 Môi trường kinh doanh: (PGS.TS. Lê Văn Tám giáo trình quản trị chiến
lược,đại học kinh tế quốc dân.)
Là tập hợp các yếu tố các điều kiện thiết lập nên khung cảnh sống của chủ thể, người
ta thường cho rằng môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố các điều kiện có ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
GVHD: TS VŨ THẾ BÌNH SVTH: TRẦN VĂN KHAY Page 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHỆP
2.1.4.1 các loại môi trường kinh doanh
a) Môi trường vĩ mô
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp nhà quản trị trả lời một phần cho câu hỏi:
Doanh nghiệp đang trực diện với những gì?
Các yếu tố môi trường vĩ mô gồm: Yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị và pháp luật, yếu
tố xã hội, yếu tố tự nhiên và công nghệ, yếu tố môi trường Quốc tế. Mỗi yếu tố môi
trường vĩ mô nói trên có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách độc lập hoặc trong mối liên
kết với các yếu tố khác.
b) Môi trường tác nghiệp

nhân tố lợi nhuận tại Công ty Cổ Phần Mía Đường Cần Thơ năm 2009.
2.1.5 Các chỉ tiêu phân tích
- Đòn cân hoạt động (Dol) = Số dư đảm phí / lợi nhuận ròng
Tỉ số này thể hiện tốc độ biến động của lợi nhuận so với doanh thu.
- Số dư an toàn:
Số dư an toàn = Doanh số thực hiện – doanh số hoà vốn (2.1.5)
Mà doanh số hoà vốn = Tổng CP bất biến / tỷ lệ số dư đảm phí
Mà tỷ lệ số dư đảm phí = Số dư đảm phí / doanh số


Số dư an toàn = Doanh số thực hiện – ((Tổng CP bất biến x Doanh số) / số dư đảm
phí).
Số dư an toàn đánh giá khả năng tránh xa phát sinh lỗ trong kinh doanh.

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp(. PGS - TS Phạm Thị
Gái. Phân tích hoạt động kinh doanh. NXB Giáo Dục, 1997.)
GVHD: TS VŨ THẾ BÌNH SVTH: TRẦN VĂN KHAY Page 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHỆP
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ:
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất
mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như: việc ký kết hợp
đồng tiêu thụ với các khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị, việc xuất giao hàng, vận
chuyển và thanh toán tiền hàng, giữ vững nguyên tắc thanh toán,
Tất cả các việc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bán hàng và lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
- Kết cấu mặt hàng:
Khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản xuất tương đối giản đơn, chi phí tương đối
thấp nhưng giá bán lại tương đối cao, nhưng cũng có những mặt hàng tuy sản xuất phức
tạp, chi phí sản xuất cao, giá bán lại thấp.
Do đó, việc thay đổi kết cấu mặt hàng sản xuất cũng ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng.

kinh doanh. Trong phần này có sử dụng các kí hiệu sau:
2.2.1. Mức ảnh hưởng của nhân tố khối lượng hàng hoá

K
KiKi
Kii
K
L
PQ
PQ
LQ −
×
×
×=


1
(2.2.1)
 Trong đó


Q: Mức ảnh hưởng của nhân tố khối lượng hàng bán.
L
K
: Lợi nhuận kế hoạch.
Q
li
: Khối lượng thực tế của sản phẩm.
P
ki

: Thuế kế hoạch của sản phẩm i.
2.2.3 Mức ảnh hưởng của nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm

( )
Kiii
PPQP
−=∆

11
(2.2.3)
 Trong đó


P: Mức ảnh hưởng của nhân tố giá bán.
P
li
: Giá bán thực tế của sản phẩm i.
2.2.4. Mức ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm

( )
BHKiiBHiBH
CCQC −=∆
11
(2.2.4)
 Trong đó


C
BH
: Mức ảnh hưởng của nhân tố chi phí bán hàng.

