CÁCH GIẢI CÂU HỎI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC - Pdf 13

Cách soạn thảo bài tập có thể giải nhẩm
để làm câu TNKQ nhiều lựa chọn

Câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn là loại câu a dùng nhất và có
nhiều u điểm nh xác xuất đúng ngẫu nhiên (đoán mò), và có thể chấm bằng phiếu
đục lỗ hay bằng máy vi tính. Điểm đặc trng của TNKQ là trả lời nhanh, thời gian
giành cho mỗi câu trung bình chỉ từ 1-2 phút. Do vậy muốn dùng bài toán làm câu
trắc nghiệm, khách quan nhiều lựa chọn thì bài toán đó phải thuộc loại ngoài cách
giải thông thờng còn có cách giải nhanh, có thể nhẩm đợc. Nếu không nhẩm đợc thì
phần tính toán cũng phải nhẹ nhàng .
Muốn xây dựng bài tập ngoài cách giải thông thờng còn có cách giải nhanh,
thông minh cần dựa vào những điểm đặc biệt nào đó giúp ta có thể nhẩm đợc. Sau
đây là một số ví dụ :
1. Dựa vào điểm đặc biệt về nguyên tử khối nh nguyên tử khối của lu huỳnh (S
=32) gấp đối nguyên tử khối của Oxi (O = 16) mà ta dễ dàng so sánh hàm lợng của
kim loại trong các hợp chất chỉ chứa các nguyên tố kim loại, oxi và lu huỳnh.
Thí dụ : Cho các chất : FeS, FeS
2
, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
. Chất có hàm lợng sắt
lớn nhất là :
A-
FeS
B-

S và Cu
2
O
B- CuS và CuO
C- Cu
2
S và CuO
D- Không có cặp nào
1
Đáp án : C.
Cách nhẩm : Qui khối lợng của S sang O rồi tìm xem cặp chất nào có tỷ lệ số
nguyên tử Cu và số nguyên tử O nh nhau. Đó là : Cu
2
S và CuO vì qui sang oxi thì
Cu
2
S sẽ là Cu
2
O
2
hay giản ớc đi là CuO .
2. Khi khử oxit kim loại bằng các chất khử nh : CO, H
2
, Al thì chất khử lấy
oxi của oxit tạo ra: CO
2
, H
2
O, Al
2

=
4,22
48,4
= 0,2 ; m
o
= 16 x 0,2 = 3,2g

m
Fe
= 17,6 - 3,2 = 14,4 g
Thí dụ 2 : Hỗn hợp A gồm sắt và oxi sắt có khối lợng 2,6 g . Cho khí CO đi
qua A đun nóng, khí đi ra sau phản ứng đợc dẫn vào bình đựng nớc vôi trong d, thu
đợc 10g kết tủa trắng. Khối lợng sắt trong A là:
A- 1 g B- 1,1 g C- 1,2 g D- 2,1 g
Đáp án : A
Cách nhẩm : Kết tủa là CaCO
3
. n
CaCO3
= n
CO2
= n
CO
=
100
10
= 0,1
n
O trong oxit
= n

tham gia phản ứng nhiệt nhôm thấy tạo ra 0,4
mol Al
2
O
3
. Công thức oxit sắt là :
A-FeO B- Fe
2
O
3
C- Fe
3
O
4
D- không xác định đợc vì không
cho biết số mol Fe tạo ra.
Đáp án : C
Cách nhẩm : Al lấy đi oxi của Fe
x
O
y
để tạo ra Al
2
O
3
. Vì vậy số mol nguyên tử
O trong Al
2
O
3

=n
CaCO3
=
24,2
24,2
.2 = 0,2

m
CaCO3
= 100 x 0,2 = 20g
Thí dụ 6 : Cho V lít ( đktc) khí H
2
đi qua bột CuO đun nóng, thu đợc 32 g Cu.
Nếu cho V lít H
2
đi qua bột FeO đun nóng thì lợng Fe thu đợc là:
A- 24g B- 26 g C- 28g D-30g
Đáp án : C
Cách nhẩm : n
H2
= n
Cu
= n
Fe
=
64
32
= 0,5
m
Fe

