KILOBOOKS.COM
I. ĐẶT VẤN ĐỀ :
Với sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học Kó thuật trong những thập
niên gần đây, ngành Bưu chính Viễn thông đã tạo ra bước ngoặc quan trọng
trong lónh vực thông tin để đáp ứng nhu cầu của con người. Hiện nay, hệ
thống thông tin qua mạng điện thoại đã được toàn cầu hóa, trở nên gần gũi và
quen thuộc với con người. Nhờ hệ thống thông tin này mà con người đã không
bò hạn chế về khoảng cách liên lạc. Trong lónh vực thông tin đã đáp ứng được
nhu cầu cần thông tin của con người. Vậy trong lónh vực điều khiển tự động
thì sao? Con người còn bò hạn chế rất nhiều về khoảng cách trong lónh vực
này.
Thật vậy, trong việc điều khiển có nhiều cách như : điều khiển bằng tia
hồng ngoại, điều khiển bằng vô tuyến… nhưng các cách ấy đều phụ thuộc vào
khoảng cách, chỉ có tác dụng trong phạm vi điều khiển gần mà thôi!
Với sự phát triển của KHKT, với mức độ nhu cầu của con người ngày
càng cao, đòi hỏi con người phải điều khiển được 1 thiết bò điện nào đó mà
không bò hạn chế về khoảng cách điều khiển. Từ đó nhóm sinh viên thực hiện
hình thành nên ý tưởng đề tài phải thiết kế 1 hệ thống dùng ngay chính đường
truyền có sẵn của mạng thông tin qua điện thoại để điều khiển.
Đề tài này đã được các anh chò khóa trước nghiên cứu và thiết kế rất có
khả thi như :
“Điều khiển thiết bò điện từ xa bằng điện thoại” dùng vi điều khiển của
Phạm Minh Huy – Võ Đình Vónh Đònh (6A95KĐĐ).
“Thiết kế mạch điều khiển xa bằng điện thoại” dùng IC số của Đinh
Hoàng Trí – Nguyễn Đại Thắng (94TCKĐĐ).
Với kết quả khả quan trong việc nghiên cứu và thiết kế đề tài của các
khóa trước đã chắc chắn rằng việc sử dụng điện thoại để điều khiển là một
vấn đề hoàn toàn có thể được, nó sẽ có tính khả thi trong tương lai, phù hợp
với xu thế mới của nhân loại. Đó cũng chính là vấn đề mà nhóm sinh viên tực
hiện đề tài đang quan tâm.
II. TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ TÀI
tạo cũng như cách thức hoạt động bên trong của tổng đài và máy điện
thoại.
- Chỉ điều khiển hệ thống bằng điện thoại hữu tuyến.
- Bàn phím hiển thò gồm 12 phím số, 3 phím thực hiện chức năng reset, đặt
số password và 10 led hiển thò dữ liệu của thiết bò và mã điều khiển.
- Dùng IC 74138 giải mã IO/M\ 3 đường thành 8 đường, IC 74245 đệm dữ
liệu 2 chiều, IC 74244 đệm dữ liệu 1 chiều, IC 74573 chốt và tách dữ liệu
– điạ chỉ.
- Điều khiển được tối đa 8 thiết bò điện.
- Ngoài chức năng điều khiển tắt – mở thiết bò, hệ thống còn thực hiện
được chức năng cài đặt thời gian và reset đồng loạt các thiết bò điện.
- Số password dễ dàng cài đặt lại khi có nhu cầu.
- Thiết kế bàn phím điều khiển giống như bàn phím điện thoại thuận tiện
trong việc thao tác trên phím.
- Bộ nhớ hệ thống sử dụng ROM 2764 8Kbyte và RAM 6264 8Kbyte. Với
dung lượng bộ nhớ còn dư sẽ thực hiện vào việc thiết kế các chương trình
phục vụ các chức năng khác như : báo động, tự động trả lời điện thoại, tự
động gọi số máy điện thoại được cài đặt sẵn,….