Trong đó:


Z: Mức ảnh hưởng của nhân tố giá thành.
Z
li
: Chi phí giá thành thực tế của sản phẩm i.
*trong đó:
: mức ảnh hưởng của nhân tố thuế
2.2.7. Công thức xác định lợi nhuận kế hoạch
GVHD: TS VŨ THẾ BÌNH SVTH: TRẦN VĂN KHAY Page 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHỆP
LN
K
=

Q
K
(P
K
– Z
K
– C
BHK
– C
QLK
) (2.2.7)
Trong đó:
LN
K

thống công thức được ứng dụng trong việc phân tích các nhân tố tác động đến lợi nhuận
GVHD: TS VŨ THẾ BÌNH SVTH: TRẦN VĂN KHAY Page 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHỆP
Chương III:
Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần may Đại Việt
3.Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP may Đại Việt.
3.1.Lịch sử hình thành của công ty.
Tên công ty : Công ty cổ phần may Đại Việt
Tên tiếng anh : Đại Việt Garment joint stock company
Tên viết tắt: DAVICO
Trụ sở :279 Đường Chợ Hàng- Phường Dư Hàng Kênh- Lê Chân- Hải Phòng
Điện thoại : 0313.854.281 Email :[email protected]
Mã số thuế :0200461495
Công ty may Đại Việt có quyết định thành lập vào ngày 29 tháng 4 năm 1988
theo quyết định của UBND thành phố Hải Phòng.
Giấy đăng ký kinh doanh số 035364 do sở kế hoạch đầu tư cấp lần 1 vào ngày 17
tháng 8 năm 1988. Đăng ký thay đổi lần 2 vào ngày 18 tháng 4 năm 2002 do sở đầu tư
thành phố cấp.
Từ năm 1987 đất nước ta chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường nên
sự đầu tư của nhà nước cho công ty ít, vốn lưu động chỉ 80 triệu ,cơ sở hạ tầng được tiếp
nhận nhà xưởng cũ của hợp tác xã Quần lực được xác định là 1,3 tỷ đồng ,trang bị
khoảng 60 máy công nghiệp Liên Xô.Với điều kiện như vậy nên công ty có 200 công
nhân vào năm 1988 đến năm 1996 công ty có 600 công nhân nhưng năm 2001 công ty
còn 400 công nhân
Do tình hình biến động của thị trường may của khu vực và sự phát triển của công ty đến
tháng 4 năm 2002 công ty đã chuyển đổi từ công ty nhà nước sang công ty Cổ
phần.Trong năm này công ty tiến hành Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất và xác định
nhiệm vụ phương hướng hoạt động của công ty .Sau 2 năm cổ phần hóa công ty đã bị lỗ
13,5% vốn pháp định, công nhân giảm từ 400 công nhân còn 200 công nhân.tháng 3 năm
2004 công ty tiến hành đại hội đồng cổ đông lần thứ hai với nội dung là củng cố bộ máy

dây truyền sản xuất, đảm bảo chính xác các tiêu chuẩn kỹ thuật may, may sản phẩm.
Tổ chức kỹ thuật may trên dây truyền, giải quyết các yêu cầu cần phải xử lý đảm bảo
cho chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
Quản lý định mức năng lượng sản xuất sản phẩm, quản lý máy móc thiết bị, dụng cụ,
đảm bảo sản xuất có chất lượng và hiệu quả cao.
GVHD: TS VŨ THẾ BÌNH SVTH: TRẦN VĂN KHAY Page 18
HĐQT
Giám đốc
P.kỹ thuậtP.kế hoạch
P.nhân sự
P.kinh tế
Phó giám đốc
P.cơ
điện
P.Ns P.y
tế
P
.bảo
vệ
Các
tổ
may
Tổ
cắt
Tổ
hoàn
chỉnhh
BKS
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHỆP
+Phòng kế hoạch vật tư

Khối sản xuất của công ty gồm 5 tổ may và môt tổ cắt
Phấn đấu đến năm 2011 công ty có số lao động với bậc thợ của các tổ sản xuất đạt:
Bậc 1:45%
Bậc 2: 25%
GVHD: TS VŨ THẾ BÌNH SVTH: TRẦN VĂN KHAY Page 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHỆP
Bậc 3:30%
3.3.2 Đặc điểm về sản phẩm & quy trình sản xuất.
* Đặc điểm về sản phẩm.
- Công ty chuyên gia công hàng may mặc theo đơn vị đặt hàng các loại sản phẩm. Các
sản phẩm chủ yếu: áo Jacket, quần áo trẻ em, quần áo chống thấm, áo sơ mi nam, quần áo
thể thao
- công dụng của sản phẩm là giữ ấm, phục vụ cho các hoạt động thể thao, vận động
*Quy trình công nghệ sản xuất của công ty

Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất của công ty.
Yêu cầu kỹ thuật của từng phân xưởng
- Phân xưởng cắt:
+ 100% số bàn cắt phải chuẩn xác về mẫu hàng, chủng loại, nguyên liệu, mặt phải, khổ
vải, chiều tuyết, dấu bấm, đánh số, phân loại, bó buộc chi tiết
+ 100% số lá trải đều được kiểm tra, không để xót lỗi vải, mỗi lỗi phải to phải được
loại trừ khi sản xuất
-Phân xưởng may
+ Tỷ lệ thành phẩm của chuyền phải đạt yêu cầu thu hóa từ 75%trở lên
+ Tỷ lệ thu hóa đạt yêu cầu KCS của công ty từ 85% trở lên
-Phân xưởng là
+ Đạt yêu cầu KCS của công ty từ 96% trở lên
- Phân xưởng đóng gói:
+ Đạt yêu cầu của khách hàng về phối màu, phối cỡ, quy cách bao gói 100%
+ Hoàn thiện và đóng gói : xác xuất 2%-3% sau khi hoàn thiện đóng thùng

(%)
Số lượng Tỷ trọng (%)
1. Trình độ 205 100 178 100 145 100
Đại học 13 6.34 13 7 13 8.97
Cao đẳng 2 0.98 2 1 2 1.38
TC,SC 35 17.15 28 16 25 17.25
CNKT 154 75.46 135 76 105 72.45
2. Bậc thợ 205 100 178 100 145 100
Bậc 1 35 17.07 30 16.85 25 17.24
Bậc 2 20 9.75 22 12.36 20 13.79
Bậc 3 25 12.19 27 15.17 16 11.03
GVHD: TS VŨ THẾ BÌNH SVTH: TRẦN VĂN KHAY Page 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHỆP
Bậc 4 32 15.6 20 11.24 14 9.65
Bậc 5 24 11.7 15 8.43 16 11.03
Bậc 6 29 14.14 20 11.24 15 10.34
Bậc 7 19 9.26 21 11.8 17 11.72
Bậc 8 18 8.77 19 10.68 18 12.41
Bậc 9 3 1.46 4 2.25 4 2.76
3. Giới tính 205 100 178 100 145 100
Nam 25 12.2 35 20 18 12.41
Nữ 179 87.35 143 80 131 90.32
4.Tínhchất lao động 205 100 178 100 145 100
Lao động trực tiếp 162 79.02 149 84 126 86.9
Lao động gián tiếp 43 20.08 29 16 29 13.1
5. Độ tuổi 205 100 178 100 145 100
Từ 18- 30 138 67.32 119 67 105 72.41
Từ 31- 40 48 23.42 45 25 25 17.24
Từ 41- 50 10 4.88 8 4 8 5.52
Từ 51- 60 8 3.9 6 3 7 4.83

không ngừng cố gắng vươn lên theo kịp nhịp sống của thời đại và trưởng thành nhanh
chóng cho kịp xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới. Công ty đã không ngừng mở
rộng qui mô sản xuất kinh doanh, cải tiến mặt hàng sản xuất, nâng cao chất lượng sản
phẩm, kết hợp nội lực và ưu thế từ bên ngoài môi trường kinh doanh, công ty đã đạt được
những thành tựu nhất định và không ngừng phát triển, đưa tập thể bước đi những bước
vững chắc.
- Năm 97 sản phẩm đạt “top ten” do người tiêu dùng bình chọn.
- Cờ thi đua xuất sắc của Bộ năm 92.
3.3.4.2 qui mô doanh nghiệp
Bảng 3: qui mô doanh nghiệp
STT
Chỉ
tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
So sánh
2007-
2008(%)
So sánh
2008-
2009(%)
GVHD: TS VŨ THẾ BÌNH SVTH: TRẦN VĂN KHAY Page 23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHỆP
1
Giá trị
SXKD
Triệu
đồng 13,921 14,050 10,818.17 100.93 77
2
Doanh
thu
(CMP) đồng 5,798,206,765 6,132,304,765 6,305,657,620 105.76 102.83

So sánh
2008-
2007
(%)
Chênh lệch 1
So sánh
2009-2008
(%)
Chênh lệch 2
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dv 1
5,798,206,765
6,132,304,76
5
6,305,657,62
0 105.76 334,098,000 102.83 173,352,855
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2
3
Doanh thu thuần về bán hàng
&cung cấp dv
10
5,798,206,765
6,132,304,76
5
6,305,657,62
0 105.76 334,098,000 102.83 173,352,855
4 Giá vốn hàng bán 11
3,693,361,62
9
4,137,997,75
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status