3. Khi hoà tan hỗn hợp muối cacbonat vào dung dịch axit thì số mol CO
2
thu
đợc bằng số mol hỗn hợp muối cacbonat. Nếu dẫn số mol CO
2
thu đợc vào bình
đựng nớc vôi trong d (hoặc dung dịch Ba (OH)
2
) thì số mol kết tủa bằng số mol CO
2
.
Thí dụ 1 : Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp Na
2
CO
3
và KHCO
3
vào dung dịch
HCl dẫn khí thu đợc vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
d thì lợng kết tủa tạo ra là :
A- 0,1g B- 1,0 g C - 10 g D- 100 g
Đáp án : C
Cách nhẩm : n
CaCO3
= n
CO2
= n
hh


2
ở đktc . Khối lợng muối tạo ra trong dung dịch là :
A- 9,75g B- 9,5 g C - 6,75g D- 11,3g
Đáp án : D
Cách nhẩm : từ n
H2
= 2,24 = 0,1

n
HCl

phản ứng
= 0,2 và n
Cl
-

tạo muối
= 0,2
m
muối
= 4,2 + 35,5 x 0,2 = 11,3 g
Thí dụ 2 : Cho 14,5g hỗn hợp Mg và Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch H
2
SO
4
loãng thấy thoát ra 6,72 lít H
2
ở đktc . Cô cạn dung dịch sau phản ứng đợc khối lợng
muối khan tạo ra là :
A- 34,3 g B- 43,3 g C - 33,4 g D- 33,8 g

Đáp án : B
Cách nhẩm : thông thờng : viết phơng trình phản ứng và tính số mol các chất
theo phơng trình phản ứng :
Fe 2 HCl FeCl
2
H
2
+
+
0,2 mol 0,2 mol
6 HCl
H
2
+
Fe
2
O
3
+
FeCl
3
2
0,1 mol 0,2 mol
Cho dung dịch A tác dụng NaOH d :
HCl
d
+
NaOH NaCl H
2
O

2
O
Fe(OH)
3
4
4
0,2 mol 0,2 mol
2
H
2
O
Fe
2
O
3
Fe(OH)
3
+
3
t
0

(0,2+0,2) mol 0,2 mol
m
chất rắn
= 160 x 0,2 = 32 g
Cách nhẩm : Trong m gam chất rắn có 0,1 mol Fe
2
O
3

Đáp án : C
Ph ơng pháp giải thông th ờng
+
+
2
H
2
O
3
+
3
4
Cu
HNO
3
Cu(NO
3
)
2
NO
+2
+5
0
8
+2

64
2,19
= 0,3 mol


= 0,05 mol
n
O2

tham gia
= 0,1 + 0,05 = 0,15 mol . V
O2
= 0,15 . 22,4 = 3,36 l
Phơng pháp bảo toàn electron (e) : bản chất của quá trình phản ứng trên là Cu
nhờng e cho N
+5
của HNO
3
để thành
2+
NO
. Sau đó
2+
NO
lại nhờng e cho O
2
thành
4
2
+
NO
,
cuối cùng cộng
4
2

3
thu đợc hỗn hợp khí A gồm NO và NO
2
có tỷ lệ số mol tơng ứng là 2 : 3.
Thể tích hỗn hợp khí A ở đktc là :
A- 1,368 l B - 2,737 l C- 2,224 l D - 3,3737 l
Đáp án : A
Ph ơng pháp giải:
Ag và Cu nhờng e còn N
+5
của HNO
3
thu e để tạo ra NO và NO
2
.
Gọi số mol NO là 2 x thì số mol NO
2
là 3x
Ta có : Nhờng e : Ag - 1 e Ag
+
0,05 0,05
Cu - 2 e Cu
+2
0,03 0,06
Thu e : N
+5
+ 3e N
+2
6x 2 x
N