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
- Phần mềm do sinh viên Trònh Thò Mỹ Hiền nghiên cứu và thiết kế. Phần
cứng do sinh viên Trònh Quốc Dân nghiên cứu và thực hiện. IV. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
:
Do thực tiễn hiện nay, con người còn bò hạn chế rất nhiều trong việc
điều khiển tự động các thiết bò. Do đó với sự kết hợp giữa sự phát triển của
KHKT và của ngành Bưu chính Viễn thông, với sự có sẵn của đường truyền
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Như đã trình bày ở trên, đề tài “Thiết kế hệ thống điều khiển xa các
thiết bò điện có đònh thời bằng điện thoại hữu tuyến” là 1 đề tài mang tính
kế thừa nhưng trong đó nó đã được mở rộng về phạm vi sử dụng và phạm vi
điều khiển. Đây là 1 đề tài có tính qui mô khá cao, nó có thể đáp ứng được
nhu cầu của người sử dụng và có tính khả thi phù hợp với nền KHKT hiện đại
của nước nhà. Đề tài này đã được nhóm sinh viên nghiên cứu, mở rộng và
phát triển như sau :
Hệ thống điều khiển trung tâm dùng vi xử lý 8085.
Hệ thống điều khiển được 8 thiết bò.
Mật mã hệ thống có 4 chữ số (nâng cao tính bí mật của hệ thống vì
xác suất ngẫu nhiên bấm đúng mã thấp).
Trạng thái điều khiển thiết bò ngoài chức năng tắt / mở còn có thể
đònh thời gian làm việc cho thiết bò.
Báo trạng thái của thiết bò bằng âm hiệu nhạc (đảm bảo tính kó
thuật và tính kinh tế cho hệ thống).
Ngoài chức năng điều khiển thiết bò qua điện thoại, còn có thể điều
khiển thiết bò qua phím nhấn đặt tại hệ thống điều khiển được thiết
kế giống như bàn phím của điện thoại.
Hiển thò được dữ liệu của thiết bò thông qua 10 Led 7 đoạn gồm có :
2 Led : hiển thò số chỉ thiết bò cần quan sát và điều khiển.
4 Led : hiển thò số thời gian cài đặt cho thiết bò, đồng thời hiển thò
cho thấy số mật mã khi cần cài đặt lại.
4Led : hiển thò số thời gian làm việc còn lại của thiết bò (đếm lùi).
Khi cần thiết có thể điều khiển tắt khẩn cấp cùng lúc 8 thiết bò.
Trong 8 thiết bò được chia ra đơn vò thời gian tính như sau :
3 thiết bò làm việc với thời gian cài đặt được từ (1
< 3) giờ với đơn vò tính
là giây.
- Thiết kế phần bàn phím và hiển thò.
- Thi công phần cứng – phần mềm thiết bò.
- Hướng dẫn sử dụng phần cứng của thiết bò.
II. Đối tượng nghiên cứu
:
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các đề tài cùng tên của khóa trước và cơ
sở bài giảng về tổng đài điện thoại.
III. Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
:
1. Phương pháp
:
- Tham khảo tài liệu: Chủ yếu là các tài liệu có kiến thức liên hệ
đến kỹ thuật số, kỹ thuật điện tử, ngoại vi và vi xử lý.
- Thực nghiệm : Kết nối phần cứng giao tiếp với đường truyền của
điện thoại để biết được cách hoạt động cụ thể của các IC chuyên
dụng trong lónh vực viễn thông; kết nối phần cứng vi xử lí, các
ngoại vi trên testboard và kết nối với kit VXL 8085. Viết chương
trình để thử nghiệm cách hoạt động của từng ngoại vi.
2. Phương tiện
:
Ngoài thiết bò thực tập VXL 8085 của trường ĐHSP Kỹ Thuật TP.Hồ
Chí Minh, các dụng cụ đo đạc như dao động ký, máy phát sóng, đồng hồ
VOM… để thực hiện đề tài này còn phải thiết kế một số mạch phụ hay dùng
testboard để thử nghiệm các ngoại vi khảo sát như 8253, 8279, MT8870.
