Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty CP Thương mại và tổng hợp I Hà Tây - Pdf 15

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 3
PHẦN I
GIỚI THIỆU CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ
TỔNG HỢP I HÀ TÂY .......................................................................... 5
1, Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp ................................. 6
2, Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: .......................................... 7
2.1, Đại hội cổ đông: ................................................................................... 7
2.2, Hội đồng quản trị: ................................................................................. 7
2.3,Ban kiểm soát ........................................................................................ 8
2.4, Ban Giám đốc: ...................................................................................... 8
2.5, Các phòng ban khác ............................................................................. 9
2.6, Các cửa hàng trực thuộc công ty: ...................................................... 10
2.7, Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý công
ty ................................................................................................................. 10
PHẦN II
THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI
VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY ................................................................. 11
1,Đặc điểm hoạt động kinh doanh ........................................................... 11
2,Một số vấn đề lý luận về lợi nhuận: ...................................................... 12
2.1.Khái niệm: ............................................................................................ 12
2.2.Nội dung: ............................................................................................. 13
2.2.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh ........................... 13
2.2.2.Lợi nhuận từ hoạt động khác .................................................... 14
2.3. Vai trò của lợi nhuận .......................................................................... 15
3, Phân tích lợi nhuận của Công ty .......................................................... 18
3.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn: .......................................................... 18
3.2. Đánh giá thực trạng lợi nhuận của Công ty từ năm 2006-2009 ....... 24
1
3.2.1.Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm
2006-2007: ......................................................................................... 24

doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý sử dụng vật tư,
lao động, tiền vốn, trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận đã trở
thành mục đích kinh doanh đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại của mỗi
doanh nghiệp. Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và là cái đích cuối cùng mà tất
cả các doanh nghiệp đều vươn tới. Vì vậy việc xác định đúng đắn và có biện
pháp để nâng cao lợi nhuận, từ đó phân phối lợi nhuận hợp lý là một trong
những vấn đề thường trực của các doanh nghiệp hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
đối với sự phát triển của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty
Cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây cùng với những kiến thức được
trang bị trong nhà trường và sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của thầy giáo
PGS.HỒ PHƯƠNG và các anh chị trong phòng kế toán của Công ty, em
quyết định chọn đề tài “ Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty CP
3
Thương mại và tổng hợp I Hà Tây ” để làm Báo Cáo Nghiệp vụ. Với mục
đích của đề tài là làm sáng tỏ bản chất và nguồn gốc của lợi nhuận trong nền
kinh tế thị trường, đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của
Công ty, từ đó nêu ra một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty.
Kết cấu của báo cáo, ngoài phần mở đầu và kết luận em xin được trình bày
thành ba phần như sau:
Phần I: Giới thiệu Công ty Cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây.
Phần II: Thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần thương mại và tổng
hợp I Hà Tây.
Phần III: Đánh giá thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần thương
mại và tổng hợp I Hà Tây.
4
Ghi Chú:
Quan hệ mệnh lệnh trực tiếp
Quan hệ phối hợp
PHẦN I

Ghi Chú:
Quan hệ mệnh lệnh trực tiếp
Quan hệ phối hợp
Cửa
hàng
CNP số
1 Hà
Đông
Hội đồng quản trị
Ban GĐ, PGĐ
Ban Kiểm soát
Phòng Kinh Doanh
Phòng kế toán tổng hợp
Cửa
hàng
CNP
Ứng
Hòa
Cửa
hàng
TM
Phúc
Thọ
Đại Hội Cổ Đông
2, Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Công ty cổ phần thương mại và tổng hợp I Hà Tây được tổ chức và hoạt
động tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam Khóa X kỳ họp thứ X thông qua ngày 29/11/2005 và tuân thủ các
Luật khác có liên quan và Điều lệ công ty
Công ty cổ phần Thương mại và tổng hợp I Hà Tây được tổ chức và điều

lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của
công ty.
2.4, Ban Giám đốc:
Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người làm giám đốc.Chủ tịch Hội đồng
quản trị có thể kiêm giám đốc. Giám đốc là người điều hành những công việc
hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng quản trị về việc
thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
2.4.1, Giám Đốc:
Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:
-Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến các vần đề hàng ngày của
công ty
-Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội Đồng quản trị, tổ chức thực
hiện các chiến lược kinh doanh và các phương án đầu tư của công ty
-Bổ nhiệm, bãi nhiệm các,cắt chức các chức năng quản lý trong các công
ty,trừ các chức danh do Hội Đồng quản trị bổ nhiệm,miễn nhiệm, cắt chức.
8
2.4.2, Phó giám đốc:
Là người giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và ủy
quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được
giao.Có thể nói, phó giám đốc đóng vai trò tham mưu cho giám đốc trong
công tác hàng ngày, đồng thời có trách nhiệm thay mặt giám đốc lúc cần thiết.
2.5, Các phòng ban khác
 Phòng kinh doanh
Là phòng trực tiếp xây dựng các chiến lược kinh doanh của công ty, mở
rộng thị trường, tìm kiếm thêm khách hàng và đồng thời cũng là phòng nắm
bắt được tình hình thị trường để từ đó xây dựng giá thành kế hoạch, giá thành
bán kế hoạch, giá tiêu thụ hàng hóa.Phòng kinh doanh duyệt số lượng hàng
hóa cần mua,thực hiện kinh doanh, lập hóa đơn bán hàng luân chuyển chứng
từ xuất nhập kho,thực hiện việc giao, thu công nợ của khách hàng.
 Phòng kế toán tổng hợp:

cơ thể sống hoàn chỉnh.Các bộ phận cấp cao đưa ra những mục tiêu và
phương hướng cho cấp dưới,cấp dưới tiến hành các hoạt động kinh doanh để
thực hiện các mục tiêu đó theo phương hướng đề ra.
10
PHẦN II
THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG
MẠI VÀ TỔNG HỢP I HÀ TÂY
1,Đặc điểm hoạt động kinh doanh
- Mặt hàng kinh doanh: công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng công
nghệ phẩm, lương thực, thực phẩm như rượu, bia, nước giải khát,đường,
sữa,bánh kẹo,..dụng cụ gia đình như nhôm men HP, bóng đèn phích nước
Rạng Đông, gốm sứ Hải Dương..kim khí điện máy như Quạt điện cơ
91,Thống nhất,...
- Ngành nghề kinh doanh: công ty chuyên bán buôn, bán lẻ các mặt hàng
chủ yếu như ngành thực phẩm công nghệ, đồ dùng gia đình, nghành kim khí
điện máy..
- Mạng lưới kinh doanh:
Trong khâu mua hàng, cty thường mua chủ yếu của các đơn vị sản xuất,
có thương hiệu hàng việt nam chất lượng cao với giá cả ổn định như công ty
sắt tráng men nhôm HP,công ty sứ Hải Dương,nhà máy thuốc lá Sài Gòn,
công ty điện cơ Thống Nhất, công ty bia rượu Hà Nội…
Theo sự chỉ đạo của công ty việc thu mua được tổ chức bằng cách giao
các kế hoạch tài chính cho từng đơn vị trực thuộc công ty cụ thể:
+ Cửa hàng thương mại tổng hợp Hà Đông có nhiệm vụ lập kế hoạch thu
mua các mặt hàng rượu vang Thăng Long, sứ Hải Dương, quạt điện cơ Thống
nhất..
+ Cửa hàng thương mại Ứng Hòa,Phúc Thọ có nhiệm vụ lập kế hoạch
thu mua các mặt hàng bánh kẹo, đường sữa, bia,..
11
+ Văn phòng công ty có nhiệm vụ lập kế hoạch thu mua các mặt hàng

nhiều lĩnh vực khác nhau không chỉ nhằm phân tán rủi ro cho mỗi doanh
nghiệp mà cũng là cách để doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận. Do vậy
lợi nhuận thu được cũng đa dạng như phương thức đầu tư của doanh nghiệp
và theo chế độ hiện hành ở nước ta lợi nhuận trong doanh nghiệp có hai loại
như sau:
• Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính
• Lợi nhuận khác
2.2.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất và kinh doanh là khoản chênh lệch giữa
doanh thu hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm
giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp
theo quy định (trừ thuế TNDN). Đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu của doanh
nghiệp, được xác định như sau:
P
HĐSXKD
=DT thuần – (GVHB + CPQL + CPBH)
Hoặc có thể xác định :
P
HĐSXKD
= DT thuần - Z
TBSP
Trong đó:
-P
HĐSXKD
: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- DT thuần : Doanh thu thuần
- GVHB : Giá vốn hàng bán
13
- CPBH : chi phí bán hàng
- CPQL : Chi phí quản lý