27
54,0
= 0,02 0,06

Thu e : N
+5
+ 3 e N
+2
(NO)
3 x x
N
+5
+ 1 e N
+4
(NO
2
)
3 x 3x
Ta có : 6 x = 0,06

x = 0,01
V
NO
= 22,4 . 0,01 = 0,224 l ; V
NO2
= 22,4 . 0,03 = 0,672 l.
Thí dụ 4 : Hoà tan hoàn toàn một lợng bột sắt vào dung dịch HNO
3
loãng thu
đợc hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N

tạp, còn giải bằng phơng pháp bảo toàn electron thì rất ngắn và rất đơn giản, thí dụ
nh các bài toán sau đây:
Thí dụ 5 : để a gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn
hợp B có khối lợng 12 gam gồm : Fe, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
. Hoà tan hoàn toàn B vào
dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu đợc 3,36 lít SO
2
duy nhất ở đktc . a có giá trị là:
A- 10,08g B- 1,008 g C- 10,80 g D- 8,10 g
Đáp án : A
Giải : Phơng pháp bảo toàn e : lúc đầu Fe nhờng e cho oxi tạo ra các oxit sắt.
Khi cho hỗn hợp B vào dung dịch H
2
SO
4
thì Fe và các oxit sắt (trong đó Fe cha có số
oxi hoá +3) đều nhờng e để thành số oxi hoá + 3 . Do đó ta có số mol e sắt nhờng
bằng số mol e do oxi thu cộng với số mol e do S
+6

ta đợc
hệ phơng trình đại số :
- Theo khối lợng của hỗn hợp B : 56 x + 72 y + 232 z + 160 t = 12 (1)
- Theo số mol Fe : x + y + 3z + 2t = a (2)
56
Theo số mol nguyên tử oxi : y + 4z + 3 t =
16
)12( a
(3)
Theo số mol SO
2
:
2
.3 x
+
2
y
+
2
z
= 0,15 (4)
Chia (1) cho 8 đợc : 7x + 9y + 29z + 20t = 1,5 (5)
Nhân (4 ) với 2 đợc : 3 x + y + z = 0,3 (6)
Cộng (5) với (6) đợc : 10 x + 1-y + 30 z + 20 t = 1,8 (7)
Chia (7) cho 10 đợc : x + y + 3z + 3 t = 0,18
a = 56 x 0,18 = 10,08 g
Thí dụ 6 : Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe
3
O
4

- 1 e Fe
+3

2 x 2 x
Thu e :
N
+5
+ 1 e N
+4
(NO
2
)
0,09 0,09
N
+5
+ 3 e N
+2
(NO)
0,15 0,05
Vì số mol e nhờng bằng số mol e thu nên ta có phơng trình :
2 x = 0,09 + 0,15 = 0,24

x = 0,12
Phơng pháp thông thờng :
Chỉ có FeO và Fe
3
O
4
tác dụng với HNO
3

2
O (2)
Từ (1) và ( 2 ) ta có : 14 mol hỗn hợp 2 khí cần 24 mol hỗn hợp 2 oxit
0,14 mol hỗn hợp 2 khí cần 0,24 mol hỗn hợp 2 oxit.
Vậy số mol mỗi oxit là 0,12 mol
Thí dụ 7 : Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R
1
, R
2
có hoá trị x, y không đổi (R
1
,R
2
không tác dụng với nớc và đứng trớc Cu trong dãy điện hoá của kim loại). Cho hỗn
hợp A phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
d đợc 1,12 lít khí NO duy nhất
(đktc). Nếu cho lợng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
thì thể
tích khí N
2
ở đktc thu đợc là :
A - 0,224 l B- 0,336 l C- 0,448 l D - 0, 672 l
Đáp án : B
Giải : Phơng pháp bảo toàn e :
Lúc đầu R
1
, R
2

+5
của HNO3 để thành N
2
.
2N
+5
+ 10e N
2

0,15 0,15 = 0,015
10
V
N2
= 0,015 x 22,4 = 0,336 l
Phơng pháp thông thờng:
Gọi số mol của kim loại R
1
, R
2
lần lợt là a và b
2R
1
+ x Cu
+2
2 R
1
+x
+ x Cu
a mol
2

=
4,22
12,1
= 0,05

ax+by = 0,15 mol
Khi cho R
1
, R
2
tác dụng với HNO
3
:
10R
1
+ 12xHNO
3
10 R
1
(NO
3
)x + x N
2
+ 6xH
2
O
a mol
10
ax


bằng phơng pháp thông thờng thì rất dài và phức tạp , còn giải bằng phơng pháp bảo
toàn electron lại rất ngắn gọn và đơn giản. Mặt khác phơng pháp bảo toàn electron
còn chỉ ra bản chất của các quá trình phản ứng, giúp học sinh hiểu sâu sắc kiến thức
hoá học.
Với thời gian giải rất nhanh, chỉ từ 2-3 phút nên rất thích hợp khi dùng làm
câu TNKQ.
Cách soạn thảo bài toán hữu cơ có thể
giải nhanh để làm câu trắc nghiệm khách quan