IV. Thời gian nghiên cứu
:
Theo phân công của bộ môn điện tử, thời gian thực hiện đề tài được
tính từ ngày 18/12/1999 đến ngày 28/02/2000.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
cũng không thể cung cấp cho tổng đài những yêu cầu của mình bằng lời nói
được. Ngược lại, tổng đài trả lời cho người sử dụng cũng không thể bằng lời
nói. Do đó, cần qui đònh một số thiết bò cũng như các tín hiệu để người sử
dụng và tổng đài có thể làm việc được với nhau.
3.3.1. Đóa quay số
:
mỗi máy điện thoại đều có bàn phím số, nhằm gởi các con số của thuê
bao bò gọi đến tổng đài.
3.3.2. Các âm hiệu :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
- Tín hiệu mời quay số : Khi thuê bao nhấc tổ hợp để xuất phát cuộc gọi sẽ
nghe âm hiệu mời quay số do tổng đài cấp cho thuê bao gọi, là tín hiệu
hình sin có tần số 425 25 Hz liên tục.
- Tín hiệu báo bận : Tín hiệu này báo cho người sử dụng biết thuê bao bò gọi
đang trong tình trạng bận hoặc trong trường hợp thuê bao nhấc máy quá
lâu mà không quay số thì tổng đài gởi âm hiệu báo bận này. Tín hiệu báo
bận là tín hiệu hình sin có tần số 425 25 Hz, ngắt quãng 0.5 giây có và
0.5 giây không.
- Tín hiệu chuông : Tín hiệu chuông do tổng đài cung cấp cho thuê bao bò
gọi, là tín hiệu hình sin có tần số 25 Hz và điện áp 90V hiệu dụng. ngắt
quãng tuỳ thuộc vào tổng đài, thường 3 giây có và 4 giây không.
- Tín hiệu hồi chuông : Tín hiệu hồi chuông do tổng đài cấp cho thuê bao bò
gọi, là tín hiệu hình sin có tần số 425 25 Hz là hai tín hiệu ngắt quãng
tương ứng nhòp chuông.
3.3.3. Phương thức chuyển mạch của tổng đài điện tử
:
Tổng đài điện tử có những phương thức chuyển mạch sau :
Tổng đài điện tử dùng phương thức chuyển mạch không gian (SDM :
- Tổng trở DC khi gác máy lớn hơn từ 20 K
- Tổng trở AC khi gác máy từ 4K đến 10K
- Tổng trở DC khi nhấc máy nhỏ hơn 1K (từ 0,2K 0,6K).
2. Các hoạt động trên mạng điện thoại
:
Tổng đài nhận biết trạng thái nhấc máy của thuê bao hay gác máy
bằng cách sử dụng nguồn một chiều 48V
DC
.
Khi gác máy tổng trở DC bằng 20K rất lớn xem như hở mạch.
Khi ngấc máy tổng trở DC giảm xuống nhỏ hơn 1K và hai tổng đài
nhận biết trạng thái này thông qua dòng DC xuất hiện trên đường dây. Sau
đó, tổng đài cấp tín hiệu mời gọi lên đường dây đến thuê bao.
3. Quay số
:
Người gọi thông báo số mình muốn gọi cho tổng đài biết bằng cách gởi số
máy điện thoại của mình muốn gọi đến cho tổng đài. Có hai cách gởi số đến
tổng đài :
- Quay số bằng xung (Pulse – Dialing) : Được thực hiện bằng cách thay đổi
tổng trở DC của mạch thuê bao tạo nên xung dòng với số xung tương
đương với số muốn quay.
- Quay số bằng Tone (Tone – Dialing) : Máy điện thoại phát ra cùng lúc hai
tín hiệu với tần số dao động khác nhau tương ứng với số muốn quay
(DTMF : Dual Tone Multi Frequence) theo bảng sau :
Bảng 1 : phân loại tần số tín hiệu Tone
Phím Tần số thấp (Hz)
Tần số cao (Hz)
1
2
942
1209
1336
1477
1209
1336
1477
4. Kết nối thuê bao :
Tổng đài nhận được các số liệu sẽ xem xét :
- Nếu các đường dây nối thông thoại đều bò bận thì tổng đài sẽ cấp tín hiệu
báo bận.