Như vậy nói chung tổng lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo thành từ
ba bộ phận nói trên. Tuy nhiên tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng
lợi nhuận có sự khác biệt nhau trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực
khác nhau và môi trường kinh tế khác nhau. Nhưng nhìn chung lợi nhuận từ
hoạt động kinh doanh luôn chiếm tỷ trọng cao và có ý nghĩa quyết định trong
tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc xem xét nội dung lợi nhuận của doanh
nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng - giúp ta thấy được khoản mục nào tạo
14
nên lợi nhuận và tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng lợi nhuận của doanh
nghiệp, từ đó có thể xem xét đánh giá kết quả từng hoạt động để tìm ra và
phát huy các mặt tích cực cũng như khắc phục và hạn chế các mặt tiêu cực
góp phần giúp doanh nghiệp đề ra quyết định thích hợp nhằm nâng cao hơn
nữa lợi nhuận của doanh nghiệp.
2.3. Vai trò của lợi nhuận
Hiện nay lợi nhuận đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Lợi
nhuận không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp, người lao động mà còn với
cả toàn xã hội.
* Đối với doanh nghiệp :
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
một doanh nghiệp. Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị
trường doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không thì điều kiện tiên
quyết là doanh nghiệp có tạo ra lợi nhuận hay không. Lợi nhuận được coi là
đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời nó là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy các doanh
nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực nâng cao năng
suất, hiệu quả và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận là chi tiêu tổng quát phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp. Hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trên bốn mặt chính: mức
nộp ngân sách với nhà nước, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên mở

tăng lên đồng nghĩa với việc tăng thêm các quỹ trong đó có quỹ khen thưởng,
phúc lợi và lợi ích của người lao động cũng tăng lên.
16
* Đối với xã hội:
Lợi nhuận không chỉ có vai trò quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp
mà còn có ý nghĩa đối với toàn xà hội. Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để
tái sản xuất mở rộng đối với doanh nghiệp mình. Khi doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh có lợi nhuận thì nguồn thu của ngân sách nhà nước cũng tăng lên
(thông qua sắc thuế theo qui định của pháp luật) đáp ứng nhu cầu tích lũy vốn
để thực hiện quá trình đầu tư phát triển kinh tế là điều kiện để thực hiện các
chức năng của nhà nước như: phát triển kinh tế, củng cố tiềm lực quốc phòng,
duy trì bộ máy quản lý hành chính, cải thiện đời sống vật chất, văn hóa, tinh
thần cho nhân dân. Qua việc phân tích trên ta thấy lợi nhuận không chỉ có vai
trò quan trọng với sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp mà còn có ý
nghĩa to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bởi lợi ích của mỗi doanh
nghiệp bao giờ cũng gắn liền với lợi ích của nhà nước, của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Lợi nhuận làm cho nhà nước, doanh nghiệp, người lao động có
quan hệ gắn bó và cùng phát triển.
17
3, Phân tích lợi nhuận của Công ty
3.1.Tình hình tài sản và nguồn vốn:
Đánh giá tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Nguồn vốn 4,667,149,246 100 5,744,280,038 100 8,527,127,860 100 6,436,918,483 100 7,846,982,459 100
A.Nợ phải trả 915,549,434 20 1,761,556,107 30.7 4,478,153,142 53 2,320,508,348 36 2,268,341,779 29
I.Nợ ngắn hạn 915,549,134 1,761,556,107 4,463,153,142 2,300,508,348 2,248,341,779
1.Vay ngắn hạn 150,000,000 308,000,000 1,346,093,293 1,153,298,000 1,005,890,056
2.Phải trả cho người bán 223,581,250 374,542,800 1,676,475,594 555,287,116 582,567,355
3.Người mua trả tiền trước - - - -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status