Để xây dựng bài toán hữu cơ có thể giải nhanh cần dựa trên những điểm đặc
biệt giúp suy luận nhanh ra kết quả. Sau đây là 1 số thí dụ:
1-Dựa trên công thức tổng quát của hiđrocacbon A có dạng (C
n
H
2n+1
)
m
.
A thuộc dãy đồng đẳng nào?
A- Ankan. B Anken. C Ankin. D- Aren
Đáp án: A
Suy luận: C
n
H
2n+1
là gốc hiđrocacbon no hoá trị I. Vậy phân tử chỉ có thể do 2
gốc hiđrocacbon no hoá trị I liên kết với nhau, m = 2 và A thuộc dãy Ankan: C
2n
H
4n+2

m
x
= m
c
+ m
H
=
44
6,17
. 12 +
18
8,10
.2 = 6 g.

3- Khi đốt cháy ankan thu đợc số mol H
2
O lớn hơn số mol CO
2
và số mol
ankan cháy bằng hiệu số của số mol H
2
O và số mol CO
2
C
n
H
2n+2
+
2
13 +n

CO2
=
18
45,9
- 15 = 0,375
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O
n
CaCO3
= n
CO2
=

0,375 m
CaCO3
= 0,375.100 = 37,5g
Thí dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng
đẳng thu đợc 11,2 lit CO
2
(đktc) và 12,6g H
2
O.
Hai hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào ?



C
4
H
10,
C - C
4
H
10,
và C
5
H
12
D- C
5
H
12
và C
6
H
14
Đáp án A
Suy luận:
n
H2O
=
18
2,25
= 1,4 ; n

O
Ta có :
1+n
n
=
4,1
1
C
2
H
6
Giải ra
n
= 2,5 C
3
H
8
Thí dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một anken. Cho sản
phẩm cháy lần lợt đi qua bình 1 đựng P
2
O
5
d và bình 2 đựng KOH

rắn , d thấy bình 1
tăng 4,14g; bình 2 tăng 6,16g. Số mol ankancó trong hỗn hợp là:
A - 0,06 B - 0,09 C- 0,03 D- 0,045
Đáp án: B
Suy luân: n
H2O

2
và 0,23 mol H
2
O. Số mol của ankan và anken có trong hỗn hợp lần
lợt là:
A - 0,09 và 0,01 B - 0,01 và 0,09
C - 0,08 và 0,02 D - 0,02 và 0,08
Đáp án: A
Suy luận: n
ankan
= 0,23 - 0,14 = 0,09: n
anken
= 0,1 - 0,09 = 0,01
4 - Dựa vào phản ứng cộng của anken với Br
2
có tỉ lệ mol 1: 1
Thí dụ: Cho hỗn hợp 2 anken đi qua bình đựng nớc brom thấy làm mất màu
vừa đủ dd chứa 8g brom. Tổng số mol hai anken là:
A - 0,1 B- 0,05 C 0,025 D 0,005
Đáp án B
Suy luận:
n
anken
= n
Br2
=
160
8
= 0,05 mol
5 - Dựa vào phản ứng cháy của anken mạch hở cho mol CO

4
. Đốt cháy hoàn toàn m gam
hỗn hợp đó thu đợc 0,6 mol CO
2
. Ankan và anken đó có công thức phân tử là :
A - C
2
H
6
, C
2
H
4
B - C
3
H
8
, C
3
H
6
C - C
4
H
10
, C
4
H
8
D - C

+ nH
2
O
0,1 0,1n
Ta có : 0,1n =
2
6,0
= 0,3

n =3
6 - Đốt cháy ankin thu đợc số mol CO
2
lớn hơn số mol H
2
O và số mol ankin cháy
bằng hiệu số của số mol CO
2
và số mol H
2
O
Thí dụ: Đốt cháy hoàn toàn V lit ( đktc ) một ankin thể khí thu đợc CO
2
và H
2
O
có tổng khối lợng là 25,2g . Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ca(OH)
2
d thu
đợc 45g kết tủa .
1. V có giá trị là:

H
2
B C
3
H
4
C C
4
H
6
D C
5
H
8
Đáp án: B
n
CO2
= 3n
ankin
. Vậy ankin có 3 nguyên tử C
Thí dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn V lit (đktc) một ankin thu đợc 10,8g H
2
O. Nếu cho
tất cả sản phẩm cháy hấp thu hết vào bình đựng nớc vôi trong thì khối lợng bình tăng
50,4g. V có giá trị là :
A 3,36 lit, B 2,24 lit, C 6,72 lit, D- 4,48 lit
Đáp án: C
Suy luận: Nớc vôi trong hấp thụ cả CO
2
và H

thì sau khi
hiđro hoá hoàn toàn rồi đốt cháy sẽ thu đợc bấy nhiêu mol CO
2
. Đó là do khi hiđro
hoá thì số nguyên tử C không thay đổi và số mol hiđrocacbon no thu đợc luôn bằng
số mol hiđrocacbon không no.
Thí dụ : Chia hỗn hợp gồm C
3
H
6
, C
2
H
4
, C
2
H
2
, thành 2 phần đều nhau:
- Đốt cháy phần 1 thu đợc 2,24 lit CO
2
( đktc)
- Hiđro hoá phần 2 rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thể tích CO
2
(đktc) thu đợc là:
A - 2,24 lit B - 1,12 lit C - 3,36 lit D- 4,48 lit
Đáp án: A
8 Sau khi hiđro hoá hoàn toàn hiđrocacbon không no rồi đốt cháy thì thu đợc số
mol H
2

2
(đktc). Công thức phân
tử của 2 rợu là:
A - CH
3
OH, C
2
H
5
OH, B - C
2
H
5
OH, C
3
H
7
OH
C - C
3
H
7
OH, C
4
H
9
OH D - C
4
H
9

10- Dựa trên phản ứng tách nớc của rợu no đơn chức thành anken thì số mol anken
bằng số mol rợu và số nguyên tử C không thay đổi . Vì vậy đốt rợu và đốt anken t-
ơng ứng cho số mol CO
2
nh nhau
Thí dụ : Chia a

gam ancol etylic thành 2 phần đều nhau
- Phần 1 mang đốt cháy hoàn toàn đợc 2,24l CO
2
( đktc)
- Phần 2 mang tách nớc hoàn toàn thành etylen. Đốt cháy hoàn toàn lợng etylen
này đợc m

gam H
2
O. m có giá trị là:
A 1,6g B 1,8g C 1,4g D 1,5g
Đáp án: B
Suy luận: Đốt rợu đợc 0,1 mol CO
2
thì đốt anken tơng ứng cũng đợc 0,1 mol
CO
2
. Nhng đốt anken cho mol CO
2
bằng mol H
2
O vậy m = 0,1.18 = 1,8gam.
11- Đốt 2 chất hữu cơ, phân tử có cùng số nguyên tử C, đợc cùng số mol CO

A- 4,4g B- 8,8g C- 13,2g D- 17,6g
Đáp án: B
Suy luận : n
C2H5OH
= n
CH3COOH
=
2
1
n
CO2
= 0,1 mol.
n
CH3COOC2H5
= 0,1 m
este
= 0,1.88 = 8,8g
12- Dựa trên phản ứng đốt cháy anđehit no, đơn chức cho một số mol CO
2
bằng số
mol H
2
O. Khi hiđro hoá anđehit thành rợu rồi đốt cháy rợu cũng cho số mol CO
2
bằng số CO
2
khi đốt anđehit còn số mol H
2
O của rợu thì nhiều hơn. Số mol nớc trội
hơn bằng số mol H

đi qua ống đựng bột Ni nung nóng. Dẫn
toàn bộ hỗn hợp thu đợc sau phản ứng vào bình nớc lạnh để ngng tụ hơi chất lỏng và
hoà tan các chất có thể tan đợc, thấy khối lợng bình tăng 11,8g.
Lấy dung dịch trong bình cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thu đợc
21,6g bạc kim loại. Khối lợng CH
3
OH tạo ra trong phản ứng hidro của HCHO là :
A-8,3g B-9,3g C-10,3g D-1,03g
Đáp án: C
Ni
Suy luận : H-CHO +H
2
CH
3
OH
t
o
Tổng khối lợng của CH
3
OH và HCHO của phản ứng là 11,8g.
NH
3
HCHO + 2Ag
2
O CO
2

Vậy thu đợc 1 mol Ag khối lợng 108g
Thí dụ 3: Chất hữu cơ X thành phần gồm C,H,O trong đó oxi chiếm 53,33%
khối lợng. Khi thực hiện phản ứng tráng gơng từ 1 mol X cho 4 mol Ag. Công thức
phân tử của X là :
A- HCHO B- (CHO)
2
C- CH
2
(CHO)
2
D- C
2
H
4
(CHO)
2
Đáp án: A
Suy luận : 1 mol mỗi chất trong 4 phơng án trên khi tráng gơng đều cho 4 mol
Ag, nhng chỉ có HCHO mới có phần trăm khối lợng của oxy là 53,33%.
14-Dựa vào công thức tính số ete tạo ra từ hỗn hợp rợu hoặc dựa vào định luật bảo
toàn khối lợng.
Thí dụ 1: Đun hỗn hợp 5 rợu no,đơn chức với H
2
SO
4
đặc ở 140
O
C thì số ete
thu đợc là :
A-10 B-12 C-15 D-17


Vậy m
H2O
= 132,8 - 111,2 = 21,6 g.
Do n
ete
= n
H2O
=
18
6,21
= 1,2

n
mỗi ete
=
6
2,1
= 0,2

cách soạn thảo các câu TNKQ có cùng nội dung
kiến thức và có mức độ khó tơng đơng nhau

Một giáo viên có thể dạy nhiều lớp trong một khối lớp. Khi kiểm tra đánh giá
ở những lớp dạy song song nh thế ta cần những đề có cùng nội dung kiến thức và có
cùng mức độ khó để có thể kiểm tra ở những thời gian khác nhau.
Có thể soạn thảo ra các câu TNKQ có độ khó tơng đơng nhau từ một câu đã có sẵn.
Thí dụ từ bài tập sau đây :
"Cho một lợng hỗn hợp CuO và Fe
2

= 160
CuO + 2 HCl CuCl
2
+ H
2
O (1)
Fe
2
O
3
+ 6 HCl 2 FeCl
3
+ 3 H
2
O (2)
Theo (1) : Để đợc 1 mol CuCl
2
cần 1 mol CuO (hay 80g CuO )
Theo (2) : Để đợc 1 mol FeCl
3
cần 0,5 mol Fe
2
O
3
(hay 80g Fe
2
O
3
)
Vậy khối lợng 2 oxit bằng nhau hay mỗi chất chiếm 50% khối lợng

CuO
=
80
6,1
= 0,02 mol ; n
Fe2O3
=
160
6,1
= 0,01 mol.

n
HCl
= 0,02 x 2 + 0,01x 6 = 0,1 mol
Bài 4 : Cho 3,2 g hỗn hợp CuO và Fe
2
O
3
tác dụng hết với dung dịch HCl thu
đợc 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1
Khối lợng muối CuCl
2
và FeCl
3
lần lợt là :
A - 2,7 g và 3,25 g B - 3,25 g và 2,7 g
C - 0,27 g và 0,325 g D - 0,325 g và 0,27 g
Đáp án: A
Giải : Tỉ lệ mol 2 muối là 1 : 1 thì khối lợng 2 oxit bằng nhau và bằng 1,6 g
n

. Tỉ lệ mol là 1 : 1.
Bài 6 : Cho hỗn hợp CuO và Fe
2
O
3
( mỗi chất chiếm 50 % khối lợng ) tác
dụng hết với dd HCl . Tỉ lệ khối lợng của 2 muối thu đợc là :
A - 0,38 B - 0,83 c - 0,5 D - Không xác định đợc
Đáp án : B
Giải : m
CuCl2
: n
FeCl3
= 1 : 1 Gọi x là số mol mỗi muối ta có :
x
x
5,162
135
= 0,83 mol.
Bài 7 : Hỗn hợp CuO và Fe
2
O
3
có tỉ lệ mol tơng ứng là 2 : 1 . Cho hỗn hợp tác
dụng hết với dd HCl thu đợc 2 muối tỉ lệ mol là :
A - 2 :1 B - 1 : 2 C - 1 : 1 D - 1 : 3
Đáp án: C
Giải : Gọi 2x là số mol CuO thì số mol Fe
2
O

2 muối có tỉ lệ mol 1:1 thì 2 oxit có khối lợng bằng nhau và có tỉ lệ mol là 1:0,5 hay
x : 0,5 x
CuO + 2 HCl CuCl
2
+ H
2
O
x 2 x
Fe
2
O
3
+ 6 HCl 2 FeCl
3
+ 3H
2
O
0,5 x 3 x
Ta có : 5 x = 0,1

x =
5
1,0
= 0.02 mol ; m
CuO
= 80 . 0,02 = 1,6 g.
Vậy a = 1,6 . 2 = 3,2 g
Bài 9 : Cho 3,2 g hỗn hợp CuO và Fe
2
O


= 0,01 . 6 = 0,06 mol.
n
HCL
= 0,04 + 0,06 = 0,1

C
M(HCl)
=
1
1,0

= 0,1 M.
Bài 10 : Cho 3,2 g hỗn hợp CuO và Fe
2
O
3
tác dụng vừa đủ với V ml

dung dịch
HCl 1 M thu đợc 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Giá trị của V là :
A - 50 ml B - 100 ml c - 150 ml D - 200 ml
Đáp án: B
Giải : Làm nh bài 9 đợc n
HCL
= 0,1 mol
V =
M
C
n

4
H
8
;
D - C
2
H
2
và C
4
H
6
; E - Kết quả khác
Đáp án: B
Bài giải :
Ta có : n
CO2
= 4,48/22,4 = 02 (mol) ; n
H2O
= 5,4 /18 = 0,3 ( mol)
Nhận xét : Số mol H
2
O > số mol CO
2
nên hyđrocacbon là ankan
C
n
H
2
n

tử hơn kém nhau 14 đvc. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp trên thu đợc 3,36 lít
CO
2
(các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của hai ankan là :
A - CH
4
và C
2
H
6
; B - C
2
H
6
và C
3
H
8
; C- C
3
H
8
và C
4
H
10
D - C
4
H
10


n
CO
2
+ (
n
+ 1) H
2
O
Số mol: 0,1 0,15

n = 1,5. Vậy n = 1 và n + (14/14) = 2
Công thức hai ankan là : CH
4
và C
2
H
6
(đáp án A đúng)
Bài 3. Hỗn hợp hai ankan ở thể khí có khối lợng phân tử hơn kém nhau 28
đvc. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp nói trên thu đợc 6,72 lít khí cacbonic (các
khí đo ở đktc). Công thức phân tử của hai ankan là :
A- CH
4
và C
3
H
8
B- C
2

H
2
n
+2
+
2
13 +n
O
2

n
CO
2
+ (
n
+ 1) H
2
O
Số mol 0,1 0,3
n
= 3 . Vậy n = 2 và n + (28/14) = 4.
Công thức 2 ankan là C
2
H
6
và C
4
H
10
. ( Đáp án B đúng)

4
H
8
và C
6
H
12
; E - Không xác định đợc
Bài giải :
Ta có : n
CO2
= 5,6 / 22,4 = 0,25 ( mol) ;n
H2O
= 6,3 /18 = 0,35 ( mol )
Nhận xét : số mol H
2
O > số mol CO
2
nên hydrocacbon là Ankan
C
n
H
2
n
+2
+
2
13 +n
O
2

và C
3
H
8
; B - C
2
H
4
và C
4
H8; C- C
3
H
6
và C
4
H
10
D - C
2
H
6
và C
4
H
10
; E - không xác định đợc
Bài giải :
Ta có : n
CO2

/ (
n
+1) = 0,3 / 0,4. Suy ra
n
= 3 . Vậy n = 2 và n + (28/14) = 4
Công thức hai ankan là C
2
H
6
và C
4
H
10
( đáp án D đúng )
Bài 6 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hyđrocacbon có khối lợng phân tử hơn
kém nhau 28 đvc, ta thu đợc 8,96 lít khí cacbonic (đktc) và 9,0 gam nớc. Công thức
phân tử của hyđrocacbon là :
A - CH
4
và C
3
H
8
; B - C
2
H
6
và C
4
H

2
n
+2
+
2
13 +n
O
2

n
CO
2
+ (
n
+1) H
2
O
Số mol 0,4 0,5
n
/ (
n
+1) = 0,4 / 0,5. Suy ra
n
= 4 . Vậy n = 3 và n + (28/14) = 5
Công thức hai ankan là C
3
H
8
và C
5

H
8
và C
6
H
12
; E - C
4
H
10
và C
6
H
14
Bài giải :
Ta có : n
CO 2
= 8,96/22,4 = 0,4 mol ; n
H2O
= 7,2/18= 0,4 mol
Nhận xét: số mol H
2
O = số mol CO
2
nên hyđrocacbon là Xicloankan hoặc anken.
C
n
H
2
n

A - C
2
H
4
và C
3
H
6
B - C
3
H
6
và C
4
H
8
C - C
2
H
6
và C
3
H
8 D - C
3
H
8

n
H
2
O
Số mol 0,1 0,35 0,35
Suy ra
n
= 3,5 . Vậy n = 3 và n + (14/14) = 4
Công thức hai ankan là C
3
H
6
và C
4
H
8
(đáp án B đúng)
Bài 9 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hydrocacbon có khối lợng phân tử hơn
kém nhau 14 đvc, ta thu đợc 7,84 lít khí cacbonic (đktc) và 8,1gam nớc. Công thức
phân tử của hai hydrocacbon là :
A - C

H
4
và C
2
H
6
; B - C
2

Bài giải :
Ta có : n
CO2
= 7,84/22,4 = 0,35 ( mol) ; n
H2O
= 8,1/18 = 0,45 ( mol )
Nhận xét : số mol H
2
O > số mol CO
2
nên hyđrocacbon là ankan.
C
n
H
2
n
+2
+
2
13 +n
O
2

n
CO
2
+ (
n
+1) H
2

H
8
và C
4
H
10
C- C
4
H
10
và C
5
H
12
D - C
5
H
12
và C
6
H
14
Bài giải :
Ta có : n
CO2
= 24,64/22,4 = 1,1 ( mol) ;
Nhận xét : Ankan. Giải theo phơng pháp số nguyên tử Cacbon trung bình :
C
n
H

tơng đơng nhau
Bài 1. Có hai este là đồng phân của nhau và đều do các axít no đơn chức và r-
ợu no đơn chức tạo thành. Để xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp hai este nói trên phải
dùng vừa hết 12 gam NaOH nguyên chất . Công thức của hai este đó là:
A- HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
B- C
2
H
5
COOCH
3
và CH
3
COOCH
3
C- CH
3
COOC
2
H
5
và HCOOC
3

= n
este
= x + y = 12 : 40 = 0,3 (mol)
và Mx + My = 22,2 hay M(x + y) = 22,2 . Vậy M = 22,2 : 0,3 = 74
C
n
H
2n
O
2
= 74 n = 3 . Công thức của hai este là : C
3
H
6
O
2
Có hai đồng phân là : HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
Bài 2. Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp hai este là HCOOC
2
H
5

CH

este
= 22,2 : 74 = 0,3 mol.
Vậy m
NaOH
= 40 . 0,3 = 12 (gam) .
Bài 3. Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp hai este là HCOOC
2
H
5

CH
3
COOCH
3
bằng dung dịch NaOH nồng độ 1M. Thể tích dung dịch NaOH cần
dùng là :
A- 200 ml B- 300 ml C- 400 ml D- 500 ml
Đáp án B
Giải : Cách giải tơng tự bài 2.
Hai este là đồng phân của nhau nên có khối lợng mol bằng nhau và bằng 74 gam.
Theo phơng trình : n
NaOH
= n
este
= 22,2 : 74 = 0,3 (mol)
V
NaOH
= n
NaOH
: C

COOCH
3
bằng dung dịch NaOH vừa đủ, các muối sinh ra sau khi xà phòng
hoá đợc sấy đến khan và cân đợc 21,8 gam. Số mol HCOOC
2
H
5
và số mol
CH
3
COOCH
3
lần lợt là :
A- 0,15 mol và o,15 mol B- 0,2 mol và 0,1 mol

Trích đoạn Có 4 kim loại: Mg, Ba, Zn, Fe Chỉ đợc dùng thêm một chất thì có thể dùng chất nào trong số các chất cho dới đây để nhận biết các kim loại đó? Cho 3 rợ u: CH2OH, C2H5OH, C3H7OH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status