- Nếu đường dây nối thông thoại khôngbò bận thì tổng đài sẽ cấp cho người
bò gọi tín hiệu chuông và người gọi tín hiệu hồi chuông. Khi người được
gọi nhấc máy, tổng đài nhận biết trạng thái này, thì tổng đài ngưng cấp tín
hiệu chuông để không làm hư mạch thoại và thực hiện việc thông thoại. tín
hiệu trên đường dây đến máy điện thoại tương ứng với tín hiệu thoại cộng
với giá trò khoảng 300 mV đỉnh – đỉnh. Tín hiệu ra khỏi máy điện thoại
chòu sự suy hao trên đường dây với mất mát công suất trong khoảng 10 dB
25 dB. Giả sử suy hao là 20 dB, suy ra tín hiệu ra khỏi máy điện thoại có
giá trò khoảng 3 V đỉnh – đỉnh.
5. Ngưng thoại
:
Khi một trong 2 thuê bao gác máy, thì tổng đài nhận biết trạng thái
này, cắt thông thoại cho cả 2 máy đồng thời cấp tín hiệu báo bận cho máy còn
lại
6. Tín hiệu thoại:
Tín hiệu thoại trên đường dây là tín hiệu điện mang các thông tin có
nguồn gốc từ âm thanh trong quá trình trao đổi giữa 2 thuê bao. Trong đó, âm
thanh được tạo ra bởi các dao động cơ học, nó truyền trong môi trường dẫn
âm.
phương để giải mã.
- Nếu số đầu là mã gọi các chức năng đặc biệt, tổng đài sẽ thực hiện các
chức năng đó thuê yêu cầu của thuê bao. Thông thường, đối với loại tổng
đài nội bộ có dung lượng nhỏ từ vài chục đến vài trăm số, có thêm nhiều
chức năng đặc biệt làm cho chương trình phục vụ thuê bao thêm phong
phú, tiện lợi, đa dạng, hiệu quả cho người sử dụng làm tăng khả năng khai
thác và hiệu suất sử dụng tổng đài.
- Nếu thuê bao được gọi rảnh, tổng đài sẽ cấp tín hiệu chuông cho thuê bao
với điện áp 90Vrms (AC), f = 25 Hz, chu kì 3s có 4s không. Đồng thời, cấp
âm hiệu hồi chuông (Ring Back Tone) cho thuê bao gọi, âm hiệu này là tín
hiệu sin f = 425 25 Hz cùng chu kì nhòp với tín hiệu chuông gởi cho thuê
bao được gọi.
- Khi thuê bao được gọi nhấc máy, tổng đài nhận biết trạng thái máy này
tiến hành cắt dòng chuông cho thuê bao bò gọi kòp thời tránh hư hỏng đáng
tiếc cho thuê bao. Đồng thời, tiến hành cắt âm hiệu Ring Back Tone cho
thuê bao gọi và tiến hành kết nối thông thoại cho 2 thuê bao.
- Tổng đài giải tỏa một số thiết bò không cần thiết để tiếp tục phục vụ cho
các cuộc đàm thoại khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
- Khi hai thuê bao đang đàm thoại mà 1 thuê bao gác máy, tổng đài nhận
biết trạng thái gác máy này, cắt thông thoại cho cả hai bên, cấp tín hiệu
bận (Busy Tone) cho thuê bao còn lại, giải tỏa link để phục vụ cho các
đàm thoại khác. Khi thuê bao còn lại gác máy, tổng đài xác nhận trạng
thái gác máy, cắt âm hiệu báo bận, kết thúc chương trình phục vụ thuê
bao.
Tất cả hoạt động nói trên của tổng đài điện tử đều được thực hiện một
cách hoàn toàn tự động. Nhờ vào các mạch điều khiển bằng điện tử, điện
thoại viên có thể theo dõi trực tiếp toàn bộ hoạt động của tổng đài ở mọi thời
S1
AD5
21
24
18
7
RST5.5
IO/M
X2
RST7.5
AD1
13
10
9
8
SOD
INTR
WR
17
2 HOLD
28
30
39
11
4
AD4
29
31
37
40
AD3
34
RESET IN
8085 Pinout
Hình 3.1. Sơ đồ chân và các tín hiệu của 8085
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Control
and
Status Signals
+5V
AD7
AD0
A15
A8
SID
SOD
TRAP
X1 X2
Vcc
Vss
INTR
READY
HOLD
8085
GND
RST 7.5
10
40 20
ALE
S0
S1
IO/M
RD
WR
INTA
HLDA
High Outer
Address Bus
Multiplexed
Address/Data Bus
Serial
I/O
Ports
Interrupts
and
Externally
Initiated
Signals
8085A – 8 BIT HMOS MICROPROCESSOR
Address Latch Enable : ở chu kỳ đầu của xung đồng
hồ ALE = 1 cho biết AD
0
AD
7
là bus đòa chỉ
được dùng làm tín hiệu để điều khiển IC chốt đòa chỉ
hay để tách 8 bit đòa chỉ thấp và dữ liệu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
S0, S1, IO/
M
0
Machine Cycle Status : ngõ ra cho biết trạng thái
hoạt động trong 1 chu kỳ máy của vi xử lý.
IO/M\ S1 S0 Trạng thái
0 0 1 Mem WR
0 1 0 Mem RD
1 0 1 I/0 WR
1 1 0 I/0 RD
0 1 1 nhận lênh (opcode
Fetch)
1 1 1 - nt –
1 1 1 nhận yêu cầu ngắt
* 0 0 HALT (trạng thái dừng)
* X X HOLD
* X X RESET
(*) trạng thái High Z (3 stated)
liệu,
D
R
,
R
W
và đường I0/
M
của vi xử lý ở trạng
thái tổng trở cao High - Z
HLDA 0
Hold Acknowledge : xác nhận lệnh Hold. Tín hiệu
này cho biết vi xử lý đã nhận được lệnh Hols và
chấp nhận nhường Address bus và Data bus ở chu kỳ
xung Clock tiếp theo. Ngõ ra này sẽ trở lại mức thấp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
khi không còn yêu cầu Hold. Vi xử lý sẽ lấy lại
Address bus và Data bus sau ½ chu kỳ xung Clock
kể từ lúc ngõ ra HLDA ở mức thấp.
INTR I
Interrupt Request :
đường yêu cầu ngắt.
Dùng cho các yêu cầu ngắt thông dụng chung, vi xử
lý sẽ nhận ra sau khi thực hiện xong 1 chỉ thò. Nếu
INTR được tác động thì thanh ghi con trỏ lệnh PC sẽ
được ngăn không cho tăng nữa và 1 tín hiệu rả lời
Các thanh ghi bên trong của vi xử lý và các cờ trạng
thái có thể bò thay đổi bởi Reset với kết quả không
thể đoán trước được.
RESET-OUT
0
Tín hiệu này du
øng để báo rằng vi xử lý đang bò
Reset. Có thể dùng tín hiệu này để Reset hệ thống.
Tín hiệu này đồng bộ với xung Clock của vi xử lý.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
X1, X2 I
X1, X2 được nối với thạch anh, mạch dao động LC,
RC để điều khiển mạch tạo xung Clock bên trong vi
xử lý. X1 có thể nối tới 1 nguồn xung Clock ngoài.
Tần số ngõ vào sẽ bò chia đôi bởi mạch chia bên
trong vi xử lý. Tần số làm việc cực đại của ngõ vào
tùy thuộc vào loại vi xử lý:
Max 6 MHz đối với 8085A.
Max 10 MHz đối với 8085A – 2.
CLK 0
Ngõ ra xung đồng hồ có tần số bằng phân nửa tín
hiệu ngõ vào tại X1, X2.
SID I
Serial Input Data Line : ngõ vào dữ liệu nối tiếp. Dữ
liệu ở trên ngõ vào này sẽ được nạp vào bit 7 của bộ
tích lũy (Accumultor) khi có lệnh RIM.
SOD 0
4
2CH
Mức cao
INTR 5 (**) Mức cao
Ghi chú : (*) : vi xử lý cất thanh ghi PC vào ngăn xếp trước khi nhảy đến
đòa chỉ ngắt.
(**) : đòa chỉ ngắt phục vụ vào chỉ thò gọi ngắt.
2. Cấu trúc bên trong và tập lệnh
(xem phụ lục).
II. IC CHỐT, ĐỆM TUYẾN ĐỊA CHỈ VÀ DỮ LIỆU CHO 8085 :
1. CHỐT TUYẾN ĐỊA CHỈ THẤP
:
Trong một hệ thống vi xử lí dùng 8085, bắt buộc phải chốt (Latch)
tuyến đòa chỉ thấp để giải đa hợp (demultiplex) tuyến AD
7
AD
0
thành hai
tuyến riêng biệt : tuyến đòa chỉ thấp A
7
A
0
và tuyến dữ liệu D
7
D
AD7
Tuyến đòa chỉ
thấp đã được
chốt (giải đa
hợp)
A0
A1
A2
A3
A4
A5
A6
A7
Tuyến dữ liệu
đã được
giải đa hợp
D0
D1
D2
D3
D4
D5
D6
D7
Tuyến đòa chỉ
dữ liệu đa
hợp từ vi xử
lí 8085
74LS573
Q5
15
Q6
16
Q7
19Hình 3.2 : Sơ đồ mạch chốt tuyến đòa chỉ thấp.
Hình 3.2 trình bày toàn bộ tuyến đòa chỉ A
7
A
0
và tuyến dữ liệu D
7
D
0
sau hoạt động chốt.
2. ĐỆM TUYẾN ĐỊA CHỈ CAO :
Mạch đệm (buffer) là một mạhc logi để khuếch đại dòng điện hoặc
công suất. Mạch đệm về cơ bản được sử dụng để làm tăng khả năng lái
(driver) của một mạch logic.
Hình 3.3, trình bày 74LS244, một mạch đệm 1 chiều (vì tuyến đòa chỉ là
tuyến 1 chiều, hướng từ vi xử lí đến các thiết bò ngoại vi) để làm tăng khả
năng lái của tuyến đòa chỉ cao. Về cơ bản các tuyến của 8085 có thể cấp dòng
400 A(I
OH
= - 400 A) và rút dòng 2 mA (I
OL
4
1A3
6
1A4
8
2A1
11
2A2
13
2A3
15
2A4
17
1G
1
2G
19
1Y1
18
1Y2
16
1Y3
14
1Y4
12
2Y1
9
2Y2
7
2Y3
B4
15
B5
14
B6
13
B7
12
B8
11
A8
A9
A10
A11
A12
A13
A14
A15
D0
D1
D2
D3
D4
D5
D6
D7
A8
A9
A10
A11
được vấn đề này.
III. IC GIẢI MÃ ĐỊA CHỈ
:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
Trong một hệ thống vi xử lý, ngoài các phần tử nhớ (ROM, RAM), vi
xử lý còn phảo thông tin với các I/O ngoại vi (8253, 74LS573, 8279 ….). để vi
xử lý hiểu rằng, nó đang hay cần thông tin với bộ nhớ nào (ROM hay RAM),
hoặc với I/O nào và với phần tử nào trong một thiết bò (ô nhớ nào, thanh ghi
nào, trạng thái, điều khiển hay thanh ghi dữ liệu). Bắt buộc, vấn đề giải mã
đòa chỉ phải được thực thi.
Các phương pháp giải mã đòa chỉ :
Có tất cả 3 phương pháp để giải mã đòa chỉ :
1. Giải mã đòa chỉ từng phần (Partial Address Decoding).
2. Giải mã đòa chỉ toàn phần (Full Address Decoding)
3. Giải mã đòa chỉ theo khối (Block Address Decoding).
Có nhiều kó thuật khác nhau để thực hiện 1 trong 3 phương pháp trên :
(1) Giải mã đòa chỉ dùng logic ngẫu nhiên (Address Decoding using
Random Logic).
(2) Giải mã đòa chỉ dùng các bộ giải mã m đường sang n đường
(Address Decoding Using m – line to n – line decoders).
(3) Giải mã đòa chỉ bằng PROM (Address Decoding with PROM).
(4) Giải mã đòa chỉ dùng dãy logic lập trình PLA
Các kỹ thuật giải mã nêu trên đều có ưu điểm và những hạn chế riêng
của nó. Tuỳ theo điều kiện thực tế mà chọn phương pháp thích hợp.
Các kó thuật này đều có thể áp dụng cho bộ nhớ và I/O ngoại vi.
Đối với đề tài này, nhóm sinh viên nghiên cứu, chọn lựa phương pháp
giải mã đòa chỉ dùng bộ giải mã m đường sang n đường. Cụ thể trong đề tài
dùng IC 74LS138 giải mãû 3 đường sang 8 đường.
I
I
I
I
I
O
O
O
O
O
Data Bus (Bidirectional)
DB0-7
CLK
RESET
/CS
/RD
/WR
A0
IRO
SLO-3
RLO-7
SHIFT
CN/ST
OUT A0-3
OUT B0-3
/BD
Clock Input
Reset Input
Chip Select
Read Input
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
20 21
DB0
DB1
DB2
DB3
DB4
DB5
DB6
DB7
RL4
RL5
RL6
Pin Configuration
VCCIRQ
Data
Bus
/RD
/RD
/CS
A0
Reset
CLK
Scan
Display
Data
Key
Data
SHIFT
CN/ST
8
8
4
4
4
Logic Symbol
CPU
Interface
RL0-7
Pin Names
Debounce
and
Control
OUT A0-A3 OUT B0-B3
Display
Registers
SL0-SL3
Scan Counter
RD WR CS A0
I/O Control
8
FIFO/Sensor
RAM
Status
RL0-RL7 CNTL/STB
SHIFT
Return Hình 3.5 : Sơ đồ khối của 8279
2. Lập trình và khởi tạo 8279 (xem phần phụ lục)
V. IC ĐỊNH THỜI LẬP TRÌNH ĐƯC 8253
:
1. Giới thiệu 8253
.
+
) : Non –Investing op-amp, ngõ vào không đảo.
- PIN 2 (IN
-
) : Investing op-amp, ngõ vào đảo.
- PIN 3 (GS) : Gain Select ,giúp truy xuất ngõ ra của bộ khuếch đại vi sai
đầu cuối qua điện trở hồi tiếp .
- PIN 4 (Vref) : Reference Voltage (ngõ ra) thông thường bằng V
DD
/2.
- PIN 5 (INH) : Inhibit (ngõ vào) khi chân này ở mức logic cao thì không
nhận dạng được ký tự A, B, C ở ngõ ra (undelected).
- PIN 6 (PWDN) : Power down (ngõ vào), tác động mức cao. Khi chân
này tác động thì sẽ cấm mạch dao động và IC 8870 họat động .
- PIN 7 (OSC 1) : Clock gõ vào MHz .
Hình 3.6
: sơ đồ chân MT8870
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
- PIN 8 (OSC 2) : Clock ngõ ra .
- Nối hai chân 7 và chân 8 với thạch anh 3,58 MHz để tạo một mạch dao
động nội .
- PIN 9 (Vss) : điện áp mass.
- PIN 10 (TOE) : Three Stage Output Enable (ngõ vào), ngõ ra Q
1
– Q
4
Thiết kế đầu vào của MT8870 cung cấp một bộ khuếch đại OPAMP
ngõ vào vi sai cũng như một ngõ vào VREF để điều chỉnh thiên áp cho đầu
vào tại V
DD
/2. Chân GS giúp nối ngõ ra bộ khuếch đại với ngõ vào qua một
điện trở ngòai để điều chỉnh độ lợi.
2.2.2. Khối Dial tone filter:
Khối này sẽ tách tín hiệu tone thành nhóm tần số tháp và nhóm tần số
cao. Thực hiện việc này nhờ 2 bộ lọc thông qua bậc 6. Một từ 697 H
Z
đến 941
H
Z
và một từ 1209 H
Z
đến 1633 H
Z
. Cả hai nhóm tín hiệu này được biến đổi
thành xung vuông bởi bộ dò Zero Crossing .
2.2.3. Khối High group filter và Low group filter
:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM
- High group filter là bộ lọc 6 để lọc nhóm tần số cao có băng thông từ 697
H
Z
đến 941 H
Z
Low
Group
Steering logic
process
Chip
powe
Chip
Bias
+
-Zero Crossing
Detectors
Code
Converter
And
Latch
Digital
Detection
Argorith
m
V
Ref
Q
2
Q
3
Q
4
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN